Bộ 15 Đề thi học kì 1 Tiếng anh mới 12 có đáp án- Đề số 6
Đề thi

Bộ 15 Đề thi học kì 1 Tiếng anh mới 12 có đáp án- Đề số 6

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1283 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

used

reduced

developed

introduced

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “-ed”

Giải thích:

Đuôi /ed/ được phát âm là

- /t/: khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.

- /ɪd/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.

- /d/ với những trường hợp còn lại.

used /juːzd/                                                              reduced /rɪˈdjuːst/

developed /dɪˈveləpt/                                              introduced /ˌɪntrəˈdjuːst/

Phần gạch chân của đáp án A được phát âm là /d/, còn lại phát âm là /t/.

Chọn A

Đoạn văn

Read the passage and choose the best option (A, B, C or D) to complete each gap.

In the home a dad is very important. He is the person who provides us with money to feed and clothes ourselves. He can decorate your bedroom, mend your radio, make cages for your pets, repair a puncture in your bicycle tyre and help you with maths homework. A dad can be very useful for (15) ______ you in the car to and from parties, music and dancing lessons. A dad is the person whom you ask for pocket money. He is the one who (16) ______ about the time you spend talking on the phone, as he has to pay for the bills. Dad is someone who will support you in a(n) (17) ______ , if he believes you to be right. He is someone who reads your school (18) ______ and treats if it is good. A dad likes to come into a nice happy home evening, and settle back in his chair with a newspaper.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

A dad can be very useful for (15) ______ you in the car to and from parties, music and dancing lessons. 

bringing

taking

picking

carrying

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. bringing (v): mang đến                                  B. taking (v): lấy, đưa ai đi

     C. picking (v): nhặt                                            D. carrying (v): mang vác

A dad can be very useful for (15) taking you in the car to and from parties, music and dancing lessons.

Tạm dịch: Một người bố có thể rất hữu ích chở bạn đến và đón bạn từ các bữa tiệc, âm nhạc và các bài học khiêu vũ.

Chọn B

Dịch bài

Trong gia đình, một người cha rất quan trọng. Ông là người cung cấp tiền cho chúng ta để nuôi sống và mua quần áo. Ông có thể trang trí phòng ngủ của bạn, sửa radio, làm lồng cho thú cưng, vá lốp xe đạp bị thủng và giúp bạn làm bài tập toán. Một người cha có thể rất hữu ích khi đưa bạn đi dự tiệc, học nhạc và khiêu vũ bằng ô tô. Một người cha là người mà bạn xin tiền tiêu vặt. Ông là người phàn nàn về thời gian bạn nói chuyện điện thoại vì ông phải trả tiền hóa đơn. Ông là người sẽ ủng hộ bạn trong một cuộc tranh luận, nếu ông tin rằng bạn đúng. Ông là người đọc báo cáo kết quả học tập của bạn và khen ngợi nếu nó tốt. Một người cha thích đến dự một buổi tối gia đình vui vẻ và thoải mái, và ngồi xuống ghế với một tờ báo.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

He is the one who (16) ______ about the time you spend talking on the phone, as he has to pay for the bills.

explains

shouts

complains

groans

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. explains (v): giải thích                                   B. shouts (v): gào thét

     C. complains (v): phàn nàn                                D. groans (v): rên rỉ

He is the one who (16) complains about the time you spend talking on the phone, as he has to pay for the bills.

Tạm dịch: Bố là người phàn nàn về thời gian bạn nói chuyện điện thoại, vì bố phải trả tiền cho các hóa đơn.

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dad is someone who will support you in a(n) (17) ______ , if he believes you to be right.

talk

discussion

disagreement

argument

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. talk (n): cuộc nói chuyện                               B. discussion (n): cuộc thảo luận

     C. disagreement (n): sự bất đồng                       D. argument (n): cuộc tranh luận

Dad is someone who will support you in a(n) (17) argument , if he believes you to be right.

Tạm dịch: Bố là người sẽ ủng hộ bạn trong một cuộc tranh cãi nếu ông tin rằng bạn đúng.

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

He is someone who reads your school (18) ______ and treats if it is good. A dad likes to come into a nice happy home evening, and settle back in his chair with a newspaper.

report

result.

record

review

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. report (n): báo cáo                                         B. result (n): kết quả

     C. record (n): hồ sơ, học bạ                                D. review (n): xem xét

He is someone who reads your school (18) report and treats if it is good.

Tạm dịch: Bố là người đọc kết quả học tập ở trường của bạn và khen bạn nếu kết quả tốt.

Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the other words.

attire

diversity

unite

unique

Xem đáp án

Kiến thức: Cách phát âm “-i”

Giải thích:

attire /əˈtaɪə(r)/                                                        diversity /daɪˈvɜːsəti/

unite /juˈnaɪt/                                                           unique /juˈniːk/

Phần gạch chân của đáp án D được phát âm là /iː/, còn lại phát âm là /aɪ/.

Chọn D

Đoạn văn

Read the passage and choose the best answer (A, B, C or D) to complete each question.

Humans have struggled against weeds since the beginning of agriculture. The global need for weed control has been answered mainly by the chemical industry. Its herbicides are effective and sometimes necessary, but some pose serious problems, particularly if misused. Toxic compounds threaten animals and public health when they are present in food plant, ground water, and drinking water. They also harm workers who apply them.

In recent years the chemical industry has introduced several herbicides that are more ecologically sound. Yet new chemicals alone cannot solve the world’s weed problems. Therefore, scientists are exploring the innate weed-killing powers of living organisms, primarily insects and microorganisms.

The biological agents now in use are harmless to humans, environmentally friendly, and offer the benefit of specificity. They can be chosen for their ability to attack selected targets and leave crops and other plants untouched. In contrast, some of the most effective chemicals kill almost all the plants they come in contact with, sparing only those that are naturally resistant to those that have been genetically modified for resistance. Furthermore, a number of biological agents can be administered only once, after that no added applications are needed. Chemicals, typically, must be used several times per growing season.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage primarily about?

The importance of the chemical industry

The dangers of toxic chemicals

A suggestion to ban the use of all herbicides.

Advantages of biological agents over chemical ones

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?

     A. Tầm quan trọng của ngành hóa chất

     B. Sự nguy hiểm của hóa chất độc hại

     C. Một đề nghị cấm sử dụng tất cả các loại thuốc diệt cỏ.

     D. Ưu điểm của tác nhân sinh học nhiều hơn so với các loại hóa chất

Bài đọc bàn về các mặt lợi và hại của hóa chất và tác nhân sinh học. Trong đó, tác nhân sinh học có nhiều mặt lợi hơn.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, biological agents usually consist of ____________.

weeds

insects and microorganisms

various types of mammals

food plants

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo đoạn văn, các tác nhân sinh học thường bao gồm __________.

     A. cỏ dại                                                             B. côn trùng và vi sinh vật

     C. nhiều loại động vật có vú                              D. thực phẩm

Thông tin: Therefore, scientists are exploring the innate weed-killing powers of living organisms, primarily insects and microorganisms.

Tạm dịch: Do đó, các nhà khoa học đang khám phá khả năng diệt cỏ bẩm sinh của các sinh vật sống, chủ yếu là côn trùng và vi sinh vật.

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT given as an advantage of using biological agents over chemical herbicides?

They are less likely to destroy desirable plants.

They are safer for workers.

They are more easily available.

They do not have to be used as often.

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Điều nào sau đây KHÔNG được đưa ra như một lợi thế của việc sử dụng các tác nhân sinh học so với thuốc diệt cỏ hóa học?

     A. Chúng ít có khả năng diệt các loại thực vật theo mong muốn.

     B. Chúng an toàn hơn cho công nhân.

     C. Chúng có sẵn hơn.

     D. Chúng không phải được sử dụng thường xuyên.

Thông tin:

- They can be chosen for their ability to attack selected targets and leave crops and other plants untouched.

- Furthermore, a number of biological agents can be administered only once, after which no added applications are needed.

- The biological agents now in use are environmentally benign and are harmless to humans.

Tạm dịch:

- Các tác nhân sinh học được chọn để dùng vì khả năng tấn công vào những mục tiêu đã được lựa chọn và trừ ra các cây được trồng và các cây khác mà chúng không chạm vào.

- Thêm vào đó, nhiều chất sinh học có thế được dùng chỉ một lần, sau đó không cần thêm việc xử lý nào nữa.

- Các tác nhân sinh học thì thân thiện với môi trường và vô hại với con người.

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The word „toxic’ in line 3 means __________.

poisonous

useless

useful

harmless

Xem đáp án

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Từ “toxic” (độc hại) ở dòng 3 có nghĩa là __________ .

     A. poisonous (adj): độc hại                                B. useless (adj): vô dụng

     C. useful (adj): có ích                                         D. harmless (adj): vô hại

Thông tin: Toxic compounds threaten animals and public health when they are present in food plant, ground water, and drinking water.

Tạm dịch: Các hợp chất độc hại đe dọa động vật và sức khỏe cộng đồng khi chúng có mặt trong cây thực phẩm, nước ngầm và nước uống.

Chọn A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others.

smartphones

newspapers

magazines

messages

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3 âm tiết

Giải thích:

smartphones /ˈsmɑːtfəʊnz/                                     newspapers /ˈnjuːzpeɪpə(r)z/

magazines /ˌmæɡəˈziːnz/                                        messages /ˈmesɪdʒɪz/

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

Chọn C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word that has the main stress placed differently from that of the others.

bronchitis

biomass

replenish

organic

Xem đáp án

Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết

Giải thích:

bronchitis /brɒŋˈkaɪtɪs/                                            biomass /ˈbaɪəʊmæs/

replenish /rɪˈplenɪʃ/                                                 organic /ɔːˈɡænɪk/

Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Some chemicals can be used for cleaning surfaces _________ they affect the air quality and cause health problems.

because

but

so

and

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

     A. because: bởi vì                                               B. but: nhưng

     C. so: vì vậy                                                       D. and: và

Tạm dịch: Một số hóa chất có thể được sử dụng để làm sạch bề mặt nhưng chúng ảnh hưởng đến chất lượng không khí và gây ra các vấn đề về sức khỏe.

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Green technology uses _________ resources that are never depleted. It also creates eco-friendly products.

renewable

non-renewable

pollution

energy

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. renewable (adj): có thể tái tạo                       B. non-renewable (adj): không thể tái tạo

     C. pollution (n): ô nhiễm                                    D. energy (n): năng lượng

Tạm dịch: Công nghệ xanh sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo không bao giờ cạn kiệt. Nó cũng tạo ra các sản phẩm thân thiện với môi trường.

Chọn A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The mass media are means of _________, such as books, newspapers, recordings, radio.

transportation

talking

reading

communication

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. transportation (n): chuyên chở, vận chuyển B. talking (n): cuộc nói chuyện

     C. reading (n): đọc                                             D. communication (n): giao tiếp, truyền thông

Tạm dịch: Các phương tiện truyền thông đại chúng là phương tiện truyền thông, như sách, báo, ghi âm, đài phát thanh.

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

We should use renewable resources _________ they are never depleted.

and

so

because

but

Xem đáp án

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

     A. and: và                                                           B. so: vì vậy

     C. because: bởi vì                                               D. but: nhưng

Tạm dịch: Chúng ta nên sử dụng nguồn tài nguyên tái tạo vì chúng không bao giờ bị cạn kiệt.

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Minh apologized _________ his teacher for the late submission of his essay.

for

with

about

to

Xem đáp án

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: Cấu trúc: apologize (to somebody) for V-ing/ N (xin lỗi ai về việc gì)

Tạm dịch: Minh xin lỗi thầy giáo vì nộp bài muộn.

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Everyone in his house can now read the news on their _________ devices.

electronic

electric

digital

mobile

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. electronic (adj): điện tử                                 B. electric (adj): điện

     C. digital (adj): kĩ thuật số                                 D. mobile (adj): di động

Tạm dịch: Mọi người trong nhà anh giờ có thể đọc tin tức trên thiết bị di động của họ.

Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

My grandfather was _________ up in France, so he could speak French very well.

raised

brought

broken

grown

Xem đáp án

Kiến thức: Phrasal verb

Giải thích:

     A. raised up: nâng lên                                        B. brought up: nuôi nấng

     C. broken up: chia tay                                        D. grown up: lớn lên

Tạm dịch: Ông tôi được nuôi dưỡng tại Pháp nên ông có thể nói tiếng Pháp rất trôi trảy.

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The lung cancer mortality rate _________ six-fold in males when mass media _________ covering the health risks of smoking.

had risen/ started

rose/ had started

had risen/ had started

rose/ started

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành

Giải thích:

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Công thức: S1 + had + PII + when + S2 + Ved/ V2

Tạm dịch: Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi đã tăng gấp sáu lần ở nam giới khi các phương tiện truyền thông đại chúng bắt đầu đề cập đến các nguy cơ về sức khỏe của việc hút thuốc.

Chọn A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

It is a good TV pragramme that brings science to the _________.

masses

massive

publicity

mass

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. masses (n): quần chúng                                 B. massive (adj): đồ sộ

     C. publicity (n): sự công khai                            D. mass (n): khối lượng

Tạm dịch: Đó là một chương trình truyền hình hay mang được khoa học đến với công chúng.

Chọn A

22. Trắc nghiệm
1 điểm

She has a remarkable ability to _________ with a wide variety of people.

mixing

connect

joining

relationship

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

     A. mixing (n): sự pha trộn                                  B. connect (v): kết nối

     C. joining (v): tham gia                                      D. relationship (n): mối quan hệ

Tạm dịch: Cô ấy có khả năng đặc biệt có thể kết nối với rất nhiều người khác nhau.

Chọn B

23. Tự luận
1 điểm

city buses/ taxis/ use/ noise reduction devices/ run/ environmentally friendly/ fuels. (and)

=> ……………………………………………………………………………………………........................

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- city buses: xe buýt thành phố

- noise reduction devices: thiết bị giảm tiếng ồn

- run on sth: chạy bằng (cái gì/ nguyên liệu gì)

- environmentally friendly fuels: nhiên liệu thân thiện với môi trường

Tạm dịch: Xe buýt và xe taxi của thành phố sử dụng thiết bị giảm tiếng ồn và chạy bằng nhiên liệu thân thiện với môi trường.

Đáp án: The city buses and taxis use noise reduction devices and run on environmentally friendly fuels.

24. Tự luận
1 điểm

green technology/ use renewable resources/ create/ eco-friendly/ products. (which)

=> ……………………………………………………………………………………………........................

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề quan hệ

Giải thích:

Trong mệnh đề quan hệ, “which” được dùng để thay cho danh từ trước nó; có thể đóng vai trò chủ ngữ hoặc tân ngữ.

- green technology: công nghệ xanh

- use renewable resources: sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái tạo được

- creat (v): tạo ra

- eco-friendly products: những sản phẩm thân thiện với hệ sinh thái.

Tạm dịch: Công nghệ xanh sử dụng tài nguyên tái tạo tạo ra các sản phẩm thân thiện với hệ sinh thái.

Đáp án: Green technology which uses renewable resources creates eco-friendly products.

25. Tự luận
1 điểm

burning/ fossil fuels/ emit/ harmful gases/ people/ still/ use/ heating/ cooking. (but)

=> ……………………………………………………………………………………………........................

Xem đáp án

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- fossil fuels: nhiên liệu hóa thạch

- emit (v): thải ra, tỏa ra

- harmful gases: những chất khí có hại

- use sth for V-ing: sử dụng cái gì vào việc gì

Tạm dịch: Việc đốt cháy nhiên liệu hóa thạch thải ra khí độc, nhưng người ta vẫn dùng chúng để sưởi ấm và nấu ăn.

Đáp án: The burning of fossil fuels emits harmful gases, but people still use them for heating and cooking.

26. Tự luận
1 điểm

We should not waste paper. We should not cut down any trees either. (neither …. nor) =>……………………….……………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc “neither … nor”

Giải thích:

neither...nor...: không...cũng không...

Trong câu dùng “neither...nor...” thì không dùng “not”.

Tạm dịch: Chúng ta không nên lãng phí giấy và cũng không nên chặt bất cứ cây nào.

Đáp án: We should neither waste paper nor cut down any trees.

27. Tự luận
1 điểm

The light had gone out before we got out of the office.

=> When.................................................................................................………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Thì quá khứ hoàn thành

Giải thích:

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

Công thức: S1 + had + PII + before + S2 + Ved/ V2

= When + S2 + Ved/ V2, S1 + had + PII

Tạm dịch: Đèn đã tắt trước khi chúng tôi ra khỏi văn phòng.

= Khi chúng tôi rời khỏi văn phòng, đèn đã tắt rồi.

Đáp án: When we got out of the office, the light had gone out.

28. Tự luận
1 điểm

We reuse bags, old clothes and scrap paper at home. We can reduce waste. (so that)

=> ...…………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả

Giải thích:

so that + S + V: để mà

Tạm dịch: Chúng ta tái sử dụng túi, quần áo cũ và giấy nháp ở nhà. Chúng ta có thể giảm thiểu sự lãng phí.

= Chúng ta tái sử dụng túi, quần áo cũ và giấy nháp ở nhà để giảm thiểu sự lãng phí.

Đáp án: We reuse bags, old clothes and scrap paper at home so that we can reduce waste.

29. Tự luận
1 điểm

Mould and mildew can cause health problems. We need to remove any growth regularly. (compound sentences)

=> ...…………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Kiến thức: Mệnh đề chỉ nguyên nhân – kết quả

Giải thích:

since = as = because + S + V: bởi vì

Tạm dịch: Nấm mốc có thể gây ra các vấn đề sức khỏe. Chúng ta cần thường xuyên loại bỏ sự tăng trưởng của nó.

= Bởi vì nấm mốc có thể gây ra các vấn đề sức khỏe chúng ta cần thường xuyên loại bỏ sự tăng trưởng của nó.

= Nấm mốc có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, vì vậy chúng ta cần thường xuyên loại bỏ sự tăng trưởng của nó.

Đáp án: Since/As/ Because mould and mildew can cause health problems, we need to remove any growth regularly.

Or: Mould and mildew can cause health problems, so we need to remove any growth regularly.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary Anning's dog died because _________________.

it fell off a cliff

a large amount of earth and rocks fell on it

it got stuck down a hole while looking for fossils

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Con chó của Mary Anning chết vì ___________.

     A. nó rơi xuống một vách đá

     B. một lượng lớn đất và đá rơi xuống nó

     C. nó đã bị mắc kẹt xuống một lỗ trong khi tìm kiếm hóa thạch

Thông tin: She once nearly died in a landslide which killed her dog.

Tạm dịch: Bà đã từng suýt chết trong một trận lở đất, trận lỡ đấy ấy đã giết chết con chó của bà.

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary Anning didn't write a famous book because _________________.

she was too busy exploring the cliffs

she did not have access to a formal education

she believed only men could be scientists

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Mary Anning đã không viết một cuốn sách nổi tiếng bởi vì ___________.

     A. bà quá bận rộn để khám phá những vách đá

     B. bà không được tiếp cận với một nền giáo dục chính thức

     C. bà tin rằng chỉ có đàn ông mới có thể là nhà khoa học

Thông tin: Because she was a woman and didn’t have enough money for a proper education, she wasn’t able to take part properly in the scientific community of the time.

Tạm dịch: Bởi vì bà ấy là một phụ nữ và không có đủ tiền để học một nền giáo dục đúng đắn, bà ấy đã không thể tham gia đúng vào cộng đồng khoa học thời đó.

Chọn B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kailash Satyarthi first saw the problems of child slavery when he was ______________.

6 years old

11 years old

26 years old

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Kailash Satyarthi lần đầu tiên nhận thức được những vấn đề về chế độ nô lệ trẻ em khi ông ___________.

   A. 6 tuổi                                        B. 11 tuổi                                         C. 26 tuổi

Thông tin: He is from India and first became aware of the problem of children working when he was 6 and noticed that a boy younger than himself had to spend all day polishing shoes and was unable to go to school.

Tạm dịch: Ông ấy đến từ Ấn Độ và lần đầu tiên nhận thức được vấn đề trẻ em phải lao động khi ông ấy 6 tuổi và nhận thấy rằng một cậu bé nhỏ hơn mình phải dành cả ngày đánh bóng giày và không thể đến trường.

Chọn A

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Kailash Satyarthi has saved over _________________ children from enforced labour.

18,000

80,000

800,000

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Kailash Satyarthi đã cứu sống hơn _________ trẻ em khỏi lao động cưỡng chế.

   A. 18.000                                      B. 80.000                                         C. 800.000

Thông tin: He has saved many thousands of children, over 80,000, from a terrible life of enforced labour in South Asia and helped them to get an education.

Tạm dịch: Ông đã cứu được hàng ngàn trẻ em, hơn 80.000, từ một cuộc sống khủng khiếp của lao động bị cưỡng chế ở Nam Á và giúp họ có được một nền giáo dục.

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 Because of their work, two of Kailash Satyarthi's _________________.

friends were injured

children were attacked

co-workers were murdered

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Vì công việc của họ, hai trong số các ________ của Kailash Satyarthi bị ___________.

   A. bạn bè bị thương                      B. trẻ em bị tấn công                       C. đồng nghiệp bị sát hại

Thông tin: He regularly risks his life to fight injustice; two of his colleagues have been murdered.

Tạm dịch: Ông thường xuyên mạo hiểm cuộc sống của mình để chống lại sự bất công. Hai đồng nghiệp của ông đã bị sát hại.

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Rachel Carson first specialised in _________________.

human biology

the study of insects

marine biology

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Ban đầu Rachel Carson là người chuyên về ___________.

   A. sinh học người                         B. nghiên cứu côn trùng                  C. sinh học biển

Thông tin: She began as a biologist, specialising in writing about the sea …

Tạm dịch: Bà bắt đầu là một nhà sinh vật học, chuyên viết về biển …

Chọn C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Rachel Carson's book made people realise that _________________.

using pesticides was damaging the ecosystem

birdsong is essential to humans

humans cannot control nature

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Cuốn sách của Rachel Carson khiến mọi người nhận ra rằng ___________.

     A. sử dụng thuốc trừ sâu đã làm hỏng hệ sinh thái

     B. tiếng chim hót rất cần thiết cho con người.

     C. con người không thể kiểm soát tự nhiên

Thông tin: … she gradually became aware of the danger of using pesticides like DDT and the way they can harm the whole of the food chain, from the worm to humans! She wrote her classic book Silent Spring in 1962 to explain this to the general public…

Tạm dịch: … bà dần nhận thức được sự nguy hiểm của việc sử dụng thuốc trừ sâu như DDT và cách chúng có thể gây hại cho toàn bộ chuỗi thức ăn, từ sâu đến người! Bà đã viết cuốn sách kinh điển “Mùa xuân thầm lặng” năm 1962 để giải thích điều này với công chúng …

Chọn A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

These days, more and more people are buying _________________.

powerful pesticides

organic food

Rachel Carson's book

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Ngày này, ngày càng có nhiều người mua __________ .

   A. thuốc trừ sâu mạnh                  B. thực phẩm hữu cơ                       C. Cuốn sách của Rachel Carson

Thông tin: Nowadays there is a growing movement for organic food production …

Tạm dịch: Ngày nay sản xuất thực phẩm hữu cơ đang trở thành một phong trào ngày càng tăng …

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The speaker is apologetic because _________________.

she doesn't know very much about John Lennon

she gets upset when she thinks about John Lennon

John Lennon is an obvious choice of hero

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Người nói đang xin lỗi vì ___________.

     A. cô ấy không biết nhiều về John Lennon

     B. cô ấy buồn bã khi nghĩ về John Lennon

     C. John Lennon không phải là một lựa chọn hiển nhiên của anh hùng

Thông tin: My choice of hero isn’t very original, I’m afraid, but he’s the person I would most like to have met: John Lennon.

Tạm dịch: Tôi e người anh hùng mà tôi chọn hơi khác biệt, nhưng ông ấy là người mà tôi muốn gặp nhất: John Lennon.

Chọn C

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The speaker likes _________________.

all the Beatles' songs and Lennon's solo music

all of the Beatles' music, but not Lennon's solo music

only the Beatles songs that Lennon wrote

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Người nói thích __________ .

     A. tất cả các bài hát của The Beatles và nhạc solo của Lennon

     B. tất cả nhạc của The Beatles, nhưng không phải nhạc solo của Lennon

     C. chỉ những bài hát của The Beatles mà Lennon viết

Thông tin: I love the whole range of the Beatles’ music, from the early pop songs to the very experimental music at the end of their time as a group. John Lennon was the most innovative writer in the Beatles and he continued to create exciting music when he left and went solo.

Tạm dịch: Tôi yêu toàn bộ dòng nhạc Beatles, từ những bài hát pop đầu tiên đến loại âm nhạc họ thử nghiệm vào cuối thời gian khi họ còn là một nhóm. John Lennon là nhà văn sáng tạo nhất trong The Beatles và ông tiếp tục tạo ra thứ âm nhạc thú vị sau khi rời nhóm và đi diễn đơn lẻ.

Chọn A

40. Trắc nghiệm
1 điểm

It's amazing that Imagine _________________.

is still so well loved today

really changed the way things were

contained so many important themes

Xem đáp án

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Thật đáng kinh ngạc khi bài “Imagine” ___________ .

     A. vẫn còn rất được yêu thích ngày hôm nay

     B. thực sự đã thay đổi cách mọi thứ

     C. chứa rất nhiều chủ đề quan trọng

Thông tin: It’s amazing that the song Imagine, written in 1971, is still incredibly popular after all this time

Tạm dịch: Thật đáng kinh ngạc khi bài hát “Imagine”, được viết vào năm 1971, vẫn cực kỳ nổi tiếng sau bao nhiêu lâu như vậy.

Chọn A