Bộ 15 Đề thi học kì 1 Tiếng anh mới 12 có đáp án- Đề số 5
40 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of three.
sees
sports
pools
trains
Kiến thức: Cách phát âm “-s”
Giải thích:
sees /siːz/ sports /spɔːts/
pools /puːlz/ trains /treɪnz/
Quy tắc phát âm “-s/es”:
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /θ/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /ɪz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/. ...
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Phần gạch chân của đáp án B được phát âm là /s/, còn lại phát âm là /z/.
Chọn B
Read the passage then choose the best answer A, B, C or D.
Jack London (1876 – 1916) is an American writer whose work combined powerful realism and humanitarian sentiment. He was (21)________ in San Francisco. After finishing grammar school, Jack London worked at various jobs and in 1897 and 1898 he participated (22)________the Alaska Gold Rush. Upon his return to the San Francisco area, he began to (23)________about his experiences. A collection of his short stories, The Son of the Golf, was (24) ________in 1900. Jack’s colourful life, during which he wrote more than 50 books and which included enormous popular successes as an author, ended in his suicide at the (25)________of 40.
Jack London (1876 – 1916) is an American writer whose work combined powerful realism and humanitarian sentiment. He was (21)________ in San Francisco.
grown
born
developed
lived
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. grown (v): lớn lên, phát triển B. to be born (v): được sinh ra
C. developed (v): phát triển D. lived (v): sống
He was (21) born in San Francisco.
Tạm dịch: Ông sinh ra ở San Francisco.
Chọn B
After finishing grammar school, Jack London worked at various jobs and in 1897 and 1898 he participated (22)________the Alaska Gold Rush
in
to
at
of
Kiến thức: Giới từ
Giải thích:
participate in sth: tham gia vào cái gì
After finishing grammar school, Jack London worked at various jobs and in 1897 and 1898 he participated (22) in the Alaska Gold Rush.
Tạm dịch: Sau khi học xong ngữ pháp, Jack London đã làm nhiều công việc khác nhau và vào năm 1897 và 1898, ông đã tham gia vào Alaska Gold Rush.
Chọn A
Upon his return to the San Francisco area, he began to (23)________about his experiences.
speak
read
talk
write
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. speak (v): nói B. read (v): đọc
C. talk (v): trò chuyện D. write (v): viết
Upon his return to the San Francisco area, he began to (23) write about his experiences.
Tạm dịch: Khi trở về khu vực San Francisco, ông bắt đầu viết về những trải nghiệm của mình.
Chọn D
A collection of his short stories, The Son of the Golf, was (24) ________in 1900.
printed
ordered
sold
published
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. printed (v): in ấn B. ordered (v): đặt trước, ra lệnh
C. sold (v): bán D. published (v): xuất bản
A collection of his short stories, The Son of the Golf, was (24) published in 1900.
Tạm dịch: Một tập truyện ngắn của ông, “Con trai của Golf”, được xuất bản năm 1900.
Chọn D
Jack’s colourful life, during which he wrote more than 50 books and which included enormous popular successes as an author, ended in his suicide at the (25)________of 40.
moment
age
time
year
Kiến thức: Cụm từ
Giải thích:
At the age of ... : ở tuổi bao nhiêu
Jack’s colourful life, during which he wrote more than 50 books and which included enormous popular successes as an author, ended in his suicide at the (25) age of 40.
Tạm dịch: Cuộc đời đầy màu sắc của Jack, trong đó ông đã viết hơn 50 cuốn sách và bao gồm những thành công nổi tiếng to lớn với tư cách là một tác giả, đã kết thúc khi ông tự tử ở tuổi 40.
Chọn B
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of three.
adressed
supported
suggested
demanded
Kiến thức: Cách phát âm “-ed”
Giải thích:
adressed /əˈdrest/ supported /səˈpɔːtɪd/
suggested /səˈdʒestɪd/ demanded /dɪˈmɑːndɪd/
Đuôi “-ed” được phát âm là:
- /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
- /d/ với những trường hợp còn lại.
Phần gạch chân của đáp án A được phát âm là /t/, còn lại phát âm là /ɪd/.
Chọn A
Read the passage then choose the best answer A, B, C or D to fill in the gaps.
When Michelle Yeoh was a girl, she dreamed of being a dancer. Later on, she became a beauty queen. But she isn’t famous for these things. She is famous for her amazing work in movies as an actress ans stunt performer. Yeoh was born in Malaysia. As a young girl, she enjoyed sports, especially swimming. She liked music and art, too, but she loved dance the most. As a teenager, she went to England to study dance. While studying dance, she injured her back. That’s when she started studying acting instead.
After Yeoh went back home, she participated in a beauty contest. She won and became Miss Malaysia. Soon after that, she went to Hongkong to become an actress. While she worked in the movies, she watched the stunt actors. She decided that she wanted to do stunts, too. She spent hours every day at the gym. She learnt how to punch and kick. She started doing her own stunts in the movies.
Michelle Yeoh starred in her first movies in 1979. In her movies, she does most of her own stunts. In one movie, she rode a motorcycle along the roof of a moving train. In another, she jumped off a bridge and onto a moving truck. She became famous around the world when she starred in Tomorrow Never Dies with Pierce Brosnan. In 2000, she starred in Crouching Tiger, Hidden Dragon. Michelle Yeoh is one of the most famous stunt actors in the world. Her amazing stunts fascinate people every where.
What is this passage mainly about?
Hong Kong movies
A beauty contest
A movie actress
Pierce Brosnan
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Đoạn văn này chủ yếu nói về điều gì?
A. Phim Hồng Kông B. Một cuộc thi sắc đẹp
C. Một nữ diễn viên điện ảnh D. Pierce Brosnan
Đoạn văn nói về Michelle Yeoh, một nữ diễn viên điện ảnh.
Chọn C
What did Yeoh do in 1979?
She won a beauty contest.
She acted in a movie.
She jumped off a bridge.
She hurt her back.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Yeoh đã làm gì vào năm 1979?
A. Cô ấy đã thắng một cuộc thi sắc đẹp. B. Cô ấy đã diễn trong một bộ phim.
C. Cô ấy nhảy xuống một cây cầu. D. Cô ấy bị đau lưng.
Thông tin: Michelle Yeoh starred in her first movies in 1979.
Tạm dịch: Michelle Yeoh đóng vai chính trong những bộ phim đầu tiên của cô vào năm 1979.
Chọn B
Why did Michelle Yeoh stop studying dance?
She couldn’t dance with an injured back.
Dance lessons were too expensive.
Her real dream was to be an actress.
Her parents wanted her to be an actress.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Tại sao Michelle Yeoh ngừng học khiêu vũ?
A. Cô ấy không thể nhảy múa khi lưng bị thương.
B. Học khiêu vũ quá đắt.
C. Ước mơ thực sự của cô là trở thành một nữ diễn viên.
D. Cha mẹ cô ấy muốn cô ấy trở thành một nữ diễn viên.
Thông tin: While studying dance, she injured her back. That’s when she started studying acting instead.
Tạm dịch: Trong khi học nhảy, cô bị thương ở lưng. Đó là khi cô bắt đầu học diễn xuất thay vì khiêu vũ.
Chọn A
Which of the following statements is NOT true about Yeoh?
She studied dance in England.
Swimming was the sports she liked most when she was young.
She was taught to do stunts by the stunt actors.
She is very well-known as a stunt actor.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Câu nào sau đây KHÔNG đúng về Yeoh?
A. Cô ấy học khiêu vũ ở Anh.
B. Bơi lội là môn thể thao cô thích nhất khi còn trẻ.
C. Cô được các diễn viên đóng thế dạy.
D. Cô ấy rất nổi tiếng là một diễn viên đóng thế.
Thông tin: She spent hours every day at the gym. She learnt how to punch and kick.
Tạm dịch: Cô dành hàng giờ mỗi ngày tại phòng tập thể dục. Cô học cách đấm và đá.
Chọn C
What can be infered about Yeoh from the following statements “While she worked in the movies, she watched the stunt actors. She decided that she wanted to do stunts, too.” ?
She didn’t like dong stunts at first.
The stunt actors gave her inspirations to become a stunt.
She had become a stunt before she was an actress.
It took her a long time to become a stunt actor.
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Điều gì có thể được suy luận về Yeoh từ những câu nói sau đây “Trong khi cô ấy tham gia trong các bộ phim, cô ấy đã xem các diễn viên đóng thế. Cô ấy quyết định rằng cô ấy cũng muốn thực hiện các pha nguy hiểm.”
A. Lúc đầu cô ấy không thích đóng thế.
B. Các diễn viên đóng thế đã truyền cảm hứng cho cô ấy để trở thành một diễn viên đóng thế.
C. Cô ấy đã trở thành một người đóng thế trước khi cô ấy là một nữ diễn viên.
D. Phải mất một thời gian dài để trở thành một diễn viên đóng thế.
Chọn B
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of three.
laughed
washed
helped
weighed
Kiến thức: Cách phát âm “-ed”
Giải thích:
laughed /lɑːft/ washed /wɒʃt/
helped /helpt/ weighed /weɪd/
Đuôi “-ed” được phát âm là:
- /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/.
- /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/, /f/, /p/, /ʃ/, /tʃ/, /k/.
- /d/ với những trường hợp còn lại.
Phần gạch chân của đáp án D được phát âm là /d/, còn lại phát âm là /t/.
Chọn D
He has the _________ face and skin of an old farmer.
overload
fast-growing
weather-beaten
thought-provoking
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. overload (adj): quá tải B. fast-growing (adj): tăng trưởng nhanh
C. weather-beaten (adj): sạm nắng D. thought-provoking (adj): kích thích tư duy
Tạm dịch: Ông ấy có một gương mặt và làn da sạm nắng của một người làm ruộng có tuổi.
Chọn C
It is difficult for young people to find ________ jobs in rural areas.
year-round
well-paid
worldwide
supporting
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. year-round (adj): làm quanh năm B. well-paid (adj): được trả lương cao
C. worldwide (adj): toàn cầu D. supporting (adj): hỗ trợ
Tạm dịch: Người trẻ tuổi khó có thể tìm được công việc được trả lương cao ở các vùng nông thôn.
Chọn B
Bethoveen is known as one of the most _________musicians in the world.
talented
respectful
up-to-date
generous
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. talented (adj): tài năng B. respectful (adj): tôn trọng
C. up-to-date (adj): tân thời D. generous (adj): hào phóng
Tạm dịch: Bethoveen được biết đến là một trong những nhạc sĩ tài năng nhất thế giới.
Chọn A
She has travelled to ________London three times this year.
a
an
x
the
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích: Trước những địa danh của đất nước hay thành phố (London), ta không dùng mạo từ.
Tạm dịch: Cô ấy đã đi du lịch đến London ba lần trong năm nay.
Chọn C
They ________dinner when we got there last night.
had
was having
were having
were have
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Công thức: S1 + was / were + V_ing + when + S2 + Ved/V2
Tạm dịch: Họ đang dùng bữa tối khi chúng tôi đến đó tối qua.
Chọn C
She ________hard when I__________ back yesterday morning.
worked/was getting
was working/got
was working/was getting
worked/got
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Công thức: S1 + was / were + V_ing + when + S2 + Ved/V2
Tạm dịch: Cô ấy đang làm việc chăm chỉ khi tôi quay lại vào sáng hôm qua.
Chọn B
My brother is ____________worker. He works in a factory in _______Hai Phong.
a/Ø
a/an
an/the
the/ Ø
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
- Mạo từ bất định “a/an” + danh từ số ít; danh từ chỉ nghề nghiệp (worker).
- Mạo từ xác định “the” đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu.
- Không dùng mạo từ với tên của một thành phố.
Tạm dịch: Anh trai tôi là một công nhân. Anh ấy làm việc tại một nhà máy ở Hải Phòng.
Chọn A
My parents insisted that my sister ________to our home village after graduation.
return
returns
returned
will return
Kiến thức: Thức giả định
Giải thích: Cấu trúc: S1 + insist that + S2 + V (nguyên thể): nài nỉ ai làm gì
Tạm dịch: Bố tôi khăng khăng bảo chị quay lại làng sau khi tốt nghiệp.
Chọn A
They were watching TV when I _________home.
arrived
arriving
was arriving
were arriving
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Công thức: S1 + was / were + V-ing + when + S2 + Ved/ V2
Tạm dịch: Họ đang xem truyền hình khi tôi về nhà.
Chọn A
There are various causes of ____________ in less economically developed countries.
urban
urbanized
urbanisation
urbanizing
Kiến thức: Từ loại
Giải thích:
A. urban (adj): đô thị B. urbanized (v): đô thị hóa
C. urbanisation (n): sự đô thị hóa D. urbanizing (v): đô thị hóa
Sau giới từ “of” + N/ V-ing
Tạm dịch: Có rất nhiều nguyên nhân của việc đô thị hóa ở những nước kém phát triển về kinh tế.
Chọn C
I ___________this film last Sunday and I liked it very much.
watched
was watching
were watching
watch
Kiến thức: Thì quá khứ đơn
Giải thích:
Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/ V2
Dấu hiệu: last Sunday
Tạm dịch: Tôi đã xem phim này chủ nhật tuần trước và tôi rất thích nó.
Chọn A
Urbanisation has provided ___________opportunities, higher incomes and better access to health facilities and education
work
job
employed
labour
Kiến thức: Từ vựng
Giải thích:
A. work (n): công việc B. job (n): việc làm
C. employed (v): thuê, mướn D. labour (n): nhân công
Tạm dịch: Việc đô thị hóa đã cung cấp nhiều cơ hội việc làm, thu nhập cao hơn và sự tiếp cận với các cơ sở y tế và giáo dục.
Chọn B
When I came in, my father was talked to someone so I went out quietly.
came
father
someone
quietly
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Công thức: When + S1 + Ved/V2, S2 + was/ were + V-ing.
Sửa: talked => talking
Tạm dịch: Khi tôi đi vào thì bố đang nói chuyện với ai đó nên tôi đã lặng lẽ đi ra.
Chọn B
Our class monitor Manh Tung insisted that everyone joins the tour of Sa Pa.
class monitor
that
joins
the tour
Kiến thức: Thức giả định
Giải thích:
Cấu trúc: S1 + insist that + S2 + V(nguyên thể): nài nỉ, bắt ép
Sửa: joins => join
Tạm dịch: Lớp trưởng Mạnh Tùng đã nài nỉ cả lớp cùng đi Sa Pa.
Chọn C
His parents make him finish all his homework before he watches the television.
make
finish
before
the television
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
Cụm từ “watch television”: xem tivi
Sửa: the => Ø
Tạm dịch: Bố mẹ anh ấy bắt anh ấy phải hoàn thành tất cả bài tập về nhà trước khi xem tivi.
Chọn D
While Mary did the washing up, she broke a cup.
While
did
washing
broke
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Công thức: While + S1 + was/ were + V-ing, S2 + Ved/ V2
Sửa: did => was
Tạm dịch: Khi Mary đang rửa bát thì cô ấy làm vỡ cốc.
Chọn B
People respected him because he was a honest man.
respected
because
a
man
Question 20. C
Kiến thức: Mạo từ
Giải thích:
- Mạo từ bất định “a” đề cập đến một đối tượng chung chung hoặc chưa xác định được.
- Mạo từ bất định “an” đứng trước một nguyên âm.
honest /ˈɒnɪst/ bắt đầu bằng nguyên âm => dùng “an”
Sửa: a => an
Tạm dịch: Mọi người đã tôn trọng ông ấy vì ông là một người thật thà.
Chọn C
When / I/meet/her/yesterday/she/talk/foreigner.
When I meet her yesterday, she talks to a stranger.
When I met her yesterday, she was talking to a stranger.
When I meet her yesterday, she was talking to a stranger.
When I met her yesterday, she talked to a stranger.
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn, thì quá khứ đơn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Công thức: When + S1 + Ved/ V2, S2 + was/ were + V-ing.
Tạm dịch: Hôm qua khi tôi gặp cô ấy thì cô ấy đang nói chuyện với một người lạ.
Chọn B
It/ recommend/everyone/hand in /tests /tomorrow.
It is recommended that everyone hand in their tests tomorrow.
It is recommended that everyone hands in their tests tomorrow.
It is recommended that everyone will hands in their tests tomorrow.
It is recommended that everyone is handing in their tests tomorrow.
Kiến thức: Thức giả định
Giải thích: Cấu trúc: It is recommended that + S + V (nguyên thể): ai được đề nghị làm gì
Tạm dịch: Mọi người được đề nghị phải nộp bài kiểm tra vào ngày mai.
Chọn A
I/like /book/you /give /me/yesterday.
I like the book you give me yesterday.
I like a book you gave me yesterday.
I am liking a book you give me ysterday.
I like the book you gave me yesterday.
Kiến thức: Mạo từ, thì quá khứ đơn
Giải thích:
- Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Công thức: S + Ved/ V2.
- Mạo từ xác định “the” đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu.
Tạm dịch: Tôi thích quyển sách bạn đưa hôm qua.
Chọn D
I /born /Tuyen Quang/but/live/Ha Noi.
I was born in Tuyen Quang but I live in the Ha Noi.
I was born in the Tuyen Quang but I live in Ha Noi.
I was born in Tuyen Quang but I live in Ha Noi.
I was born in the Tuyen Quang but I live in the Ha Noi.
Kiến thức: Mạo từ, từ vựng
Giải thích:
- Cụm từ “be born in”: được sinh ra tại
- Trước danh từ chỉ tên của thành phố hay quốc gia không cần dùng mạo từ.
Tạm dịch: Tôi sinh ra ở Tuyên Quang nhưng tôi sinh sống tại Hà Nội.
Chọn C
I/have dinner/when /you /call/last night.
I was having dinner when you called me last night.
I had dinner when you called me last night
I was having dinner when you were calling me last night.
I had dinner when you were calling me last night.
Kiến thức: Thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp diễn
Giải thích:
Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn.
Công thức: S1 + was / were + V-ing + when + S2 + Ved/V2.
Tạm dịch: Tôi đang ăn tối lúc bạn gọi tối qua.
Chọn A
Listen to the Economics Report and choose the best answer to each question. You can listen to the recording TWICE.
How many people are expected to be living in cities by 2050?
6 billion
6.5 billion
6.5 million
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Có bao nhiêu người dự kiến sẽ sống ở các thành phố vào năm 2050?
A. 6 tỷ B. 6,5 tỷ C. 6,5 triệu
Thông tin: More than 6.5 billion people are expected to be living in cities by 2050.
Tạm dịch: Hơn 6,5 tỷ người dự kiến sẽ sống ở các thành phố vào năm 2050.
Chọn B
What does the United Nations say about the effect on limited resources in many countries?
It will stay the same.
It will be minimal.
It will be enormous.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Liên Hợp Quốc nói gì về ảnh hưởng đối với các nguồn lực hạn chế ở nhiều quốc gia?
A. Nó sẽ giữ nguyên. B. Nó sẽ ở mức tối thiểu. C. Nó sẽ rất lớn.
Thông tin: The United Nations says the effect on limited resources in many countries will be huge.
Tạm dịch: Liên Hợp Quốc cho biết ảnh hưởng đối với các nguồn tài nguyên hạn chế ở nhiều quốc gia sẽ rất lớn.
Chọn C
According to the United Nations, where will about 80% of the growing urban population be found?
In Asia and Africa.
In Asia and America.
In Asia and Australasia.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Theo Liên Hợp Quốc, khoảng 80% dân số đô thị đang phát triển sẽ được tìm thấy ở đâu?
A. Ở Châu Á và Châu Phi. B. Ở châu Á và châu Mỹ. C. Ở châu Á và châu Úc.
Thông tin: The United Nations says about 80 percent of this growing urban population will be found in Africa and Asia.
Tạm dịch: Liên Hợp Quốc cho biết khoảng 80% dân số đô thị đang phát triển này sẽ được tìm thấy ở Châu Phi và Châu Á.
Chọn A
According to the report, what is the proportion of people who are still chronically undernourished?
One in eighteen.
One in eight.
One in eighty.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Theo báo cáo, tỷ lệ người vẫn bị suy dinh dưỡng kinh niên là bao nhiêu?
A. Cứ 18 người thì có 1 người bị.
B. Cứ 8 người thì có 1 người bị.
C. Cứ 80 người thì có 1 người bị.
Thông tin: One in eight people are still chronically undernourished.
Tạm dịch: Cứ tám người thì lại có 1 người vẫn bị suy dinh dưỡng kinh niên.
Chọn B
According to Shamshad Akhtar, what will be needed to feed the additional 2.3 billion people on the planet?
An increase of 70% in food production.
An increase of 17% in food production.
An increase of 7% in food production.
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Theo Shamshad Akhtar, những gì sẽ cần thiết để nuôi sống thêm 2,3 tỷ người trên hành tinh?
A. Tăng 70% trong sản xuất thực phẩm.
B. Tăng 17% trong sản xuất thực phẩm.
C. Tăng 7% trong sản xuất thực phẩm.
Thông tin: The assistant secretary-general for economic development, Shamshad Akhtar, says world food production will have to increase by 70 percent. That increase will be needed to feed the additional 2.3 billion people expected on the planet by the middle of the century.
Tạm dịch: Trợ lý tổng thư ký phát triển kinh tế, Shamshad Akhtar, cho biết sản xuất lương thực thế giới sẽ phải tăng 70%. Sự gia tăng đó sẽ là cần thiết để nuôi sống thêm 2,3 tỷ người dự kiến trên hành tinh vào giữa thế kỷ.
Chọn A







