Bộ 15 đề thi giữa kì 2 Toán 12 có đáp án năm 2022-2023 (Đề 5)
39 câu hỏi
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên R?
y=x3−3x2+2.
y=x−1x+1.
y=x4+6x2+3.
y=2x+1.
Chọn D
Ta có hàm số y=2x+1 đồng biến trên R.
Số nghiệm của phương trình log2x2−3=log22x là
2.
0.
3.
1.
Chọn D
Ta có log2x2−3=log22x⇔x2−3=2xx>0⇔x=3.
Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x3−3x2+2 ; y=1−x; x=0; x=2 bằng
∫02x3−3x2+x+1dx.
∫02x3−3x2+x+1dx.
∫02x3−3x2−x+3dx.
∫02x3−3x2+x+1dx.
Chọn D
Diện tích hình phẳng (H) bằng ∫02x3−3x2+x+1dx.
Cho hai hàm số y=fx,y=gx liên tục trên tập D và a,b∈D,c∈ℝ. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai.
∫abfx+gxdx=∫abfxdx+∫abgxdx.
∫abfx−gxdx=∫abfxdx−∫abgxdx.
∫abcfxdx=c∫abfxdx.
∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx.
Chọn D
Ta có ∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx sai nếu c không thuộc tập xác định của hàm số y=fx.
Khối chóp có diện tích đáy bằng 4 và chiều cao bằng 1. Thể tích khối chóp đã cho bằng
43.
34.
4.
13.
Chọn A
Ta có V=13B.h=43.
Cho khối nón có chiều cao bằng 3 và bán kính đáy bằng 2. Thể tích của khối nón đã cho bằng
18π.
12π.
4π.
6π.
Chọn C
Thể tích của khối nón đã cho là V=13πR2h=13π.22.3=4π.
Trong không gian Oxyz cho điểm M1 ; 2 ; 3. Hình chiếu vuông góc của điểm lên trục tung là điểm nào dưới đây?
M10 ; 2 ; 0.
M2−1 ; 2 ; −3.
M31 ; 0 ; 3.
M40 ; 0 ; 3.
Chọn A
Gọi M1 là hình chiếu vuông góc của điểm M lên trục tung thì M10 ; 2 ;0.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P: x−2y−3=0. Véc tơ nào sau đây không phải véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
n1→=(1;−2;−3).
n2→=1;−2;0.
n3→=−1;2;0.
n4→=2;−4;0.
Chọn A
Từ phương trình mặt phẳng (P) suy ra n2→, n3→, n4→là véc tơ pháp tuyến của (P).
Tính tích phân ∫04dx2x+1
3.
2.
1.
8.
Chọn B
Ta có tích ∫04dx2x+1=12∫042x+1−12d2x+1=2x+1|04=2.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S: x2+y2+z2−2x+6y−4=0. Xác định tọa độ tâm I và tính bán kính R của mặt cầu (S).
I1;−3;0 , R=14.
I−1;3;0 , R=14.
I1;−3;0 , R=10.
I−1;3;0 , R=10.
Chọn A
Mặt cầu (S) có tâm I1;−3;0 và bán kính R=12+−32+4=14.
Cho f(x) là hàm số liên tục trên R. Giả sử F(x) là một nguyên hàm f(x) của hàm trên đoạn 1;2. Hiệu số F2−F1 bằng
∫21Fxdx.
∫12Fxdx.
∫21fxdx.
∫12fxdx.
Chọn D
Ta có: ∫12fxdx=Fx12=F2−F1.
Trong không gian Oxyz cho ba điểm A2;0;0, B0;−3;0 và C0;0;5. Hãy viết phương trình mặt phẳng (ABC).
x5+y−3+z2=1.
x−3+y2+z5=1.
x2+y5+z−3=1.
x2+y−3+z5=1.
Chọn D
Áp dụng phương trình của mặt phẳng theo đoạn chắn, ta có phương trình của mặt phẳng (ABC) là: x2+y−3+z5=1.
Họ nguyên hàm của hàm số fx=e2x+3 là
12e2x+3+C.
23e2x+3+C.
32e2x+3+C.
13e2x+3+C.
Chọn A
Vì ∫exdx=ex+C nên theo hệ quả ta có: ∫e2x+3dx=12e2x+3+C.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A1; 2; 3, B−1; 4; 1. Phương trình mặt cầu có đường kính là
x+12+y−42+z−12=12.
x−12+y−22+z−32=12.
x2+y−32+z−22=3.
x2+y−32+z−22=12.
Chọn C
Ta có AB→=−1−12+4−22+1−32=23.
Gọi I là trung điểm của AB khi đó I0; 3; 2.
Bán kính R=12AB=3.
Phương trình mặt cầu cần tìm là x2+y−32+z−22=3.
Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x+4−2x2+x là
3.
0.
2.
1.
Chọn D
Tập xác định: D=−4;+∞\−1;0.
Tại x = 0, ta có: limx→0+x+4−2x2+x=limx→0+xxx+1x+4+2=limx→0+1x+1x+4+2=14
và limx→0−x+4−2x2+x=limx→0−xxx+1x+4+2=limx→0−1x+1x+4+2=14.
Suy ra x = 0 không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Tại x=−1, ta có: limx→−1+x+4−2x2+x=+∞(hoặc limx→−1−x+4−2x2+x=−∞).
Suy ra đường thẳng x=−1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Cho log645=a+log25+blog23+c với a, b, c là các số nguyên. Giá trị bằng a+b+c
3.
2.
0.
1.
Chọn D
Ta có: log645=log245log26=log25+2log23log23+1=2log23+1+log25−2log23+1=2+log25−2log23+1.
Suy ra a=2;b=−2;c=1.
Vậy a+b+c=1.
Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị (C1):y=2x và (C2):y=x2−x+2. Thể tích khối tròn xoay sinh bởi D quay quanh Ox là
V=2930.
V=16.
V=2930π.
V=16π.
Chọn C
Hoành độ giao điểm của (C1) và (C2) là nghiệm của phương trình: 2x=x2−x+2⇔x2−3x+2=0⇔x=1x=2.
Trong khoảng (1;2), hai hàm số cùng dương nên thể tích khối tròn xoay sinh bởi D quay quanh Ox là V=π.∫12x2−x+22−2x2dx=2930π.
Tích phân ∫02x3x2+15dx=ab, với là phân số tối giản, a nguyên dương. Tính giá trị biểu thức a+b−5
2020.
2021.
2022.
2023.
Chọn B
Đặt x2+1=t suy ra: dt=2x.dx⇒x.dx=12dt
Đổi cận x=0 →t=1x=2→t=3.
Suy ra I=∫13(t−1).t5.12.dt=12.∫13t6−t5dt=12t77−t6613=200521.
Vậy a=2005,b=21⇒a+b−5=2021.
Cho khối lăng trụ đứng ABCA'B'C', đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a, mặt phẳng (A'BC) tạo với mặt đáy (ABC) góc 60o. Tính thể tích khối lăng trụ
V=3a3.
V=3a33.
V=a33.
V=a3
Chọn B
Tam giác ABC đều nên diện tích đáy là .Sđ=SABC=AB2.34=a23Gọi M là trung điểm BC thì BC⊥(A'AM) nên góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) là góc A'MA^=60o. Suy ra AA'AM=tan60o=3⇒h=A'A=AM.3=3a.
Vậy thể tích khối lăng trụ là V=Sđ.h=3a33.
Họ nguyên hàm của hàm số fx=lnx+1.lnxx là
x55−x33+C.
lnx+135−lnx+133+C.
−2lnx+155+2lnx+133+C.
2lnx+155−2lnx+133+C
Chọn D
Tính ∫lnx+1.lnxxdx.
Đặt t = lnx+1 ⇒ t2 = lnx+1 ⇒2tdt = 1xdx.
Khi đó: ∫lnx+1.lnxxdx=2∫tt2−1tdt=2∫t4−t2dt
=2t55−2t33+C=2lnx+155−2lnx+133+C.
Cho hình chữ nhật có , . Quay hình chữ nhật đó xung quanh cạnh thì đường gấp khúc tạo thành hình trụ, diện tích toàn phần của hình trụ đó là
6πa2.
3πa2.
8πa2.
5πa2.
Chọn A
Hình trụ tạo thành có chiều cao h=AB=2a, bán kính đáy r=AD=a.
Diện tích toàn phần của hình trụ là S=2πr2+2πrh=2πa2+4πa2=6πa2.
Trong không gian cho hai mặt phẳng α:m−1x+m−2y+3z−4=0 và β:2x+y+3z−3=0. Giá trị của m để hai mặt phẳng trên song song là
m=2
m=1
m=3
m=−1
Chọn C
Hai mặt phẳng trên song song khi m−12=m−21=33≠−43⇔m=3.
Viết phương trình mặt phẳng (P) biết (P) nhận v→=1; 0; 1 làm vec tơ chỉ phương và đi qua E1 ; 2 ; −1, F1 ; −1 ; 1?
3x−2y+3z+2=0.
3x−2y+3z−2=0.
3x+2y+3z−2=0.
3x−2y−3z−2=0.
Chọn D
(P) đi qua E1 ; 2 ; −1, F1 ; −1 ; 1 nên nhận EF→=0; −3; 2 làm một vec tơ chỉ phương.
Khi đó (P) nhận u→=v→, EF→=3; −2; −3 làm vec tơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng (P) qua E1 ; 2 ; −1 và nhận u→=3; −2; −3 làm vec tơ pháp tuyến là:
3x−1−2y−2−3z+1=0 ⇔ 3x−2y−3z−2=0.
Cho . Tính giữa hai vectơ và .
35°.
45°.
145°.
135°.
Chọn D
Ta có: u→.v→=−1.0+1.−1+0.0=−1 và u→.v→=−12+12+02.02+−12+02=2.
Khi đó: cosu→ ,v→=u→.v→u→.v→=−12⇒u→ ,v→=1350.
Tính I=∫π32π3xsin2xdx.
π3.
π23.
π32.
π33.
Chọn D
Đặt u=xdv=dxsin2x. Suy ra du=dx, chọn v=−cotx.
Khi đó
I=∫π32π3xsin2xdx=−xcotxπ32π3+∫π32π3cotxdx=−xcotxπ32π3+∫π32π31sinxdsinx=−xcotx+lnsinxπ32π3=π33.
Cho hàm số y=fx có đạo hàm trên R và đồ thị của hàm y=f/x số như hình vẽ dưới đây.
Tìm m để bất phương trình m+x2≤fx+13x3 nghiệm đúng với
m<f0.
m≤f0.
m≤f3.
m<f1−23.
Chọn B
Ta có m+x2≤fx+13x3⇔m≤fx+13x3−x2
Đặt gx=fx+13x3−x2.
Ta có g/x=f/x+x2−2x.
g/x=0⇔f/x+x2−2x=0⇔f/x=−x2+2x.
Lại có ∀x∈0;3⇒f/x>1; −3<−x2+2x≤1⇒f/x>−x2+2x. Khi đó ta có BBT của y=gx như sau
Từ BBT ta có được m≤fx+13x3−x2 ∀x∈0;3⇔m≤f0.
Bất phương trình 4x−3.2x+1+82x+1−1≥0 có bao nhiêu nghiệm nguyên âm?
2.
-1.
0.
1.
Chọn C
Ta có: 4x−3.2x+1+82x+1−1≥0⇔2x2−6.2x+82.2x−1≥0. Đặt 2x=t, t>0
Lập bảng xét dấu của ft=t2−6t+82t−1,
Từ bảng xét dấu ta có: ft≥0⇔12<t≤24≤t
Nên 2x2−6.2x+82.2x−1≥0
⇔2x≥412<2x≤2⇔x≥2−1<x≤1.
Vậy bất phương trình không có nghiệm nguyên âm.
Người ta muốn sơn một bức tường được tạo thành từ 20 bức tường nhỏ có số đo và hình dạng như hình vẽ bên dưới. Biết mỗi lít sơn được 5 m2 tường và phần tường phía trên là phần trong của Parabol. Lượng sơn cần dùng gần với giá trị nào dưới đây
16,12.
16,9.
11,12.
12,16.
Chọn D
Bức trường con gồm hai phần, một phần là hình chữ nhật có diện tích là S1=1,6.1,2=1,92 m2
Phần phía trên là phần trong của một Parabol, nên ta sẽ gắn hệ trục tọa độ như sau:
Từ đó ta có phương trình đường cong là: y=−536x2+53x.
Áp dụng công thức tính diện tích hình phẳng ta có: S2=∫01,2−536x2+53xdx=−5108x3+56x201,2=1,12 m2
Suy ra diện tích 1 bức tường con là: S=S1+S2=3,04 m2.
Suy ra diện tích cả bức tường to là: Stp=20.3,04=60,8 m2
Suy ra thể tích sơn cần dùng là: V=Stp5=12,16 l.
Cho hình chóp S.ABCDcó đáy là hình bình hành. E, F lần lượt là trung điểm của SB, SD. M là điểm nằm trên SC sao cho 3SM=2MC. Tính tỉ lệ diện tích khối đa diện: SAEMF trên ABCDFME.
13.
14.
15.
110.
Chọn B

Từ giả thiết 3SM=2MC ta suy ra: SMSC=25
Khi đó: VS.AEMVS.ABC=SESB.SMSC=15 và VS.AFMVS.ADC=SFSD.SMSC=15
Mà SΔABC=SΔADC⇒VS.ABC=VS.ADC
Suy ra VSAEMFVS.ABCD=15⇒VSAEMFVABCDFME=14.
Cho hàm số Fx=a x2+bx+c.e−x là một nguyên hàm của hàm số fx=−x2+9x−1.e−x. Tính P=a−b+c2.
0.
-28.
30.
44.
Chọn D
Fx=a x2+bx+c.e−x⇒F'x=2ax+b.e−x−a x2+bx+c.e−x=−a x2+2a−bx+b−c.e−xF'x=fx⇔−a x2+2a−bx+b−c.e−x=−x2+9x−1.e−x⇔a=1b=−7c=−6
Vậy P=a−b+c2=1+7+−62=44
Cho d1: x=−3+4ty=3+2tz=−2+6t và d2: x−12=y1=z−13. Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa d1, song song với d2 và khoảng cách từ tới (P) là lớn nhất.
−x+2y+2z+5=0.
x−2y−9=0.
x−2y−2z+5=0.
x−2y+9=0.
Chọn D
Ta có A−3 ; 3 ; −2∈d1⇒A∈P
Vec tơ chỉ phương của d1 là u1→=4 ; 2 ; 6, vec tơ chỉ phương của d2 là u→=2 ; 1 ; 3, A∉d2 nên d1//d2
Gọi H là hình chiếu của A trên d2. Do nên khoảng cách giữa d2 và (P) là khoảng cách giữa H và (P)
Giả sử I là hình chiếu của H trên (P) ta có AH≥AI nên HI lớn nhất khi A≡I
Vậy mặt phẳng (P) cần tìm là mặt phẳng qua A và nhận AH→ làm vec tơ pháp tuyến H∈d2⇒H1+2t ; t ; 1+3t
vì H là hình chiếu của A trên d2 nênAH⊥d2⇒AH→.u→=0⇒2.2t+4+t−3+3.3t+3=0⇒t=−1⇒H−1 ; −1 ; −2, AH→=2 ; −4 ;0Vậy P: 2.x+3−4y−3=0⇔x−2y+9=0.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho A1 ; 0 ; 2, B−3 ; 2 ; 0, C1 ; −2 ; 4 và mặt phẳng P:x+y−z−1=0. Điểm Ma ; b ; c thuộc mặt phẳng (P) sao cho T=MA2+2MB2+MC2 đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó giá trị a+b+c là
0.
34.
1.
2.
Chọn D
Gọi I là trung điểm AC và J là trung điểm BI. Suy ra I1; −1 ;3 và J−1 ;12;32.
Khi đó T = MA2+2MB2+MC2 = 2MB2+2MI2+12AC2 = 4MJ2+BI2+12AC2.
Do đó T nhỏ nhất khi MJ ngắn nhất. Suy ra M là hình chiếu của J trên mặt phẳng (P).
Đường thẳng JM đi qua J và vuông góc với (P) mặt phẳng có phương trình là x= −1 + ty=12 + tz=32−t.
Tọa độ điểm M tương ứng với x, y, z là nghiệm của hệ: x+y−z−1=0x= −1 + ty=12 + tz=32−t ⇔ t=1x=0y=32z=12
Vậy M0 ; 32 ; 12 ⇒ a + b + c = 2
Cho hàm số f(x) có đạo hàm xác định trên R là f'x = xx2−1x2+3. Giả sử a, b là hai số thực thay đổi sao cho a<b≤1. Giá trị nhỏ nhất của fa−fb bằng
3−6415.
333−6415.
−35.
−1135.
Chọn DTa có: y' = f'x = xx2−1x2+3 suy ra y=fx=∫xx2−1x2+3dx
Đặt t=x2+3⇒t2−3=x2⇒xdx=tdt
Suy ra
∫xx2−1x2+3dx=∫t2−4t2dt=∫t4−4t2dt=t55−43t3+C, với C là hằng số.
Từ đó: fx=x2+32x2+35 − 4x2+3x2+33+C
Mặt khác f'x=0⇔xx2−1x2+3=0⇔x=0x=±1.
Bảng biến thiên
Dựa và bảng biến thiên, ta có nhận xét:
Trên khoảng −∞;−1 hàm nghịch biến, do đó với a<b<−1⇒fa>fb nên fa−fb>0.
Trên đoạn −1;1, để fa−fb đạt GTNN thì f(a) đạt GTNN và f(b) đạt GTLN.
Do đó a=−1b=0, vì a<b≤1.
Suy ra giá trị nhỏ nhất của fa−fb=f−1−f0.
Vậy f−1−f0=16.25−16.23−935−1233=333−6415
Cho y=x4−2x3+x2+m. Có bao nhiêu số nguyên m sao cho maxy−1;2≤100.
197.
196.
200.
201.
Chọn A
Xét gx=x4−2x3+x2+m trên −1;2
g'x=4x3−6x2+2xg'x=0⇔4x3−6x2+2x=0⇔x=0x=1x=12M=maxgx−1;2=maxg−1;g2;g0;g1;g12=maxm+4;m+4;m;m;m+116=m+4min−1;2gx=m
Suy ra maxy−1;2=maxm+4;m≤100
Trường hợp 1: m+4≤m≤100⇔m2≥m+42−100≤m≤100⇔m≤−2−100≤m≤100⇔−100≤m≤−2
Trường hợp 2: m≤m+4≤100⇔m+42≥m2−100≤m+4≤100⇔m≥−2−104≤m≤96⇔−2≤m≤96
Vậy m∈−100;96 nên có 197 giá trị của m.
Cho y=fx>0 xác định, có đạo hàm trên đoạn 0;1 và thỏa mãn gx=1+2018∫0xftdt, gx=f2x. Tính ∫01gxdx
10112.
10092.
20192.
505.
Chọn A
Ta có gx=1+2018∫0xftdt⇒g'x=2018fx=2018gx.
Suy ra g'xgx=2018⇒∫0tg'xgxdx=2018∫0tdx⇒2gxt0=2018x0t.
Vì g0=1 nên 2gt−1=2018t
⇒gt=1009t+1⇒∫01gtdt=10092t2+t10=10112.
Tìm nguyên hàm của hàm số fx=xx2+1.
a,Đặt t=x2+1⇒dt=2xdx⇒dt2=xdx.
Khi đó ∫xx2+1dx=12∫dtt=lnt2+C=lnx2+12+C.b, I=12∫0π3x+21+cos2x dx=12∫0π3x+2dx+∫0π3x+2cos2x dx=12I1+I2I2=∫0π3x+2cos2x dx
Đặt u=3x+2dv=cos2x dx⇒du=3 dxv=12sin2x.
Khi đó I2=123x+2sin2x0π−32∫0πsin2x dx=0+34cos2x0π=0.I1=∫0π3x+2dx=32x2+2x0π=32π2+2πVậy I=1232π2+2π=34π2+π
Trong không gian, viết phương trình mặt cầu (S) đi qua bốn điểm O ,A1 ; 0 ; 0, B0 ; −2 ;0 và C0 ; 0 ; 3.
Giả sử phương trình mặt cầu có dạngS : x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 a2+b2+c2−d>0
Vì mặt cầu (S) đi qua O ,A1 ; 0 ; 0, B0 ; −2 ;0 và C0 ; 0 ; 3 nên thay tọa độ bốn điểm lần lượt vào phương trình ta được
d=01−2a+d=04+4b+d=09−6c+d=0⇔d=0a=12b=−1c=32⇒S : x2+y2+z2−x+2y−3z=0.
Viết phương trình mặt cầu có tâm I1;2;3 và tiếp xúc với mặt phẳng P: x+2y−2z−2=0?
Mặt cầu (S) có tâm I1;2;3, bán kính R=dI,P=1+4−6−212+22+−22=1.
Do đó phương phương trình mặt cầu cần tìm là x−12+y−22+z−32=1.
Tìm m để hàm số y=2x3−4x2+3m+1x−m đạt cực trị tại hai điểm x1,x2 sao cho x1=3x2.
Tập xác định: D=ℝ.
Ta có y'=6x2−8x+3m+1.
y'=0⇔6x2−8x+3m+1=0 ∗
Phương trình (*) có Δ'=−18m−2.
Hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt Δ'>0⇔−18m−2>0⇔m<−19.
Do hàm số đạt cực trị tại hai điểm x1,x2 nên x1,x2 là hai nghiệm của phương trình (*).
Theo Viet: x1+x2=43x1x2=m+12 (1).
Theo giả thiết: x1=3x2(2).
Thế (2) vào (1) ta được: 4x2=433x22=m+12⇔x2=13x22=m+16. Do đó m+16=19⇔m=−13 (thỏa mãn).
Vậy m=−13 là giá trị cần tìm.








