Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 879 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức đối của 2x15x là:

12xx5

2x1x5

12x5x

12x5x

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Phân thức đối của phân thức AB AB.

Cách giải:

Phân thức đối của 2x15x 2x15x=12x5x.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của phân thức x+12x6 được xác định khi:

x3

x1

x3

x1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Giá trị của phân thức ABxác định khi B0.

Cách giải:

Giá trị của phân thức x+12x6được xác định khi 2x602x6x3 .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả rút gọn của biểu thức 2x22x1x2 là:

2xx+1

2xx1

2xx+1

2xx1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử rồi rút gọn biểu thức.

Sử dụng hằng đẳng thức a2b2=aba+b.

Cách giải:

Ta có:2x22x1x2=2xx+11x1+x

=2x1x=2xx1

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ΔABCvuông tại A AB=3cm,AC=4cm. Độ dài đường trung tuyến AM bằng:

5cm

2cm

2,5cm

10cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng định lý Pytago để tính cạnh huyền 

Sử dụng: Trong tam giác vuông, độ dài đường trung tuyến ứng với cạch huyền bằng nửa cạnh huyền.

Cách giải:

Xét tam giác  ABC vuông tại A, theo định lý Pytago ta có:BC=AB2+AC2=32+42=5cm

AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên AM=BC2=52=2,5cm .

Media VietJack

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình chữ nhật sẽ thay đổi như thế nào nếu chiều dài tăng 6 lần, chiều rộng giảm 2 lần?

Giảm 3 lần

Tăng 3 lần

Giảm 12 lần

Tăng 12 lần

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng blà S=ab.

Cách giải:

Diện tích hình chữ nhật ban đầu là S=ab với a,b lần lượt là chiều dài và chiều rộng

Chiều dài mới là a'=6a

Chiều rộng mới là b'=b2

Lúc này diện tích hình chữ nhật là S'=a'.b'=6a.b2=3ab=3S

Như vậy diện tích tăng 3 lần so với ban đầu.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu trả lời sai:

4x+44x=x+1x

x2x24=1x+2

5x+55x=5

4x292x+3=2x3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử rồi rút gọn biểu thức.

Cách giải:

Đáp án A: Ta có: 4x+44x=4x+14x=x+1x nên A đúng

Đáp án B: Ta có: x2x24=x2x2x+2=1x+2 nên B đúng

Đáp án C: Ta có: 5x+55x=5x+15x=x+1x5 nên C sai

Đáp án D: Ta có:4x292x+3=2x+32x32x+3=2x3  nên D đúng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có một đường chéo là tia phân giác của một góc là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

Cách giải:

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật nên C đúng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức x+22xcó giá trị bằng 1 khi x bằng:

2

1

0

32

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Tìm điều kiện xác định.

Cho phân thức bằng 1 sau đó quy đồng mẫu thức để tìm x.

So sánh điều kiện để kết luận

Cách giải:

ĐK:2x0x0

Ta có:

x+22x=1x+22x=2x2x

x+2=2x

 x=2(tm)

Vậy x=2.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hai phân thức x+32x14x12xbằng phân thức nào sau đây:

72x1

1

712x

1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Đưa về cộng hai phân thức cùng mẫu:AB+CB=A+CB .

Cách giải:

Ta có:

x+32x1+4x12x=x+32x1+4x2x1

=x+3+4x2x1=72x1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai ?

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình chữ nhật.

Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

Hình thoi là hình có bốn trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng kiến thức về hình chữ nhật, hai tam giác bằng nhau, trục đối xứng.

Cách giải:

Ta có A, B, C đều đúng.

D sai vì hình thoi có hai trục đối xứng là hai đường chéo.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép chia x3+27cho 3x9x2ta được thương là:

x+3

x3

x3

x+3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng hằng đẳng thức a3+b3=a+ba2ab+b2

Cách giải:

Ta có:

x3+27:3x9x2

=x+3:x23x+9:x23x+9

=x+3=x3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vuông có đường chéo bằng 4 thì cạnh của nó bằng:

2

8

4

8

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.

Sử dụng định lý Pytago.

Cách giải:

Xét hình vuông ABCD có đường chéo .

Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông ABC ta có:

AB2+BC2=AC2

2AB2=42

AB2=8

AB=8

Vậy hình vuông có cạnh là 8.

13. Tự luận
1 điểm
Cho biểu thức A=3xx22x25x24x1x+2:3x+2

Rút gọn  và tìm điều kiện xác định của .

Xem đáp án

Phương pháp:

Quy đồng mẫu và rút gọn.

Cách giải:

Rút gọn  và tìm điều kiện xác định của A.

A=3xx22x25x24x1x+2:3x+2

DK:x20x+20x±2x240

A=3xx+2x2x+22x25x2x+2x1x2x2x+2:3x+2

A=3x2+6x2x2+5x2+x+2x2x2x+2:3x+2

A=9x+3x2x+2.x+23

A=33x+1x2x+2.x+23

A=3x+1x2

14. Tự luận
1 điểm
Cho biểu thức A=3xx22x25x24x1x+2:3x+2
Tính giá trị của x biết x22x=0.
Xem đáp án

Phương pháp

Tìm x rồi thay vào A.

Cách giải:

Tính giá trị của  biết .

 

Ta có:

x22x=0xx2=0.

x=0x2=0x=0tmx=2ktm

Thay x=0 vào A ta được:A=3.0+102=12 .

Vậy với x=0thì A=12.

 

15. Tự luận
1 điểm
Cho biểu thức A=3xx22x25x24x1x+2:3x+2
Tìm các giá trị nguyên của  để  có giá trị nguyên.
Xem đáp án

Tìm các giá trị nguyên của  để  có giá trị nguyên.

Ta có:A=3x+1x2=3x6+7x2=3x6x2+7x2=3+7x2

x 3nên để A thì x2U7=±1;±7 .

Ta có bảng:

x2

1

1

7

 

x

3 (tm)

1 (tm)

9 (tm)

 (tm)

Vậy với x3;1;9;5 thì A.

16. Tự luận
1 điểm
Tìm x, biết:
4x2112xx+2=0
Xem đáp án
Phương pháp:
Đưa phương trình về dạng tích.
Tìm x, biết:
4x2112xx+2=0
2x12x+1+2x1x+2=0
2x12x+1+x+2=0
2x13x+3=0.
2x1=03x+3=02x=13x=3x=12x=1

Vậy phương trình có tập nghiệm S=12;1.

17. Tự luận
1 điểm
Tìm x, biết:
3xx2x29=0
Xem đáp án
Phương pháp:
Đặt điều kiện xác định và giải phương trình.
Cách giải:
3xx2x29=0  .

ĐK:x290x29x±3

Khi đó

3xx2=0x3x=0

x=03x=0x=0tmx=3ktm.

Vậy phương trình có nghiệm x=0.

18. Tự luận
1 điểm
Tìm , biết:
Tìm a b để fx=x43x3+3x2+ax+b chia hết cho gx=x23x+4.
Xem đáp án

Tìm ab để fx=x43x3+3x2+ax+b chia hết cho gx=x23x+4.

Ta có:

fx=x43x3+3x2+ax+b

=x43x3+4x2x23x+4+ax3x+b+4

=x23x+4x21+a3x+b+4

=x2x23x+4x23x+4+a3x+b+4

=x21fx+a3x+b+4

Để fxchia hết cho gx thì a3=0b+4=0a=3b=4.

Vậy a=3,b=4 .

19. Tự luận
1 điểm
Cho ΔABCvuông tại A. Gọi Dlà trung điểm của BC, kẻ DEvuông góc với ABtại E. Gọi I là điểm đối xứng với D qua AC,DIcắt AC tại F.
Chứng minh tứ giác AEDFlà hình chữ nhật.
Xem đáp án

Phương pháp:

Chứng minh tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

Cách giải:

Media VietJack

Chứng minh tứ giác AEDFlà hình chữ nhật.

Ta có:DEABE=90°

DFACF=90°

Tứ giác AEDFA=E=F=90°nên AEDF là hình chữ nhật (đpcm).

20. Tự luận
1 điểm
Cho ΔABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của BC, kẻ DEvuông góc với ABtại E. Gọi Ilà điểm đối xứng với D qua AC,DIcắt ACtại F.
Gọi Olà giao điểm của AD EF. Chứng minh tứ giác ABDI là hình bình hành và từ đó suy ra ba điểmB,O,I thẳng hàng.
Xem đáp án

Phương pháp:

Chứng minh tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.

Cách giải:

Media VietJack

Gọi O là giao điểm của AD EF. Chứng minh tứ giác ABDIlà hình bình hành và từ đó suy ra ba điểm B,O,I thẳng hàng.

Ta có:DFACABAC nên DF//AB (từ vuông góc đến song song)

Dlà trung điểm BCnên F là trung điểm AC

DF là đường trung bình của tam giác ACBDF=12ABt/cAB=2DF

 DI=2DF (do Iđối xứng với D qua AC )

Do đó DI=AB=2DF.

DI//AB nên tứ giác ABDI là hình bình hành (dhnb).

O là giao điểm của EF với ADnên O là trung điểm AD.

Tứ giác ABDIlà hình bình hành hai đường chéo BI,ADcắt nhau tại O là trung điểm của mỗi đường.

Vậy B,O,I thẳng hàng.

21. Tự luận
1 điểm
Cho ΔABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của BC, kẻ DEvuông góc với AB tại E. Gọi I là điểm đối xứng với D qua AC,DI cắt AC tại F.
Tam giác ABCcần thêm điều kiện gì để tứ giác ABCI là hình thang cân. Hãy tính  trong trường hợp này biết AD=8cm.
Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Cách giải:

Tam giác ABC cần thêm điều kiện gì để tứ giác ABCI là hình thang cân. Hãy tính  trong trường hợp này biết .

Media VietJack


Ta có:AI//BC (do AI//BD) nên tứ giác AICB là hình thang.

Để AICB là hình thang cân thì ABC=ICB 

Xét tứ giác AICDAC vuông góc DI tại trung điểm mỗi đường nên là hình thoi.

CA là tia phân giác góc .

ICB=2ACB

Từ đó ABC=2ACB.

ABC+ACB=90°ACB=30°.

Vậy tam giác ABCcần thêm điều kiện ACB=30° để tứ giác AICBlà hình thang cân.

Tam giác ABC vuông tại A ACB=30° nên AB=12BC.

BC=2AD=2.8=16 nên AB=12.16=8.

Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:AB2+AC2=BC282+AC2=162AC2=16282=192AC=83

Diện tích tam giác: SABC=12AB.AC=12.8.83=323.

22. Tự luận
1 điểm
Cho x,y xy. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x26xy+6y2x22xy+y2 .
Xem đáp án

Phương pháp:

Xét y=0

Xét y0, chia cả tử và mẫu cho y2. Sau đó ta chứng minh biểu thức thu được lớn hơn hoặc bằng 3.

Cách giải:

Xét y=0, ta có:P=1 .

Xét y0, chia cả tử và mẫu của 1 cho y2, ta có:

P=xy26xy+6xy22xy+1

Đặt t=xyt1. Biểu thức P trở thành:

P=t26t+6t22t+1

Ta sẽ đi chứng minh:P3

Ta có:

t26t+6t22t+13

t26t+63t2+6t3

4t212t+90

2t320

 luôn đúng.

Dấu "=" xảy ra 2t3=0t=32xy=322x=3y.

Vậy minP=3, đạt được khi 2x=3y.