Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 4
Đề thi
Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 4
A
Admin
ToánLớp 8125 lượt thi
22 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức đối của 2x−15−x là:

1−2xx−5

−2x−1x−5

−1−2x5−x

1−2x5−x

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Phân thức đối của phân thức AB là −AB .

Cách giải:

Phân thức đối của 2x−15−x là −2x−15−x=1−2x5−x .

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của phân thức x+12x−6 được xác định khi:

x≠3

x≠1

x≠−3

x≠−1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Giá trị của phân thức AB xác định khi B≠0 .

Cách giải:

Giá trị của phân thức x+12x−6 được xác định khi 2x−6≠0⇔2x≠6⇔x≠3 .

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn của biểu thức −2x2−2x1−x2 là:

−2xx+1

2xx−1

2xx+1

−2xx−1

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử rồi rút gọn biểu thức.

Sử dụng hằng đẳng thức a2−b2=a−ba+b .

Cách giải:

Ta có:−2x2−2x1−x2=−2xx+11−x1+x

=−2x1−x=2xx−1

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ΔABC vuông tại A có AB=3cm,AC=4cm. Độ dài đường trung tuyến AM  bằng:

5cm

2cm

2,5cm

10cm

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng định lý Pytago để tính cạnh huyền 

Sử dụng: Trong tam giác vuông, độ dài đường trung tuyến ứng với cạch huyền bằng nửa cạnh huyền.

Cách giải:

Xét tam giác  ABC vuông tại A, theo định lý Pytago ta có:BC=AB2+AC2=32+42=5cm

Vì AM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền nên AM=BC2=52=2,5cm .

Media VietJack

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích hình chữ nhật sẽ thay đổi như thế nào nếu chiều dài tăng 6 lần, chiều rộng giảm 2 lần?

Giảm 3 lần

Tăng 3 lần

Giảm 12 lần

Tăng 12 lần

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Diện tích hình chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b là S=ab.

Cách giải:

Diện tích hình chữ nhật ban đầu là S=ab với a,b lần lượt là chiều dài và chiều rộng

Chiều dài mới là a'=6a

Chiều rộng mới là b'=b2

Lúc này diện tích hình chữ nhật là S'=a'.b'=6a.b2=3ab=3S

Như vậy diện tích tăng 3 lần so với ban đầu.

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời sai:

4x+44x=x+1x

x−2x2−4=1x+2

5x+55x=5

4x2−92x+3=2x−3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Phân tích tử thức và mẫu thức thành nhân tử rồi rút gọn biểu thức.

Cách giải:

Đáp án A: Ta có: 4x+44x=4x+14x=x+1x nên A đúng

Đáp án B: Ta có: x−2x2−4=x−2x−2x+2=1x+2  nên B đúng

Đáp án C: Ta có: 5x+55x=5x+15x=x+1x≠5  nên C sai

Đáp án D: Ta có:4x2−92x+3=2x+32x−32x+3=2x−3  nên D đúng

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Hình bình hành có một đường chéo là tia phân giác của một góc là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

Cách giải:

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật nên C đúng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 22 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức x+22x có giá trị bằng 1 khi x bằng:

2

1

0

32

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Tìm điều kiện xác định.

Cho phân thức bằng 1 sau đó quy đồng mẫu thức để tìm x .

So sánh điều kiện để kết luận

Cách giải:

ĐK:2x≠0⇔x≠0

Ta có:

x+22x=1⇔x+22x=2x2x

⇒x+2=2x

 ⇔x=2(tm)

Vậy x=2.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng hai phân thức x+32x−1và 4−x1−2xbằng phân thức nào sau đây:

72x−1

1

71−2x

−1

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Đưa về cộng hai phân thức cùng mẫu:AB+CB=A+CB .

Cách giải:

Ta có:

x+32x−1+4−x1−2x=x+32x−1+4−x2x−1

=x+3+4−x2x−1=72x−1.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai ?

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình chữ nhật.

Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.

Trong tam giác vuông đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

Hình thoi là hình có bốn trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng kiến thức về hình chữ nhật, hai tam giác bằng nhau, trục đối xứng.

Cách giải:

Ta có A, B, C đều đúng.

D sai vì hình thoi có hai trục đối xứng là hai đường chéo.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép chia x3+27 cho 3x−9−x2 ta được thương là:

x+3

x−3

−x−3

−x+3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng hằng đẳng thức a3+b3=a+ba2−ab+b2

Cách giải:

Ta có:

x3+27:3x−9−x2

=x+3:x2−3x+9:−x2−3x+9

=−x+3=−x−3

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vuông có đường chéo bằng 4 thì cạnh của nó bằng:

2

8

4

8

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Hình vuông có bốn cạnh bằng nhau.

Sử dụng định lý Pytago.

Cách giải:

Xét hình vuông ABCD có đường chéo .

Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông ABC ta có:

AB2+BC2=AC2

⇔2AB2=42

⇔AB2=8

⇒AB=8

Vậy hình vuông có cạnh là 8.

13.Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức A=3xx−2−2x2−5x2−4−x−1x+2:3x+2

Rút gọn  và tìm điều kiện xác định của .

Xem đáp án

Phương pháp:

Quy đồng mẫu và rút gọn.

Cách giải:

Rút gọn  và tìm điều kiện xác định của A.

A=3xx−2−2x2−5x2−4−x−1x+2:3x+2

DK:x−2≠0x+2≠0⇔x≠±2x2−4≠0

A=3xx+2x−2x+2−2x2−5x−2x+2−x−1x−2x−2x+2:3x+2

A=3x2+6x−2x2+5−x2+x+2x−2x−2x+2:3x+2

A=9x+3x−2x+2.x+23

A=33x+1x−2x+2.x+23

A=3x+1x−2

14.Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức A=3xx−2−2x2−5x2−4−x−1x+2:3x+2
Tính giá trị của x biết x2−2x=0 .
Xem đáp án

Phương pháp

Tìm x rồi thay vào A.

Cách giải:

Tính giá trị của  biết .

 

Ta có:

x2−2x=0⇔xx−2=0.

⇔x=0x−2=0⇔x=0tmx=2ktm

Thay x=0 vào A ta được:A=3.0+10−2=−12 .

Vậy với x=0 thì A=−12 .

 

15.Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức A=3xx−2−2x2−5x2−4−x−1x+2:3x+2
Tìm các giá trị nguyên của  để  có giá trị nguyên.
Xem đáp án

Tìm các giá trị nguyên của  để  có giá trị nguyên.

Ta có:A=3x+1x−2=3x−6+7x−2=3x−6x−2+7x−2=3+7x−2

Vì x∈ℤ và 3∈ℤ nên để A∈ℤ thì x−2∈U7=±1;±7  .

Ta có bảng:

x−2

1

−1

7

 

x

3 (tm)

1 (tm)

9 (tm)

 (tm)

Vậy với x∈3;1;9;−5 thì A∈ℤ.

16.Tự luận
• 1 điểm
Tìm x , biết:
4x2−1−1−2xx+2=0
Xem đáp án
Phương pháp:
Đưa phương trình về dạng tích.
Tìm x, biết:
4x2−1−1−2xx+2=0
⇔2x−12x+1+2x−1x+2=0
⇔2x−12x+1+x+2=0
⇔2x−13x+3=0.
⇔2x−1=03x+3=0⇔2x=13x=−3⇔x=12x=−1

Vậy phương trình có tập nghiệm S=12;−1 .

17.Tự luận
• 1 điểm
Tìm x, biết:
3x−x2x2−9=0
Xem đáp án
Phương pháp:
Đặt điều kiện xác định và giải phương trình.
Cách giải:
3x−x2x2−9=0  .

ĐK:x2−9≠0⇔x2≠9⇔x≠±3

Khi đó

3x−x2=0⇔x3−x=0

⇔x=03−x=0⇔x=0tmx=3ktm.

Vậy phương trình có nghiệm x=0.

18.Tự luận
• 1 điểm
Tìm , biết:
Tìm a và b để fx=x4−3x3+3x2+ax+b chia hết cho gx=x2−3x+4 .
Xem đáp án

Tìm a và b để fx=x4−3x3+3x2+ax+b chia hết cho gx=x2−3x+4 .

Ta có:

fx=x4−3x3+3x2+ax+b

=x4−3x3+4x2−x2−3x+4+ax−3x+b+4

=x2−3x+4x2−1+a−3x+b+4

=x2x2−3x+4−x2−3x+4+a−3x+b+4

=x2−1fx+a−3x+b+4

Để fx chia hết cho gx  thì a−3=0b+4=0⇔a=3b=−4 .

Vậy a=3 ,b=−4 .

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho ΔABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của BC , kẻ DE vuông góc với AB tại E . Gọi I là điểm đối xứng với D qua AC,DI cắt AC tại F .
Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật.
Xem đáp án

Phương pháp:

Chứng minh tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

Cách giải:

Media VietJack

Chứng minh tứ giác AEDF là hình chữ nhật.

Ta có:DE⊥AB⇔E=90°

DF⊥AC⇔F=90°

Tứ giác AEDF có A=E=F=90° nên AEDF là hình chữ nhật (đpcm).

20.Tự luận
• 1 điểm
Cho ΔABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của BC , kẻ DE vuông góc với AB tại E . Gọi I là điểm đối xứng với D qua AC,DI cắt AC tại F .
Gọi O là giao điểm của AD và EF . Chứng minh tứ giác ABDI là hình bình hành và từ đó suy ra ba điểmB,O,I  thẳng hàng.
Xem đáp án

Phương pháp:

Chứng minh tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là hình bình hành.

Cách giải:

Media VietJack

Gọi O là giao điểm của AD và EF. Chứng minh tứ giác ABDI là hình bình hành và từ đó suy ra ba điểm B,O,I  thẳng hàng.

Ta có:DF⊥ACAB⊥AC nên DF//AB  (từ vuông góc đến song song)

Mà D là trung điểm BC nên F là trung điểm AC

⇒DF là đường trung bình của tam giác ACB⇒DF=12ABt/c⇒AB=2DF

Mà  DI=2DF (do I đối xứng với D qua AC )

Do đó DI=AB=2DF .

Mà DI//AB  nên tứ giác ABDI là hình bình hành (dhnb).

Vì O là giao điểm của EF với AD nên O là trung điểm AD .

Tứ giác ABDI là hình bình hành ⇒ hai đường chéo BI,AD cắt nhau tại O là trung điểm của mỗi đường.

Vậy B,O,I  thẳng hàng.

21.Tự luận
• 1 điểm
Cho ΔABC vuông tại A. Gọi D là trung điểm của BC , kẻ DE vuông góc với AB tại E . Gọi I  là điểm đối xứng với D qua AC,DI  cắt AC tại F .
Tam giác ABC cần thêm điều kiện gì để tứ giác ABCI  là hình thang cân. Hãy tính  trong trường hợp này biết AD=8cm .
Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Cách giải:

Tam giác ABC cần thêm điều kiện gì để tứ giác ABCI là hình thang cân. Hãy tính  trong trường hợp này biết .

Media VietJack


Ta có:AI//BC (do AI//BD) nên tứ giác AICB là hình thang.

Để AICB là hình thang cân thì ABC=ICB  

Xét tứ giác AICD có AC vuông góc DI tại trung điểm mỗi đường nên là hình thoi.

⇒CA là tia phân giác góc .

⇒ICB=2ACB

Từ đó ABC=2ACB .

Mà ABC+ACB=90°⇔ACB=30° .

Vậy tam giác ABC cần thêm điều kiện ACB=30° để tứ giác AICB là hình thang cân.

Tam giác ABC vuông tại A có ACB=30° nên AB=12BC .

Mà BC=2AD=2.8=16 nên AB=12.16=8 .

Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:AB2+AC2=BC2⇔82+AC2=162⇔AC2=162−82=192⇒AC=83

Diện tích tam giác: SABC=12AB.AC=12.8.83=323 .

22.Tự luận
• 1 điểm
Cho x,y∈ℝ  và x≠y . Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2−6xy+6y2x2−2xy+y2  .
Xem đáp án

Phương pháp:

Xét y=0

Xét y≠0 , chia cả tử và mẫu cho y2 . Sau đó ta chứng minh biểu thức thu được lớn hơn hoặc bằng −3.

Cách giải:

Xét y=0, ta có:P=1 .

Xét y≠0, chia cả tử và mẫu của 1 cho y2, ta có:

P=xy2−6xy+6xy2−2xy+1

Đặt t=xyt≠1 . Biểu thức P  trở thành:

P=t2−6t+6t2−2t+1

Ta sẽ đi chứng minh:P≥−3∗

Ta có:

t2−6t+6t2−2t+1≥−3

⇔t2−6t+6≥−3t2+6t−3

⇔4t2−12t+9≥0

⇔2t−32≥0

⇒∗ luôn đúng.

Dấu "="  xảy ra ⇔2t−3=0⇔t=32⇔xy=32⇔2x=3y .

Vậy minP=−3, đạt được khi 2x=3y .

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả