Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 2
Đề thi
Bộ 14 đề thi Học kì 1 Toán 8 có đáp án - Đề 2
A
Admin
ToánLớp 8123 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình thang có độ dài hai đáy là 6cm và 10cm. Độ dài đường trung bình của hình thang đó là:

14cm

7cm

8cm

Một kết quả khác

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng: Độ dài đường trung bình của hình thang bằng nửa tổng hai đáy.

Cách giải:

Độ dài đường trung bình của hình thang bằng 6+102=8cm

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường chéo cùng hình vuông có tính chất:

Bằng nhau, vuông góc với nhau.

Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Là tia phân giác của các góc của hình vuông.

Cả A, B, C.

Xem đáp án

Câu 2: Đáp án D

Phương pháp:

Sử dụng tính chất của hình vuông.

Cách giải:

Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, vuông góc với nhau, giao nhau tại trung điểm của mỗi đường và là tia phân giác các góc của hình vuông nên A, B, C đều đúng.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình nào sau đây?

Hình thang cân

Hình bình hành.

Hình chữ nhật

Hình thoi

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành, hình chữ nhật

Cách giải:

Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình bình hành

Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.

Vậy tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường là hình chữ nhật.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có kích thước là 7dm và 2dm thì có diện tích là:

14dm

7dm2

14dm3

14dm2

Xem đáp án

Đáp án D

Phương pháp:

Diện tích hình chữ nhật có các kích thước a,b là S=ab.

Diện tích hình chữ nhật là:S=7.2=14dm27dm

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

x−y2 bằng:

x2+y2

x2−2xy+y2

y2−x2

x2−y2

Xem đáp án

Đáp án B

Phương pháp:

Sử dụng hằng đẳng thức a−b2=a2−2ab+b2

Cách giải:

Ta có:x−y2=x2−2xy+y2

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức x2−1x−1  rút gọn bằng:

x

2

x+1

x−1

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Phân tích tử thức thành nhân tử bằng cách sử dụng hằng đẳng thức  rồi rút gọn phân thức 

Cách giải:

Ta có:x2−1x−1=x−1x+1x−1=x+1

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức x−2x2+2x+4 tại x=−2

−16

0

−14

2

Xem đáp án

Đáp án A

Phương pháp:

Dùng hẳng đẳng thức a3−b3=a−ba2+ab+b2 để thu gọn biểu thức

Thay x=−2 vào biểu thức đã thu gọn rồi tính toán

Cách giải:

Ta có:x−2x2+2x+4=x3−23=x3−8

Thay x=−2 vào x3−8 ta được:−23−8=−8−8=−16

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức x−3xx−2 xác định với giá trị:

x≠2

x≠0

x≠2;x≠0

x≠3

Xem đáp án

Đáp án C

Phương pháp:

Phân thức AB xác định khi B≠0.

Cách giải:

Phân thức x−3xx−2 xác định khi x.x−2≠0⇔x≠0x−2≠0⇔x≠0x≠2

Vậy x≠2;x≠0.

9.Tự luận
• 1 điểm

Phân thức các đa thức sau thành nhân tử.

5xy2−10xyz+5xz2

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng Phương pháp: đặt nhân tử chung và hằng đẳng thức a−b2=a2−2ab+b2  để phân tích thành nhân tử

Cách giải:

5xy2−10xyx+5xz2=5xy2−2yz+z2=5xy−z2

10.Tự luận
• 1 điểm

Phân thức các đa thức sau thành nhân tử.

x2−4y2+x+2y

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng hằng đẳng thức a2−b2=a−ba+b và Phương pháp: đặt nhân tử chung.

Cách giải:

x2−4y2+x+2y=x−2yx+2y+x+2y=x+2yx−2y+1

11.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

xx−3−x+3=0

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng Phương pháp: đặt nhân tử chung để biến đổi về dạng Ax.Bx=0⇔Ax=0Bx=0

Cách giải:

xx−3−x+3=0

⇔xx−3−x−3=0

⇔x−1x−3=0

⇔x−1=0x−3=0⇔x=1x=3

Vậy x=1;x=3.

12.Tự luận
• 1 điểm

Tìm x biết:

2x−1x−5−2x2+10x−25=0

Xem đáp án

Phương pháp:

Nhân đa thức với đa thức rồi rút gọn vế trái đưa về dạng tìm x đã biết.

Cách giải:

2x−1x−5−2x2+10x−25=0

⇔2x2−10x−x+5−2x2+10x−25=0

⇔−x−20=0

⇔x=−20

Vậy x=−20.

13.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức A=x+1x−2+x−1x+2+x2+4x4−x2x≠±2

Rút gọn biểu thức A.

Xem đáp án

Phương pháp:

Qui đồng mẫu thức rồi cộng trừ và rút gọn phân thức

Cách giải:

Cho biểu thức A=x+1x−2+x−1x+2+x2+4x4−x2x≠±2

Rút gọn biểu thức

Với x≠±2 ta có:

A=x+1x−2+x−1x+2+x2+4x4−x2

=x+1x−2+x−1x+2−x2+4xx2−4

=x+1x+2+x−1x−2−x2+4xx−2x+2

=x2+3x+2+x2−3x+2−x2−4xx−2x+2

=x2−4x+4x−2x+2

=x−22x−2x+2

=x−2x+2.

Vậy A=x−2x+2 với x≠±2.

14.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức A=x+1x−2+x−1x+2+x2+4x4−x2x≠±2

Tính giá trị biểu thức A khi x=4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Thay x=4tmdk vào phân thức vừa thu gọn rồi tính toán

Cách giải:

Cho biểu thức A=x+1x−2+x−1x+2+x2+4x4−x2x≠±2

Tính giá trị biểu thức A khi x=4.

Thay  x=4tmdk vào biểu thức A=x−2x+2 ta được:

 A=4−24+2=26=13

Vậy A=13 khi x=4.

15.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức A=x+1x−2+x−1x+2+x2+4x4−x2x≠±2

Tìm giá trị nguyên của  x để biểu thức A nhận giá trị nguyên dương.

Xem đáp án

Phương pháp:

Biến đổi A về dạng A=m+bBx với m,b∈Z.

Từ đó để  có giá trị nguyên thì

Sau đó lập luận để  mang giá trị nguyên dương.

Cách giải:

Tìm giá trị nguyên của x để biểu thức A nhận giá trị nguyên dương.

Ta có A=x−2x+2 với x≠±2.

Xét A=x−2x+2=x+2−4x+2=1−4x+2

Để A có giá trị nguyên thì 4x+2 có giá trị nguyên

Suy ra x+2∈U4=−1;1;−2;2;−4;4

Ta có bảng sau:

x+2

−1

1

−2

2

−4

4

x

−3

−1

−4

0

−6

2

A

5 (tm)

−3 (ktm)

3 (tm)

 (ktm)

2 (tm)

0 (ktm)

Vì A có giá trị nguyên dương nên ta có x∈−3;−4;−6.

16.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F theo thứ tự là trung điểm của AB vàCD.

Chứng minh tứ giác DEBF là hình bình hành.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tứ giác có cặp đối song song và bằng nhau là hình bình hành

Cách giải:

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F theo thứ tự là trung điểm của AB vàCD.

Media VietJack

Chứng minh tứ giác DEBF là hình bình hành.

Xét hình bình hành ABCD có AB//CD⇒BE//DF;AE//DF;AB=CD mà E,F lần lượt là trung điểm của AB,CD nên AE=EB=DF=FC=AB2.

Xét tứ giác DEBF có AB//DF;EB=DFcmt nên DEBF là hình bình hành (dhnb)

17.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F theo thứ tự là trung điểm của AB và CD.

Chứng minh tứ giác AEFD là hình thoi.

Xem đáp án

Phương pháp:

Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi

Cách giải:

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F theo thứ tự là trung điểm của AB và CD.

Media VietJack

Chứng minh tứ giác AEFD là hình thoi.

Xét tứ giác ABCD có AB=2BC⇒AB=2AD⇒AD=AB2

Do đó AE=AD=AB2.

Xét tứ giác AEFD có AE//DF;AE=DF=AB2 (cmt) nên  là hình bình hành (dhnb)

Lại có AE=AD=AB2cmt nên hình bình hành AEFD là hình thoi (dhnb)

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F theo thứ tự là trung điểm của AB và CD.

Hình bình hành ABCD có thêm điều kiện gì thì tứ giác MENF là hình vuông. Khi đó tính diện tích của tứ giác MENF biết BC=3cm.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tứ giác có hai cặp đối song song là hình bình hành

Hình bình hành có 1 góc vuông là hình chữ nhật

Cách giải:

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F theo thứ tự là trung điểm của AB và CD.

Media VietJack

Gọi M là giao điểm của DE và AF;N là giao điểm của EC và BF. Tứ giác MENF là hình gì? Vì sao?

Xét tứ giác AECF có AE//FCAE=FC=AB2⇒AECF là hình bình hành.

Suy ra AF//EC hay  EN//MF

Vì EBFD là hình bình hành (theo câu a) nên ED//BF⇒EM//FN

Xét tứ giác EMFN có EN//MF vàEM//FN nên EMFN  là hình bình hành (dhnb)

Vì AEFD là hình thoi (theo câu b) nên AF⊥DE (tính chất)

Suy ra EMF=90°⇒ hình bình bành EMFN có 1 góc vuông nên nó là hình chữ nhật (dhnb)

19.Tự luận
• 1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F theo thứ tự là trung điểm của  AB và CD.

Hình bình hành ABCD có thêm điều kiện gì thì tứ giác MENF là hình vuông. Khi đó tính diện tích của tứ giác MENF biết BC=3cm.

Xem đáp án

Phương pháp:

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Diện tích hình vuông cạnh a bằng a2.

Cách giải:

Cho hình bình hành ABCD có AB=2BC;E,F  theo thứ tự là trung điểm của AB và CD.

Media VietJack

Hình bình hành ABCD có thêm điều kiện gì thì tứ giác MENF là hình vuông. Khi đó tính diện tích của tứ giác MENF biết BC=3cm.

Theo câu trên ta có MENF là hình chữ nhật.

Để hình chữ nhật MENF là hình vuông thì EM=EN

Vì AEFD là hình thoi nên M là trung điểm của ED.

Chứng minh tương tự ta cũng có EBCF là hình thoi nên N là trung điểm của EC.

Từ đó EM=EN⇔ED=EC suy ra tam giác EDC cân tại E,  lại có EF là đường trung tuyến của ΔEDC nên EF cũng là đường cao ⇒EF⊥DC.

Vì AEFD là hình thoi nên EF//AD

Suy ra AD⊥DC  

Từ đó hình bình hành ABCD có AD⊥DC nên nó là hình chữ nhật.

Vậy để MENF là hình vuông thì ABCD là hình chữ nhật.

+) Ta có: BC=AD=EF=3cm  (tính chất)

Đặt ME=xx>0

Xét hình vuông MENF có ME=MF=x

Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông MEF ta có:ME2+MF2=EF2

⇔x2+x2=42

⇔2x2=16

⇔x2=8

Diện tích hình vuông MENF là S=ME2=x2=8cm2

20.Tự luận
• 1 điểm

Cho a+b+c2=a2+b2+c2 và a,b,c là 3 số khác 0.

Chứng minh:1a3+1b3+1c3=3abc.

Xem đáp án

Phương pháp

Áp dụng hằng đẳng thức a+b+c2=a2+b2+c2+2ab+ac+bc

và a+b3=a3+b3+3aba2+b2

Cách giải:

Ta có:a+b+c2=a2+b2+c2+2ab+ac+bc

Mà theo đề bài a+b+c2=a2+b2+c2

Suy ra 2ab+ac+bc=0⇔ab+ac+bc=0

⇔ab+ac=−bc

⇔ab+ac3=−b3c3

⇔a3b3+a3c3+3a2bcab+ac=−b3c3

⇔a3b3+a3c3+b3c3=−3a2bc.−bc

⇔a3b3+a3c3+b3c3=3a2b2c2

Mà a,b,c≠0  nên ta có

a3b3+a3c3+b3c3=3a2b2c2

⇔a3b3+a3c3+b3c3a3b3c3=3a2b2c2a3b3c3

⇔1a3+1b3+1c3=3abcdpcm

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả