Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 8
22 câu hỏi
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (12 CÂU).
Với \(a \ne 0;b \ne 0;\)\(m,n\) là các số nguyên, khẳng định nào sau đây đúng?
\({a^m}.{a^n} = {a^{m.n}}\).
\({\left( {a.b} \right)^m} = {a^m}.{b^m}\).
\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}\).
\({a^m}.{b^n} = {\left( {a.b} \right)^{m + n}}\).
Chọn B
\(m + n = 9\).
\(m + n = - 7\).
\(m + n = 30\).
\(m + n = 31\).
Chọn D
Ta có \(\sqrt {a\sqrt {a\sqrt {a\sqrt a } } } = {a^{\left( {\left( {\left( {\frac{1}{2} + 1} \right).\frac{1}{2} + 1} \right).\frac{1}{2} + 1} \right).\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{{15}}{{16}}}}\).
\({\log _a}m + {\log _a}n = {\log _a}\left( {m.n} \right)\)với mọi \(m,n \in \mathbb{R}.\)
\[{\log _a}\left( {{m^2}} \right) = 2{\log _a}\left| m \right|\] với mọi \(m \in \mathbb{R}.\)
\[{\log _a}m.{\log _a}n = {\log _a}\left( {m + n} \right)\]với mọi \(m,n.\).
\({\log _a}m - {\log _a}n = {\log _a}\left( {m.n} \right)\)với mọi \(m,n.\).
Chọn B
\(y = 3{x^3} - x\)
\(y = {3^x}\).
\(y = {\left( {x - 1} \right)^{2x}}\).
\(y = \log {x^2}\).
Chọn B
\[x = 5\].
\(x = - 5\).
\[x = - \frac{1}{5}\].
\(x = {3^{ - 5}}\).
Chọn B
\({3^x} = \frac{1}{{243}} \Leftrightarrow {3^x} = {3^{ - 5}} \Leftrightarrow x = - 5\).
\(x = \frac{{25}}{3}\).
\(x = 87\).
\(x = \frac{{29}}{3}\).
\(x = \frac{{11}}{3}\).
Chọn C
\({\log _3}\left( {3x - 2} \right) = 3 \Leftrightarrow 3x - 2 = 27 \Leftrightarrow x = \frac{{29}}{3}\).
\[{0^{\rm{o}}}\].
\[{60^{\rm{o}}}\].
\[{90^{\rm{o}}}\].
\[{45^{\rm{o}}}\].
Chọn D

Hai đường thẳng \[AB\] và \[A'B'\] song song với nhau, nên \[\left( {AC,A'B'} \right) = \left( {AC,AB} \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \].
Trong không gian, cho các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng vuông góc thì vuông góc với đường thẳng còn lại.
Hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng còn lại.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Chọn C
Sử dụng định lí \[\left\{ \begin{array}{l}a \bot b\\b{\rm{//}}c\end{array} \right. \Rightarrow a \bot c.\]
1.
2.
3.
Vô số.
Chọn A
Theo tính chất trong lý thuyết: Có duy nhất một mặt phẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với một đường thẳng cho trước.
\(\frac{1}{3}xyz\).
\({x^2}{y^2}{z^2}\).
xyz.
\(\sqrt {xyz} \).
Chọn C
Thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước x, y, z \(\left( {x,y,z > 0} \right)\) là xyz.
4.
3.
2.
1.
Chọn D
Ta có \({2^{{x^2} - 4x + 8}} = 16 \Leftrightarrow {2^{{x^2} - 4x + 8}} = {2^4} \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 8 = 4 \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2\).
Vậy phương trình có 1 nghiệm.
\(2024{a^3}\).
\(\frac{{2024}}{3}{a^3}\).
\(\frac{{2024}}{3}{a^2}\).
\(2024{a^2}\).
Chọn B
Ta có \(V = \frac{1}{3}Bh = \frac{1}{3}.2024{a^2}.a = \frac{{2024}}{3}{a^3}\)
PHẦN II: TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4 CÂU – MỖI CÂU CÓ 4 Ý)
Hãy nhận xét tính Đúng – Sai của mỗi nhận định sau:
\({\log _2}f(x) > {\log _2}g(x) \Leftrightarrow f(x) > g(x)\)
\(\ln {f^2}(x) = \ln {g^2}(x) \Leftrightarrow 2\ln f(x) = 2\ln g(x)\)
Hàm số \(y = {2^x}{.3^{ - x}}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)
Với mọi \(x > y > 0,\,\,x \ne 1\) thì \({\log _x}y < 1\)
a) \({\log _2}f(x) > {\log _2}g(x) \Leftrightarrow f(x) > g(x)\) | Sai vì thiếu điều kiện xác định Sửa lại: \({\log _2}f(x) > {\log _2}g(x) \Leftrightarrow f(x) > g(x) > 0\) |
b) \(\ln {f^2}(x) = \ln {g^2}(x) \Leftrightarrow 2\ln f(x) = 2\ln g(x)\) | Sai Sửa lại: \(\ln {f^2}(x) = \ln {g^2}(x) \Leftrightarrow 2\ln \left| {f(x)} \right| = 2\ln \left| {g(x)} \right|\) |
c) Hàm số \(y = {2^x}{.3^{ - x}}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) | Đúng vì \(y = {2^x}{.3^{ - x}} = \frac{{{2^x}}}{{{3^x}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) |
d) Với mọi \(x > y > 0,\,\,x \ne 1\) thì \({\log _x}y < 1\) | Sai vì Nếu \(x > 1\) thì \(x > y > 0 \Rightarrow {\log _x}x > {\log _x}y \Rightarrow {\log _x}y < 1\) Nếu \(0 < x < 1\) thì \(x > y > 0 \Rightarrow {\log _x}x < {\log _x}y \Rightarrow {\log _x}y > 1\) |
\[SA \bot BC\]
\[BM \bot (SAC)\]
\[BC\]tạo với mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] một góc có số đo là \[{45^0}\]
Mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]vuông góc với mặt phẳng\[\left( {SAC} \right)\]

a) \[SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot BC\]
b) Vì tam giác \[ABC\,\]cân tại B nên \[BM \bot AC\,\]mà \[BM \bot SA\,\]nên \[BM \bot (SAC)\]
c) Vì tam giác \[ABC\,\]vuông cân tại B nên \[BC \bot AB\]mà \[BC \bot SA\]nên \[BC \bot (SAB)\] nên \[BC\]tạo với mặt phảng \[\left( {SAB} \right)\] một góc có số đo là \[{90^0}\]
d) Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA\\AC \bot SA\,\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \bot SA\,\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left( {\left( {SAB} \right),\left( {SAC} \right)} \right) = \widehat {BAC} = 45^\circ \] nên d sai
Góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng \({90^0}\).
Góc giữa đường thẳng \(SD\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \({45^0}\).
Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) bằng \({60^0}\).
Nếu gọi \(\alpha \)là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) thì ta có \[\alpha \in \left( {{{60}^0};{{160}^0}} \right)\].

a) Đúng
Do \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \[SA \bot BC\]. Vậy góc giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng \({90^0}\).
b) Đúng
Do \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] tại điểm \(A\) nên hình chiếu của \(SD\) lên \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AD\). Suy ra góc giữa \(SD\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc giữa \(SD\) và \(AD\) và bằng góc \(\widehat {SDA}\). Tam giác \(SAD\) vuông cân tại \(A\) nên \(\widehat {SDA} = {45^0}\).
c) Sai
Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \[ABCD\]. Khi đó ta có \[BO \bot AC\].
Do \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \[SA \bot BO\].
Vậy có \[\left\{ \begin{array}{l}BO \bot AC\\BO \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BO \bot \left( {SAC} \right)\] tại \[O\] nên hình chiếu của \(SB\) lên \(\left( {SAC} \right)\) là \(SO\).
Suy ra góc giữa \(SB\) và \(\left( {SAC} \right)\) là góc giữa \(SB\) và \(SO\) và bằng góc \(\widehat {BSO}\).
Tam giác \(SAD\) vuông ở \(A\) \( \Rightarrow SD = \sqrt {S{A^2} + A{D^2}} = a\sqrt 2 \).
Tam giác \(SAB\) vuông ở \(A\) \( \Rightarrow SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 2 \).
Tam giác \(ABD\) vuông ở \(A\) \( \Rightarrow BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = a\sqrt 2 \).
Nên suy ra tam giác \(SB{\rm{D}}\) là tam giác đều, vì vậy \(SO\) là đường cao đồng thời là đường phân giác nên \(\widehat {BSO} = {30^0}\).
d) Sai
Ta có \[BD \bot \left( {SAC} \right) \Rightarrow BD \bot SC\]
Kẻ \[BI \bot SC\], \[I \in SC\]
Suy ra \[DI \bot SC\].
Vậy có
\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SC\\BI \subset \left( {SBC} \right),BI \bot SC\\DI \subset \left( {SDC} \right),DI \bot SC\end{array} \right.\]
Suy ra góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) bằng góc giữa hai đường thẳng \[BI\] và \[DI\].
Tam giác \(SDC\) vuông ở \(D\), \[DI\] là đường cao \( \Rightarrow \frac{1}{{D{I^2}}} = \frac{1}{{D{S^2}}} + \frac{1}{{D{C^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{3}{{2{a^2}}} \Rightarrow DI = \frac{{a\sqrt 2 }}{{\sqrt 3 }} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}.\)
Tương tự cũng tính được \(BI = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Tam giác \(IBD\) cân ở \(I\), \[O\] là trung điểm \(B{\rm{D}}\)
\[ \Rightarrow IO \bot BD \Rightarrow \sin \widehat {OID} = \frac{{OD}}{{ID}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {OID} = 60^\circ \Rightarrow \widehat {BI{\rm{D}}} = 120^\circ \Rightarrow \left( {IB,I{\rm{D}}} \right) = {60^0}\].
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \({a^3}\).
Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng thể tích khối chóp \(S.BCD\).
Thể tích khối chóp \(S.AMC\) bằng \(\frac{1}{3}\)thể tích khối chóp \(S.ABCD\).
Thể tích \(V\)của khối tứ diện \(ACMN\) bằng \(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

a. Sai.
Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{3}\).
b. Đúng.
Vì \(ABCD\) là hình vuông nên \({S_{\Delta ABC}} = {S_{\Delta BCD}} \Rightarrow {V_{S.ABC}} = {V_{S.BCD}}\).
c. Sai.
Ta có: \(\frac{{{V_{S.AMC}}}}{{{V_{S.ABC}}}} = \frac{{SM}}{{SB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow {V_{S.AMC}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABC}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}}\).
d. Đúng.
Ta có: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{3}\).
Vì \(\frac{{ND}}{{SD}} = \frac{1}{3}\,\,\, \Rightarrow \,\,\,d\left( {N,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{3}SA = \frac{a}{3}\).
Do \(\frac{{MB}}{{SB}} = \frac{1}{2}\,\,\, \Rightarrow \,\,\,d\left( {M,\left( {ABCD} \right)} \right) = \frac{1}{2}SA = \frac{a}{2}\).
Mà \({V_{ACMN}} = {V_{S.ABCD}} - {V_{S.AMN}} - {V_{S.CMN}} - {V_{M.ABC}} - {V_{N.ADC}}\)
Mặt khác \({V_{S.ABD}} = {V_{S.BCD}} = \frac{1}{2}{V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}}}{6}\).
\(\frac{{{V_{S.AMN}}}}{{{V_{S.ABD}}}} = \frac{{SM}}{{SB}}.\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{3} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow {V_{S.AMN}} = \frac{1}{3}{V_{S.ABD}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^3}}}{6} = \frac{{{a^3}}}{{18}}\).
\(\frac{{{V_{S.CMN}}}}{{{V_{S.BCD}}}} = \frac{{SM}}{{SB}}.\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{3} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow {V_{S.CMN}} = \frac{1}{3}{V_{S.BCD}} = \frac{1}{3}.\frac{{{a^3}}}{6} = \frac{{{a^3}}}{{18}}\).
\({V_{M.ABC}} = \frac{1}{3}d\left( {M,\left( {ABCD} \right)} \right).{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{a}{2}.\frac{1}{2}{a^2} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).
\({V_{N.ADC}} = \frac{1}{3}d\left( {N,\left( {ABCD} \right)} \right).{S_{ADC}} = \frac{1}{3}.\frac{a}{3}.\frac{1}{2}{a^2} = \frac{{{a^3}}}{{18}}\).
Vậy \({V_{ACMN}} = \frac{{{a^3}}}{3} - \frac{{{a^3}}}{{18}} - \frac{{{a^3}}}{{18}} - \frac{{{a^3}}}{{12}} - \frac{{{a^3}}}{{18}} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).
Số năm để khai thác hết diện tích rừng là………………..
Gọi\[S\]là diện tích rừng khai thác hàng năm theo dự kiến. Ta có tổng diện tích rừng là \[60S\].
Trên thực tế diện tích rừng khai thác tăng \[5\% /\]năm nên diện tích rừng đã khai thác trong năm thứ \[n\] là \[S{(1 + 0,05)^{n - 1}}\].
Tổng diện tích rừng đã khai thác sau năm thứ \(n\) là\[S + S{(1 + 0,05)^1} + S{(1 + 0,05)^2} + ...S{(1 + 0,05)^{n - 1}} = S\frac{{{{(1 + 0,05)}^n} - 1}}{{0,05}}\]
Sau\(n\)năm khai thác hết nếu: \[S\frac{{{{(1 + 0,05)}^n} - 1}}{{0,05}} = 60{\rm{S}} \Leftrightarrow {(1,05)^n} - 1 = 3 \Leftrightarrow {(1,05)^n} = 4 \Leftrightarrow n = {\log _{1,05}}4 \approx 28,41\]
Vậy sau \(29\) năm diện tích rừng sẽ bị khai thác hết.
Theo giả thiết ta có \[P\left( 1 \right) = X = 253\].
Ngày thứ 10 có 2024 ca nên \(P\left( {10} \right) = X.{{\rm{e}}^{9{r_0}}} \Leftrightarrow 2024 = 253.{{\rm{e}}^{9{r_0}}} \Leftrightarrow {r_0} = \frac{{\ln 8}}{9}\).
Vậy ngày thứ 20 số ca nhiễm bệnh là \(P\left( {20} \right) = 253.{{\rm{e}}^{\frac{{19\ln 8}}{9}}} \approx 20401.\)
Một nhà sử học đến du lịch Đại kim tự tháp Giza (Ai Cập). Hướng dẫn viên du lịch cung cấp thông tin về Đại kim tự tháp này có dạng hình chóp tứ giác đều, với chiều cao \(146,6\,m\) và độ nghiêng của nó là \({51^0}\,50'40''\) (tức là số đo góc phẳng nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy). Nhà sử học rất muốn thông tin chi tiết hơn nữa về góc phẳng nhị diện tạo bởi hai mặt bên kề nhau của Đại kim tự tháp. Hãy giúp nhà sử học này tính số đo của góc phẳng nhị diện trên?

Số đo của góc phẳng nhị diện là…………………

+ Gọi hình chóp tứ giác đều là \(S.ABCD\) như hình vẽ, \(O = AC \cap BD,\,M\) là trung điểm của \(AB\)
Khi đó góc nhị diện tạo bởi mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) là \(\left[ {S,AB,O} \right]\).
Ta có \(SM \bot AB\) và \(OM \bot AB\), suy ra \(\widehat {SMO}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,AB,O} \right]\).
Xét tam giác \(SMO\) ta có \[\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} \Rightarrow BC = 2OM = \frac{{2SO}}{{\tan \widehat {SMO}}} \approx 230,36\,(m)\]
+ Tìm số đo của góc phẳng nhị diện hai mặt bên, tức là số đo của góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,SB,C} \right]\)
Kẻ \(AI \bot SB\), lại có \(SB \bot AC\)(vì\(AC \bot \left( {SBD} \right)\)) từ đó suy ra \(SB \bot CI\).
Vậy góc phẳng nhị diện \(\left[ {A,SB,C} \right]\) là góc \(\widehat {AIC}\).
Hai tam giác \(\Delta SAB = \Delta SBC\) suy ra hai đường cao \(AI = CI\), tam giác \(\Delta IAC\) cân tại I.
Đặt \(a = 230,36;\,h = 146,6\)
Ta có \(AC = a\sqrt 2 \Rightarrow OA = \frac{{a\sqrt 2 }}{2} \Rightarrow SA = \sqrt {S{O^2} + O{A^2}} = \sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} \); \[SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} \]
Trong tam giác cân SAB ta có \({S_{\Delta SAB}} = \frac{1}{2}AI.SB = \frac{1}{2}SM.AB \Rightarrow AI = \frac{{SM.AB}}{{SB}} = \frac{{\sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} .a}}{{\sqrt {{h^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} }}\)
\(\cos \widehat {AIC} = \frac{{A{I^2} + C{I^2} - A{C^2}}}{{2AI.CI}} = \frac{{2{a^2}\left( {\frac{{4{h^2} + {a^2}}}{{2\left( {2{h^2} + {a^2}} \right)}}} \right) - 2{a^2}}}{{2.\frac{{4{h^2} + {a^2}}}{{2\left( {2{h^2} + {a^2}} \right)}}{a^2}}} = \frac{{ - {a^2}}}{{4{h^2} + {a^2}}}\), thay số \(a = 230,36;\,h = 146,6\)
Ta suy ra được \(\widehat {AIC} \approx {112^0}26'16''\).

Dựng \(HI \bot AB\).
Ta có: \[\left. \begin{array}{l}AB \bot IH\\AB \bot SH\end{array} \right\} \Rightarrow AB \bot \left( {SIH} \right)\] và \(\left( {SIH} \right) \cap \left( {SAB} \right) = SI\).
Dựng \(HK \bot SI\).
Ta có : \[\left. \begin{array}{l}HK \bot AB\\HK \bot SI\end{array} \right\} \Rightarrow HK \bot \left( {SAB} \right)\].
Vậy \(d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = HK\).
Do \(HI/{\kern 1pt} /BC\) nên dễ dàng chỉ ra được \(I\) là trung điểm của \(AB\) và \(IH = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \(IA = IB = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).
Ta có \(AB \bot SI\) nên \(SI = \sqrt {S{B^2} - I{B^2}} = \sqrt {2{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}\).
Do \(SH \bot IH\) nên xét tam giác vuông \(SIH\) có:
\(SH = \sqrt {S{I^2} - I{H^2}} = \sqrt {\frac{{7{a^2}}}{4} - \frac{{3{a^2}}}{4}} = a\); \(HK = \frac{{SH.HI}}{{SI}} = \frac{{a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 7 }}{2}}} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Do vậy, ta có \(d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều, \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] cách \[A\] một khoảng bằng \[a\] và hợp với mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] góc \[{30^0}\].
Thể tích của khối chóp \[S.ABC\] bằng:……………………………….
![Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/30-1765867586.png)
Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC\], khi đó góc giữa mp\[\left( {SBC} \right)\] và mp\[\left( {ABC} \right)\] là \[\widehat {SIA} = {30^0}\].
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \[A\] trên \[SI\] suy ra \[d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH = a\].
Xét tam giác \[AHI\] vuông tại \[H\] suy ra \[AI = \frac{{AH}}{{\sin {{30}^0}}} = 2a\].
Giả sử tam giác đều \[ABC\] có cạnh bằng \[x\], mà \[AI\] là đường cao nên: \(2a = \frac{{x\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow x = \frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}\).
Diện tích tam giác đều \[ABC\] là \[{S_{ABC}} = {\left( {\frac{{4a}}{{\sqrt 3 }}} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{4{a^2}\sqrt 3 }}{3}\].
Xét tam giác \[SAI\] vuông tại \[A\] suy ra \[SA = AI.\tan {30^0} = \frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\].
Vậy \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SA = \frac{1}{3}.\frac{{4{a^2}\sqrt 3 }}{3}.\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }} = \frac{{8{a^3}}}{9}\].
Gọi \(x(m)\) là độ dài 1 cạnh của đáy.
Diện tích đáy của bể cá là \(S = \frac{2}{{0,5}} = 4\left( {{m^2}} \right)\). Suy ra độ dài cạnh còn lại của đáy là \(\frac{4}{x}\,\,\left( m \right)\).
Để chi phí mua kính làm bể là thấp nhất thì tổng diện tích các mặt của hình hộp là nhỏ nhất. Tổng diện tích các mặt là \(S = 0,5.x.2 + \frac{4}{x}.0,5.2 + 4 = x + \frac{4}{x}\,\, + 4\,\,\left( {m{}^2} \right)\).
\( = {\left( {\sqrt x } \right)^2} + {\left( {\frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} - 2\sqrt x .\frac{2}{{\sqrt x }} + 8\)
\( = {\left( {\sqrt x - \frac{2}{{\sqrt x }}} \right)^2} + 8 \ge 8\)
Vậy \(S\) nhỏ nhất bằng \(8\,\,\left( {m{}^2} \right)\)\( \Leftrightarrow \sqrt x = \frac{2}{{\sqrt x }} \Leftrightarrow x = 2\)
Chi phí mua kính ít nhất là \(8.150\,000 = 1\,200\,000\) đồng.
Đáp án: \(1\,200\,000\) đồng.








