Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 11112 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,m,n \in \mathbb{R}\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\({a^m} + {a^n} = {a^{m + n}}.\)

\({a^m} \cdot {a^n} = {a^{m - n}}.\)

\({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}.\)

\(\frac{{{a^m}}}{{{a^n}}} = {a^{n - m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo lí thuyết ta có \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {\left( {{a^n}} \right)^m}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác \(1\). Khi đó \(\sqrt[8]{{{a^3}}}\) bằng        

\(\sqrt[3]{{{a^2}}}\).

\({a^{\frac{8}{3}}}\).

\({a^{\frac{3}{8}}}\).

\(\sqrt[6]{a}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\sqrt[8]{{{a^3}}} = {a^{\frac{3}{8}}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,\,\,b > 0\) thỏa mãn \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}},\,\,{b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\). Khi đó khẳng định nào đúng?        

\(0 < a < 1,\,0 < b < 1\).

\(0 < a < 1,\,b > 1\).

\(a > 1,\,0 < b < 1\).

\(a > 1,\,b > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{1}{2} > \frac{1}{3}\) nên nếu \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}}\) thì \(a > 1\).

\(\frac{2}{3} < \frac{3}{4}\) nên nếu \({b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\) thì \(0 < b < 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đẳng thức \(\frac{{\sqrt[3]{{{a^2}\sqrt a }}}}{{{a^3}}} = {a^\alpha },0 < a \ne 1.\) Khi đó \[\alpha \] thuộc khoảng nào sau đây?        

\(\left( { - 2; - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).

\(\left( { - 3; - 2} \right)\).

\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[\frac{{\sqrt[3]{{{a^2}\sqrt a }}}}{{{a^3}}} = \frac{{\sqrt[3]{{{a^2} \cdot {a^{\frac{1}{2}}}}}}}{{{a^3}}} = \frac{{\sqrt[3]{{{a^{\frac{5}{2}}}}}}}{{{a^3}}} = \frac{{{{\left( {{a^{\frac{5}{2}}}} \right)}^{\frac{1}{3}}}}}{{{a^3}}} = \frac{{{a^{\frac{5}{6}}}}}{{{a^3}}} = {a^{\frac{5}{6} - 3}} = {a^{\frac{{ - 13}}{6}}}\]. Do đó \(\alpha = \frac{{ - 13}}{6}\).

\( - 3 < \frac{{ - 13}}{6} < - 2\) nên chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số dương \(a,\,\,b\,\,\left( {a \ne 1} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây sai?        

\({\log _a}a = 2a\).

\[{\log _a}{a^\alpha } = \alpha \].

\({\log _a}1 = 0\).

\({a^{{{\log }_a}b}} = b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _a}a = 1\) nên đáp án A sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,b\) là các số thực dương tùy ý và \(a \ne 1\), \({\log _{{a^5}}}b\) bằng        

\(5{\log _a}b\).

\(\frac{1}{5} + {\log _a}b\).

\(5 + {\log _a}b\).

\(\frac{1}{5}{\log _a}b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\log _{{a^5}}}b = \frac{1}{5}{\log _a}b\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\log _a}x = \frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2\) \(\left( {a > 0,\,\,a \ne 1} \right)\)thì \(x\) bằng        

\[\frac{2}{5}\].

\[\frac{3}{5}\].

\[\frac{6}{5}\].

\[3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\frac{1}{2}{\log _a}9 - {\log _a}5 + {\log _a}2 = \frac{1}{2}{\log _a}{3^2} - {\log _a}5 + {\log _a}2 = 2 \cdot \frac{1}{2}{\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2\)

        \( = {\log _a}3 - {\log _a}5 + {\log _a}2 = {\log _a}\frac{3}{5} + {\log _a}2 = {\log _a}\left( {\frac{3}{5} \cdot 2} \right) = {\log _a}\frac{6}{5}\).

Vậy \(x = \frac{6}{5}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c\] là các số thực dương thỏa mãn \[{a^2} = bc.\] Giá trị của biểu thức \[S = 2\ln a - \ln b - \ln c\]        

\[S = 2\ln \left( {\frac{a}{{bc}}} \right).\]

\(S = 1.\)

\[S = - 2\ln \left( {\frac{a}{{bc}}} \right).\]

\(S = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[S = 2\ln a - \ln b - \ln c = \ln {a^2} - \left( {\ln b + \ln c} \right) = \ln \left( {bc} \right) - \ln \left( {bc} \right) = 0\] (do \[{a^2} = bc\]).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số mũ?

\(y = {2^x}\).

\(y = {\log _3}x\).

\(y = \ln x\).

\(y = {x^{ - 5}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các hàm số đã cho, hàm số \(y = {2^x}\) là hàm số mũ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\)        

\(\left[ {3\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\, + \infty } \right)\).

\(\left[ {0\,;\, + \infty } \right)\).

\(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\)\(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số \(a\), \(b\), \(c\) dương và khác \(1\). Các hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\), \(y = {\log _c}x\) có đồ thị như hình vẽ sau:

Đáp án đúng là: D Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\) là \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\). (ảnh 1)

Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(a > c > b\).

\(a > b > c\).

\(c > b > a\).

\(b > c > a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: D Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\) là \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\). (ảnh 2)

Kẻ đường thẳng \(d:\,\,y = 1\).

Hoành độ giao điểm của \(d\) với các đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\), \(y = {\log _c}x\) lần lượt là \(a,\,\,b,\,\,c\).

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(a > c > b\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({2^{2x - 1}} = {2^x}\)        

\(x = 1\).

\(x = 2\).

\(x = - 1\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({2^{2x - 1}} = {2^x} \Leftrightarrow 2x - 1 = x \Leftrightarrow x = 1\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}x \le - 3\)        

\(S = \left( { - \infty ;8} \right]\).

\(S = \left[ {8; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {0;8} \right]\).

\(S = \left[ { - 8; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}x \le - 3 \Leftrightarrow x \ge {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 3}}\) (do \(0 < \frac{1}{2} < 1\))

                            \( \Leftrightarrow x \ge 8\).

Kết hợp với điều kiện ta được \(x \ge 8\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}x \le - 3\)\(S = \left[ {8; + \infty } \right)\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16\]        

\[\left[ {7;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {0;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {7;\, + \infty } \right)\].

\[\left( {3;\, + \infty } \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16 \Leftrightarrow {2^{x - 3}} > {2^4} \Leftrightarrow x - 3 > 4 \Leftrightarrow x > 7\].

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \[{2^{x\, - \,3}}\, > \,16\]\[\left( {7;\, + \infty } \right)\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {4x - 9} \right) > {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 10} \right)\)        

\[6\].

Vô số.

\[0\].

\[4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l}4x - 9 > 0\\x + 10 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{9}{4}\\x > - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow x > \frac{9}{4}\].

\({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {4x - 9} \right) > {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 10} \right)\)

\( \Leftrightarrow 4x - 9 < x + 10\) (do \(0 < \frac{1}{2} < 1\))

\( \Leftrightarrow 3x < 19 \Leftrightarrow x < \frac{{19}}{3}\).

Kết hợp điều kiện ta được \(\frac{9}{4} < x < \frac{{19}}{3}\) hay \(2,25 < x < 6,\left( 3 \right)\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\). Vậy có 4 giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \(a\)\(b\) được gọi là vuông góc với nhau nếu        

chúng cắt nhau.

góc giữa chúng bằng \(90^\circ \).

góc giữa chúng bằng \(180^\circ \).

góc giữa chúng bằng \(0^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường thẳng \(a\)\(b\) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng \(90^\circ \).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới).  Góc giữa hai đường thẳng AB và A'C bằng (ảnh 1)

Góc giữa hai đường thẳng \(AB\)\(A'C'\)bằng

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(A'B'C'D'\) là hình vuông và \(AB{\rm{//}}A'B'\).

Khi đó ta có \(\left( {AB,\,A'C'} \right) = \left( {A'B',\,A'C'} \right) = \widehat {B'A'C'} = 45^\circ \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có thể sai?        

\(A'C' \bot BD\).

\(BB' \bot DD'\).

\(A'B \bot DC'\).

\(BC' \bot A'D\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Hình hộp có tất cả các cạnh đều bằng nhau nên mỗi mặt của hình hộp là một hình thoi.

Xét từng đáp án, ta thấy:

+ Đáp án A đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}A'C' \bot B'D'\\B'D'\,{\rm{//}}\,BD\end{array} \right. \Leftrightarrow A'C' \bot BD\).

+ Đáp án B sai vì \[BB'\,{\rm{//}}\,DD'\].

+ Đáp án C đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}A'B \bot AB'\\AB'{\rm{//}}DC'\end{array} \right. \Rightarrow A'B \bot DC'\).

+ Đáp án D đúng vì \(\left\{ \begin{array}{l}BC' \bot B'C\\B'C\,{\rm{//}}\,A'D\end{array} \right. \Rightarrow BC'\,{\rm{//}}\,A'D\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới).   Đường thẳng \(AC\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Đường thẳng \(AC\)vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {BB'D'D} \right)\).

\(\left( {AA'B'B} \right)\).

\(\left( {AA'D'D} \right)\).

\(\left( {A'B'CD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (như hình vẽ dưới).   Đường thẳng \(AC\) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 2)

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên

+ \(ABCD\) là hình vuông, suy ra \(AC \bot BD\);

+ \(BB' \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(BB' \bot AC\).

Lại có \(BB',\,BD \subset \left( {BB'D'D} \right)\).

Từ đó suy ra \(AC \bot \left( {BB'D'D} \right)\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(a,b\)\(mp\left( P \right)\). Chỉ ra mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:        

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\)\(b \bot a\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\).

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\)\(b \bot \left( P \right)\) thì \(a \bot b\).

Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\)\(b \bot a\) thì \(b \bot \left( P \right)\).

Nếu \(a \bot \left( P \right)\)\(b \bot a\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A sai vì \(b\) có thể vuông góc với \(\left( P \right)\).

Đáp án B đúng bởi \(a{\rm{//}}\left( P \right) \Rightarrow \exists a' \subset \left( P \right)\) sao cho \(a{\rm{//}}a'\), mà \(b \bot \left( P \right) \Rightarrow b \bot a'\). Khi đó \(a \bot b\).

Đáp án C sai vì \(b\) có thể nằm trong \(\left( P \right)\).

Đáp án D sai vì \(b\) có thể nằm trong \(\left( P \right)\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật và \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(E,F\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \[SB,SD\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(SC \bot \left( {AFB} \right)\).

\(SC \bot \left( {AEC} \right)\).

\(SC \bot \left( {AED} \right)\).

\(SC \bot \left( {AEF} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình chữ nhật) và \(BC \bot SA\) (do \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)).

Do đó, \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), suy ra \(BC \bot AE\). Mà \(AE \bot SB\) (gt).

Từ đó suy ra \(AE \bot \left( {SBC} \right)\), suy ra \(AE \bot SC\) (1).

Tương tự, ta chứng minh được \(CD \bot \left( {SAD} \right)\), suy ra \(CD \bot AF\). Mà \[AF \bot SD\] (gt).

Từ đó suy ra \(AF \bot \left( {SCD} \right)\), suy ra \(AF \bot SC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(SC \bot \left( {AEF} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Hình chiếu của \[SC\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]

\[BC\].

\[AC\].

\[SB\].

\[AB\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(A\) là hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

\(C \in \left( {ABC} \right)\) nên \(C\) là hình chiếu của \(C\) lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Vậy hình chiếu của \[SC\] lên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\]\[AC\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]

\[\widehat {SCB}\].

\[\widehat {SBC}\].

\[\widehat {BSC}\].

\[\widehat {SCA}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(SA \bot BC\).

Vì tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\] nên \(BC \bot AB\).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\). Do đó \(B\) là hình chiếu của \(C\) lên mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

Khi đó giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\widehat {BSC}\].

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \[a\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]\[SA = a\] (như hình vẽ bên).

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

 Góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \(\left( {SB,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SBA}\).

Tam giác \(SBA\) vuông tại \(A\) (do \(SA \bot AB\)) có \(SA = AB = a\) nên tam giác \(SBA\) vuông cân tại \(A\), suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

Vậy góc giữa đường thẳng \[SB\] và mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[45^\circ \].

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng \[a\] không vuông góc với mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Có bao nhiêu mặt phẳng chứa \[a\] và vuông góc với \[\left( \alpha \right)\]

\[2\].

\[0\].

Vô số.

\[1\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho đường thẳng \[a\] không vuông góc với mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]. Có duy nhất một mặt phẳng chứa \[a\] và vuông góc với \[\left( \alpha \right)\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

\[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\].

\[\left( {SAB} \right) \bot \left( {SBC} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\].

\[\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\], mà \(SA \subset \left( {SAB} \right)\), do đó \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\[SA \bot \left( {ABC} \right)\], đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh bằng \(a\)\(AC = a\), số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng         

\(45^\circ .\)

\[90^\circ .\]

\(60^\circ .\)

\(75^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot AB\\SA \bot AC\end{array} \right.\).

Do đó \(\widehat {BAC}\) là một góc phẳng của góc góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\).

Ta có \(\Delta ABC\)\(AB = BC = AC = a\) nên \(\Delta ABC\) là tam giác đều, suy ra \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Vậy số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng \(60^\circ \).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với các mặt đáy.

Hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật được gọi là hình hộp chữ nhật.

Hình hộp có các cạnh bằng nhau gọi là hình lập phương.

Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều được gọi là hình lăng trụ đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình hộp có các cạnh bằng nhau thì mỗi mặt của hình hộp là một hình thoi nên hình hộp này chưa phải là hình lập phương, vậy đáp án C sai.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(SA\) vuông góc với đáy.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA\) vuông góc với đáy.   Khoảng cách từ điểm \(S\) đến \(AC\) bằng   (ảnh 1)

Khoảng cách từ điểm \(S\) đến \(AC\) bằng

\(SC\).

\(SA\).

\(SB\).

\(SD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AC\), vậy khoảng cách từ điểm \(S\) đến \(AC\) bằng \(SA\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khoảng cách từ điểm \(S\) đến \(\left( {ABC} \right)\) bằng

\(SC\).

\(SA\).

\(SB\).

\(SG\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(S.ABC\) là hình chóp tam giác đều và \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên suy ra \(SG \bot \left( {ABC} \right)\). Vậy \(d\left( {S,\,\left( {ABC} \right)} \right) = SG\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), các cạnh bên của hình chóp bằng nhau và bằng \(2a\). Tính khoảng cách \(d\) từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\).        

\(d = \frac{{a\sqrt 7 }}{{\sqrt {30} }}\).

\(d = \frac{{2a\sqrt 7 }}{{\sqrt {30} }}\).

\(d = \frac{a}{2}\).

\(d = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Từ giả thiết ta suy ra \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều.

Gọi \(O\) là tâm của đáy, suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Ta có \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right)\).

Gọi \(J\) là trung điểm \(CD\), suy ra \(OJ \bot CD\).

Gọi \[K\] là hình chiếu của \[O\] trên \[SJ\], suy ra \[OK \bot SJ\].

Ta chứng minh được \(CD \bot \left( {SOJ} \right)\), suy ra \(CD \bot OK\), từ đó suy ra \(OK \bot \left( {SCD} \right)\).

Khi đó \(d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = OK\).

Ta có \(OJ = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\); \(BD = a\sqrt 2 \), \(BO = \frac{{BD}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), \(SO = \sqrt {S{A^2} - B{O^2}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{{\sqrt 2 }}\).

Khi đó ta có \(OK = \frac{{SO \cdot OJ}}{{\sqrt {S{O^2} + O{J^2}} }} = \frac{{a\sqrt 7 }}{{\sqrt {30} }}\).

Vậy \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = 2OK = \frac{{2a\sqrt 7 }}{{\sqrt {30} }}\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp cụt đều có chiều cao \(h\)\(S,S'\)lần lượt là diện tích đáy lớn và đáy nhỏ là        

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'} + S'} \right).\)

\(V = \frac{1}{6}Sh.\)

\(V = S'h.\)

\(V = \frac{1}{3}h\left( {S + SS' + S'} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của khối chóp cụt đều có chiều cao \(h\)\(S,S'\)lần lượt là diện tích đáy lớn và đáy nhỏ là \(V = \frac{1}{3}h\left( {S + \sqrt {SS'} + S'} \right).\)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lăng trụ có chiều cao bằng \(4a\) và diện tích đáy bằng \({a^2}\). Thể tích khối lăng trụ đó là         

\(V = 4{a^3}\).

\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{4{a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{4{a^2}}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích khối lăng trụ là \(V = Bh = {a^2} \cdot 4a = 4{a^3}.\)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của hình chóp cụt đều có đáy lớn là hình vuông, cạnh \[6{\rm{cm}}\], đáy nhỏ là hình vuông cạnh \[3{\rm{cm}}\] và chiều cao hình chóp cụt là \[4{\rm{cm}}\]bằng        

\[12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[96\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[84\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

\[32\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích đáy lớn là: \({6^2} = 36\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Diện tích đáy nhỏ là: \({3^2} = 9\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Thể tích hình chóp cụt là \(V = \frac{1}{3}\left( {36 + \sqrt {36 \cdot 9} + 9} \right) \cdot 4 = 84\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\). Hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\) cùng vuông góc với đáy. Biết \(SC = a\sqrt 3 \), thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng         

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{9}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\\\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {ABC} \right)\].

Tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\) nên \[SA = \sqrt {S{C^2} - A{C^2}} = a\sqrt 2 \].

Tam giác \(ABC\) đều cạnh \(a\) nên \[{S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\].

Thể tích khối chóp \(S.ABC\)\[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot a\sqrt 2 \cdot \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\].

36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(1,0 điểm)

a) Cho\({\log _3}a = 2\)\({\log _2}b = \frac{1}{2}\). Tính giá trị biểu thức \(I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2}\).

b) Năm \(2023\), một hãng xe ô tô niêm yết giá bán loại xe \(X\)\(750\,\,000\,\,000\) đồng và dự định trong \(10\) năm tiếp theo, mỗi năm giảm \(1,8\% \) giá bán của năm liền trước. Theo dự định đó, năm \(2030\) hãng xe ô tô niêm yết giá bán xe \(X\) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng nghìn)?

Xem đáp án

a) (0,5 điểm)

\[I = 2{\log _3}\left[ {{{\log }_3}\left( {3a} \right)} \right] + {\log _{\frac{1}{4}}}{b^2} = 2{\log _3}\left[ {1 + {{\log }_3}a} \right] - {\log _2}b = 2{\log _3}\left[ {1 + 2} \right] - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}\].

b) (0,5 điểm)

Giá bán xe năm đầu tiên: \[{A_1} = 750\,\,000\,\,000\]đồng.

Giá bán xe năm thứ hai: \({A_2} = {A_1} - {A_1} \cdot r = {A_1}\left( {1 - r} \right)\)đồng, với \(r = 1,8\% \).

Giá bán xe năm thứ ba: \({A_3} = {A_2} - {A_2}r = {A_2}\left( {1 - r} \right) = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^2}\)đồng.

Giá bán xe năm thứ \(n\): \({A_n} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^{n - 1}}\)đồng.

Vậy giá bán xe năm thứ 8 (năm 2030) là:

\({A_6} = {A_1}{\left( {1 - r} \right)^7} = 750\,\,000\,\,000{\left( {1 - 1,8\% } \right)^7} \approx 660\,\,453\,\,000\)đồng.

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác \(SAB\) là tam giác đều, \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\). Gọi \(I,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(AD\). Chứng minh rằng:

a) \[SI \bot CF\];                                            

b) \(CF \bot \left( {SID} \right)\).

Xem đáp án

a)

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SI \bot AB\\\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\SI \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SI \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do \(CF \subset \left( {ABC{\rm{D}}} \right) \Rightarrow SI \bot CF\) (1).

b) Gọi \(H = FC \cap DI\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\), đáy \(ABCD\) là hình vuông, tam giác (ảnh 2)

Xét hai tam giác vuông \(ADI\)\(DCF\)

\(\left\{ \begin{array}{l}AI = DF\\AD = DC\\\widehat {DAI} = \widehat {FDC} = 90^\circ \end{array} \right. \Rightarrow \Delta ADI = \Delta DCF\) (c – g – c).

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat {{I_1}} = \widehat {{F_1}}\\\widehat {{D_2}} = \widehat {{C_2}}\end{array} \right.,\,\,{\rm{m\`a }}\,\,\widehat {{I_1}} + \widehat {{D_2}} = 90^\circ \Rightarrow \widehat {{F_1}} + \widehat {{D_2}} = 90^\circ \]

\[ \Rightarrow \widehat {FHD} = 90^\circ \Rightarrow CF \bot DI\,\,(2)\].

Từ (1) và (2) suy ra \(CF \bot \left( {SID} \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = a,AD = 2a\). Cạnh \(SA\) vuông góc với đáy và cạnh \(SB\) tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm \(AD\). Tính theo \(a\) khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SB\)\(CM\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên \(\left( {ABCD} \right)\) suy ra góc giữa \(SB\)\(\left( {ABCD} \right)\)\(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

Dựng hình bình hành \(MCBE\). Gọi \(I\) là hình chiếu của \(A\) trên \(BE\)\(H\) là hình chiếu của \(A\) trên \(SI\).

Ta chứng minh được \(AH \bot \left( {SBE} \right)\).

Khi đó \(d\left( {CM,SB} \right) = d\left( {CM,\left( {SBE} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {SBE} \right)} \right) = 2d\left( {A,\left( {SBE} \right)} \right) = 2AH\).

Mặt khác \(AI = \frac{{AE.AB}}{{\sqrt {A{E^2} + A{B^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)\(SA = AB \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 .\)

Vậy \[d\left( {CM,SB} \right) = 2AH = \]\(\frac{{2AI \cdot SA}}{{\sqrt {A{I^2} + S{A^2}} }} = \frac{{a\sqrt 2 \cdot a\sqrt 3 }}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt {21} a}}{{27}}\).