Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 11104 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thực dương \[a\]và số hữu tỉ \[r = \frac{m}{n}\], trong đó \[m,n \in \mathbb{Z},n > 0\]. Lũy thừa của \[a\] với số mũ \[r\], kí hiệu \[{a^r}\], được xác định bởi:        

\[{a^r} = {a^{m - n}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\].

\[{a^r} = {a^{n - m}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}\].

\[{a^r} = {a^{\frac{n}{m}}} = \sqrt[m]{{{a^n}}}\].

\[{a^r} = {a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với số thực dương \[a\]và số hữu tỉ \[r = \frac{m}{n}\], trong đó \[m,n \in \mathbb{Z},n > 0\]. Lũy thừa của \[a\] với số mũ \[r\], kí hiệu \[{a^r}\], được xác định bởi \[{a^r} = {a^{\frac{m}{n}}} = \sqrt[n]{{{a^m}}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \({a^4} \cdot {a^{\frac{1}{2}}}\) bằng           

\({a^8}\).

\({a^2}\).

\({a^{\frac{7}{2}}}\).

\({a^{\frac{9}{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({a^4} \cdot {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{4 + \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{9}{2}}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh hai số \(m\), \(n\) nếu \({\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^m} > {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n}\).        

\(m < n.\)

\(m = n.\)

\(m > n.\)

\(m = - n\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(0 < \frac{{\sqrt 3 }}{2} < 1\) nên nếu \({\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^m} > {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^n}\) thì \(m < n\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thực dương \(a > 0\)\(a \ne 1\). Rút gọn biểu thức \[C = \frac{{{a^{\frac{3}{4}}}\left( {{a^{\frac{3}{2}}} - {a^{\frac{4}{3}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {a - {a^{\frac{5}{6}}}} \right)}}\] ta được        

\(C = a\).

\(C = {a^5}\).

\(C = {a^{\frac{7}{2}}}\).

\(C = {a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[C = \frac{{{a^{\frac{3}{4}}}\left( {{a^{\frac{3}{2}}} - {a^{\frac{4}{3}}}} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}}\left( {a - {a^{\frac{5}{6}}}} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{3}{4}}} \cdot {a^{\frac{4}{3}}}\left( {{a^{\frac{1}{6}}} - 1} \right)}}{{{a^{\frac{1}{4}}} \cdot {a^{\frac{5}{6}}}\left( {{a^{\frac{1}{6}}} - 1} \right)}} = \frac{{{a^{\frac{4}{3} + \frac{3}{4}}}}}{{{a^{\frac{1}{4} + \frac{5}{6}}}}} = \frac{{{a^{\frac{{25}}{{12}}}}}}{{{a^{\frac{{13}}{{12}}}}}} = {a^{\frac{{25}}{{12}} - \frac{{13}}{{12}}}} = a\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mọi số thực dương \(a\), \(b\), \(x\), \(y\)\(a,b \ne 1\), mệnh đề nào sau đây sai?        

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}\left( x \right){\log _a}\left( y \right)\).

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({a^{{{\log }_a}b}} = b\).

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\) nên đáp án A sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \[{\log _7}{a^2}\] bằng           

7\[{\log _2}a\].

2\[{\log _7}a\].

\[\frac{1}{2}\]\[{\log _7}a\].

\[\frac{1}{2}\]+ \[{\log _2}a\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, ta có \[{\log _7}{a^2} = 2{\log _7}a\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[a\] là số thực dương tùy ý, \[{\log _3}\left( {3a} \right)\] bằng        

\[3 - {\log _3}a\].

\[1 - {\log _3}a\].

\[3 + {\log _3}a\].

\[1 + {\log _3}a\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với \[a\] là số thực dương tùy ý, ta có \[{\log _3}\left( {3a} \right) = {\log _3}3 + {\log _3}a = 1 + {\log _3}a\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\log _a}b = 4\) thì \({\log _{\sqrt a }}{b^2} + {\log _a}\left( {ab} \right)\) bằng        

9.

21.

20.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({\log _a}b = 4\) nên \(a,\,b\) là các số thực dương và \(a \ne 1\).

Khi đó, ta có \({\log _{\sqrt a }}{b^2} + {\log _a}\left( {ab} \right)\)\( = {\log _{{a^{\frac{1}{2}}}}}{b^2} + \left( {{{\log }_a}a + {{\log }_a}b} \right)\)

                                         \( = 2 \cdot 2{\log _a}b + 1 + {\log _a}b = 5{\log _a}b + 1 = 5 \cdot 4 + 1 = 21\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số mũ?

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}.\)

\(y = {8^{\frac{x}{2}}}.\)

\(y = {2^{ - x}}.\)

\(y = {x^{ - 2}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {x^{ - 2}}\) không phải là hàm số mũ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không phải là hàm số lôgarit?        

\(y = \log x.\)

\(y = {\log _{\sqrt 3 }}x.\)

\(y = \ln x.\)

\(y = \left( {x + 3} \right)\ln 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = \left( {x + 3} \right)\ln 2\) không phải là hàm số lôgarit.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = {\log _a}x\), \(y = {\log _b}x\) với \(a\), \(b\) là hai số thực dương, khác \[1\] có đồ thị lần lượt là \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\) như hình vẽ. Khẳng định nào sau đây là sai?

Đáp án đúng là: D Hàm số \(y = \left( {x + 3} \right)\ln 2\) không phải là hàm số lôgarit. (ảnh 1)

\(0 < b < a < 1\).

\(a > 1\).

\(0 < b < 1 < a\).

\(0 < b < 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát hình vẽ ta thấy:

+) Đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số \(y = {\log _a}x\) đồng biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), do đó \(a > 1\).

+) Đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số \(y = {\log _b}x\) nghịch biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), do đó \(0 < b < 1\).

Vậy \(0 < b < 1 < a\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số dưới đây, hàm số nào nghịch biến trên tập số thực \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\left( {\frac{2}{e}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\).

\(y = {\log _\pi }\left( {4{x^2} + 1} \right)\).

\(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét từng đáp án:

+) Hàm số \(y = {\left( {\frac{2}{e}} \right)^x}\) có tập xác định \(\mathbb{R}\) và có cơ số \(0 < \frac{2}{e} < 1\) nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

+) Hàm số \(y = {\left( {\frac{\pi }{3}} \right)^x}\) có tập xác định \(\mathbb{R}\) và có cơ số \(\frac{\pi }{3} > 1\) nên hàm số này đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

+) Hàm số \(y = {\log _\pi }\left( {4{x^2} + 1} \right)\) có tập xác định \(\mathbb{R}\) (do \(4{x^2} + 1 > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\)) và có cơ số \(\pi > 1\) nên hàm số này đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

+) Hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\) có tập xác định \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) và có cơ số \(0 < \frac{1}{3} < 1\) nên hàm số này nghịch biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \[{2^x} = 8\]. Khi đó công thức nghiệm được xác định bởi        

\(x = {3^2}\).

\(x = {2^3}\).

\(x = \frac{8}{2}\).

\(x = {\log _2}8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{2^x} = 8 \Leftrightarrow x = {\log _2}8\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[{\log _a}x = b\,\,\,\,\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\] luôn có nghiệm duy nhất là        

\(x = \frac{a}{b}\).

\(x = {b^a}\).

\(x = ab\).

\(x = {a^b}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \[{\log _a}x = b\, \Leftrightarrow x = {a^b}\,\,\,\left( {a > 0,a \ne 1} \right)\].

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}\left( {{x^2} - 1} \right) = 3\) có tập nghiệm là        

\(\left\{ { - 3;3} \right\}\).

\(\left\{ { - 3} \right\}\).

\(\left\{ 3 \right\}\).

\(\left\{ { - \sqrt {10} ;\sqrt {10} } \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \({x^2} - 1 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 1\\x > 1\end{array} \right.\).

Ta có \({\log _2}\left( {{x^2} - 1} \right) = 3 \Leftrightarrow {x^2} - 1 = {2^3} \Leftrightarrow {x^2} = 9 \Leftrightarrow x = \pm 3\).

Kết hợp điều kiện ta được tập nghiệm của phương trình đã cho là \(S = \left\{ { - 3;3} \right\}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({4^x} - {2^x} - 3 = 0\) có bao nhiêu nghiệm?        

\(0\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({4^x} - {2^x} - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {2^{2x}} - {2^x} - 3 = 0\) (1)

Đặt \({2^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), khi đó (1) \( \Leftrightarrow {t^2} - t - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{1 - \sqrt {13} }}{2}\,\,\,\left( {{\rm{ktm}}} \right)\\t = \frac{{1 + \sqrt {13} }}{2}\,\,\left( {{\rm{tm}}} \right)\end{array} \right.\).

Ta có \({2^x} = \frac{{1 + \sqrt {13} }}{2} \Leftrightarrow x = {\log _2}\frac{{1 + \sqrt {13} }}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

“Góc giữa hai đường thẳng \[a,b\] trong không gian, kí hiệu \[\left( {a,b} \right)\], là góc giữa hai đường thẳng \[a'\]\[b'\] cùng đi qua một điểm và lần lượt ……. hoặc …….. với \[a\]\[b\]”. Điền vào chỗ trống lần lượt là:        

vuông góc, trùng.

vuông góc, chéo.

song song, chéo.

song song, trùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc giữa hai đường thẳng \[a,b\] trong không gian, kí hiệu \[\left( {a,b} \right)\], là góc giữa hai đường thẳng \[a'\]\[b'\] cùng đi qua một điểm và lần lượt song song hoặc trùng với \[a\]\[b\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'BC'D'\). Hai đường thẳng vuông góc với nhau là        

\[BC,A'D'\].

\[AB,DC\].

\[AA',BB'\].

\[AB,AA'\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương \(ABCD.A'BC'D'\). Hai đường thẳng vuông góc với nhau là   (ảnh 1)

\(ABCD.A'BC'D'\) là hình lập phương nên ta có:

+) \[BC{\rm{//}}A'D'\] (do cùng song song với \(B'C'\));

+) \[AB{\rm{//}}DC\] (do \(ABCD\) là hình vuông);

+) \[AA'{\rm{//}}BB'\] (các cạnh bên);

+) \[AB \bot AA'\] (cạnh đáy và cạnh bên).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(B'D'\)\(A'A\) bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(B'D'\) và \(A'A\) bằng   (ảnh 1)

Ta có \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên cạnh \(A'A \bot \left( {A'B'C'D'} \right)\)\(B'D' \subset \left( {A'B'C'D'} \right)\).

Nên \(A'A \bot B'D'\)\( \Rightarrow \left( {A'A,B'D'} \right) = 90^\circ \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, biết \(SA \bot \left( {ABCD} \right).\) Đường thẳng nào sau đây là hình chiếu vuông góc của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)?        

\(DC\).

\(AD\).

\(SC\).

\(SB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu vuông góc của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(AD\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\)\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(BC\). Hãy chọn khẳng định đúng.        

\(BC \bot AB\).

\(BC \bot AC\).

\(BC \bot SC\).

\(BC \bot AH\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B   Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên hình chiếu vuông góc của \(SD\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là \(AD\). (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SH\\BC \bot SA\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot AH\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), biết \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[AB \bot \left( {SAB} \right)\].

\[AB \bot \left( {SAC} \right)\].

\[BC \bot \left( {SAC} \right)\].

\[BC \bot \left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot AC\\AB \bot SA\,\,\,\left( {{\rm{do}}\,SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SAC} \right)\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Góc giữa mặt phẳng \(\left( P \right)\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\).

Góc giữa hai mặt phẳng có thể bằng \(180^\circ \).

Góc giữa hai mặt phẳng luôn là góc nhọn.

Cả ba mệnh đề trên đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Đáp ánAđúng theo định nghĩa.

+) Đáp án B sai vì góc giữa hai mặt phẳng có số đo từ 0° đến 90°.

+) Đáp án C sai vì góc giữa hai mặt phẳng có thể bằng 0° hoặc 90° (góc vuông).

+) Vì B, C sai nên D sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

Hình lăng trụ đứng là hình lăng trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.

Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là hình chữ nhật và vuông góc với mặt đáy.

Hình lăng trụ đứng có các mặt là hình chữ nhật gọi là hình lập phương.

Hình lăng trụ đứng có đáy là một đa giác đều được gọi là hình lăng trụ đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình lăng trụ đứng có các mặt là hình chữ nhật gọi là hình hộp chữ nhật.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] và đáy \[ABC\] vuông ở \(A\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: C Hình lăng trụ đứng có các mặt là hình chữ nhật gọi là hình hộp chữ nhật. (ảnh 1)

Ta có \[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \[\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác \[S.ABC\] đáy \[ABC\] là tam giác vuông tại \(B\),\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Đường thẳng nào sau đây là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(SA\)\(BC\)?        

\[AC\].

\[BC\].

\[SC\].

\[AB\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(SA \bot AB\).

Lại có \[ABC\] là tam giác vuông tại \(B\) nên \(BC \bot AB\).

Vậy đường vuông góc chung của hai đường thẳng \(SA\)\(BC\)\[AB\].

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều, \(I\) là trung điểm \(BC\). Kí hiệu \(d\left( {AA',BC} \right)\) là khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\)\(BC\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(d\left( {AA',BC} \right) = A'B\).

\(d\left( {AA',BC} \right) = AC\).

\(d\left( {AA',BC} \right) = AB\).

\(d\left( {AA',BC} \right) = IA\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AI \bot BC\\AI \bot AA'\,\,\,\left( {AA' \bot \left( {ABC} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow d\left( {AA',BC} \right) = IA\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật tâm \(I\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, \(H,K\)lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(SC,SD\). Kí hiệu \(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\) là khoảng cách giữa điểm \(A\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AK\).

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AH\).

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AD\).

\(d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right) = AC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có: \(AK \bot SD\,\,\left( 1 \right)\)

\(\left. \begin{array}{l}SA \bot CD\\AD \bot CD\end{array} \right\} \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot AK\left( 2 \right)\).

Từ (1) và (2) \(AK \bot \left( {SCD} \right)\). Hay \(AK = d\left( {A,\left( {SCD} \right)} \right)\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(a\) mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?       

\(0^\circ \le \varphi \le 90^\circ \).

\(0^\circ < \varphi < 90^\circ \).

\(0^\circ \le \varphi \le 180^\circ \).

\(0^\circ < \varphi < 180^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\varphi \) là góc giữa đường thẳng \(a\) mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(0^\circ \le \varphi \le 90^\circ \).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai nửa mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) có chung bờ \(a\). Gọi \(\varphi \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {P,a,Q} \right]\). Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(0^\circ \le \varphi \le 180^\circ \).

\(0^\circ < \varphi < 90^\circ \).

\(0^\circ \le \varphi \le 90^\circ \).

\(0^\circ < \varphi < 180^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số đo của góc nhị diện có thể nhận giá trị từ 0° đến 180°, do đó \(0^\circ \le \varphi \le 180^\circ \).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = a\sqrt 3 \), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)\(AC = 2a\), \(BC = a\). Góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) bằng        

\[45^\circ \].

\[30^\circ \].

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

w Trong\(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) ta có: \(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {4{a^2} - {a^2}} = a\sqrt 3 \).

w Do\(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên \(\left( {ABC} \right)\) nên góc giữa \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là góc giữa đường thẳng \(SB\) và đường thẳng \(AB\) hay là \[\widehat {SBA}\].

wTrong\(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) ta có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 3 }} = 1 \Rightarrow \widehat {SBA} = 45^\circ \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B\) và chiều cao \(h\)        

\(V = \frac{1}{3}Bh\).

\(V = \frac{4}{3}Bh\).

\(V = 3Bh\).

\(V = Bh\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy \(B\) và chiều cao \(h\)\(V = \frac{1}{3}Bh\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp cụt đều. Khẳng định nào sau đây là sai?

Mỗi mặt bên là một hình thang cân.

Đáy lớn và đáy nhỏ nằm trên hai mặt phẳng song song.

Có các cạnh bên bằng nhau.

Mỗi mặt bên là một hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp cụt đều có các mặt bên là hình thang cân nên đáp án D sai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương\(ABCD.A'BC'D'\) cạnh \[a\]. Thể tích của hình lập phương đó là        

\[{a^2}\].

\[3a\].

\[{a^3}\].

\[\frac{1}{3}{a^3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của hình lập phương \(ABCD.A'BC'D'\)\(V = {a^3}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\), \(SA = AB = a\),\(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Đáp án đúng là: C Thể tích của hình lập phương \(ABCD.A'BC'D'\) là \(V = {a^3}\).  (ảnh 1)

Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng

\[\frac{{{a^3}}}{3}\].

\[\frac{{3{a^3}}}{2}\].

\[\frac{{{a^3}}}{2}\].

\[\frac{{{a^3}}}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích tam giác \(ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC = \frac{1}{2}a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Thể tích của khối chóp \(S.ABC\)\(V = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{a^2}}}{2} \cdot a = \frac{{{a^3}}}{6}\).

36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

 (1,0 điểm) Giải các bất phương trình sau:

a) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} \ge 2 \cdot {4^{2x}}\);                                                       b) \(\log _2^2x - 5{\log _2}x - 6 \le 0\).

Xem đáp án

a) \({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} \ge 2 \cdot {4^{2x}} \Leftrightarrow {\left( {{2^{ - 1}}} \right)^x} \ge 2 \cdot {\left( {{2^2}} \right)^{2x}} \Leftrightarrow {2^{ - x}} \ge {2^{1 + 4x}} \Leftrightarrow - x \ge 1 + 4x\) (do 2 > 1)

                                         \( \Leftrightarrow 5x \le - 1 \Leftrightarrow x \le - \frac{1}{5}\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ { - \frac{1}{5};\, + \infty } \right)\).

b) \(\log _2^2x - 5{\log _2}x - 6 \le 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

ĐK: \(x > 0\,\,\left( * \right)\).

Đặt \(t = {\log _2}x\,\,\left( 2 \right)\).

\(\left( 1 \right)\) thành \({t^2} - 5t - 6 \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le t \le 6\mathop \Leftrightarrow \limits^{\left( 2 \right)} - 1 \le {\log _2}x \le 6 \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le x \le 64\)

So với \(\left( * \right)\): \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le x \le 64\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {\frac{1}{2};64} \right]\).

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông, \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

a) Chứng minh \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Chứng minh \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

a) Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(BC \subset \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot SA\).

Và \(BC \bot AB\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Mà \(SA,AB \subset \left( {SAB} \right)\). Vậy \(BC \bot \left( {SAB} \right)\).

b) Ta có: \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), mà \(BD \subset \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BD\).

Và \(BD \bot AC\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Mà \(SA,AC \subset \left( {SAC} \right)\).

Suy ra \(BD \bot \left( {SAC} \right)\).

Mặt khác ta có: \(BD \subset \left( {SBD} \right)\).

Vậy \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {SBD} \right)\).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm)Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thang, \[AB = 2a\], \[AD = DC = CB = a\], \[SA\] vuông góc với mặt phẳng đáy và \[SA = 3a\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[AB\]. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \[SB\]\[DM\]?

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình thang, \[AB = 2a\], \[AD = DC (ảnh 1)

Ta có \[M\] là trung điểm của \[AB\].

Theo giả thiết suy ra \[ABCD\] là nửa lục giác đều nội tiếp đường tròn đường kính \[AB\]

\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\widehat {ACB} = 90^\circ ;\widehat {ABC} = 60^\circ \\AC = a\sqrt 3 \end{array} \right.\]

\[DM{\rm{//}}BC \Rightarrow DM{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\]

Nên \[d\left( {DM,SB} \right) = d\left( {DM,\left( {SBC} \right)} \right) = d\left( {M,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right)\] (vì \[MB = \frac{1}{2}AB\]).

Kẻ \[AH \bot SC\].

Ta lại có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AC\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAC} \right)\]\[ \Rightarrow AH \bot BC\].

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}AH \bot SC\\AH \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow AH \bot \left( {SBC} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\].

Xét tam giác \[SAC\] vuông tại \[A\], ta có

\[A{H^2} = \frac{{A{C^2} \cdot S{A^2}}}{{A{C^2} + S{A^2}}} = \frac{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} \cdot {{\left( {3a} \right)}^2}}}{{{{\left( {a\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {3a} \right)}^2}}} = \frac{{9{a^2}}}{4}\]\[ \Rightarrow AH = \frac{3}{2}a\].

Vậy \[d\left( {DM,SB} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {SBC} \right)} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{{3a}}{4}\].