Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 11122 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\).

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}},\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^0} = 1;\forall a \in \mathbb{R}\).

\({a^0} = 0;\forall a \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0\) nên A đúng, B sai.

Với \(a \ne 0\) ta có \({a^0} = 1\), do đó C và D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc năm của\( - 4\sqrt 2 \) bằng         

\( - \sqrt 2 \).

\(\sqrt 2 \).

\({\left( { - 4\sqrt 2 } \right)^5}\).

\( - 4\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \( - 4\sqrt 2 = - {2^2} \cdot {2^{\frac{1}{2}}} = - {2^{2 + \frac{1}{2}}} = - {2^{\frac{5}{2}}}\).

Do đó, \(\sqrt[5]{{ - 4\sqrt 2 }} = \sqrt[5]{{ - {2^{\frac{5}{2}}}}} = {\left( { - {2^{\frac{5}{2}}}} \right)^{\frac{1}{5}}} = - {2^{\frac{5}{2} \cdot \frac{1}{5}}} = - {2^{\frac{1}{2}}} = - \sqrt 2 \).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a \) với \(a > 0\) thu được kết quả là        

\(P = {a^{\frac{4}{5}}}\).

\(P = {a^{\frac{1}{4}}}\).

\(P = {a^{\frac{5}{4}}}\).

\(P = {a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(P = {a^{\frac{3}{4}}}:\sqrt a = {a^{\frac{3}{4}}}:{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{4} - \frac{1}{2}}} = {a^{\frac{1}{4}}}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{2^3} \cdot {2^{ - 1}} + {5^{ - 3}} \cdot {5^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - {{\left( {0,1} \right)}^0}}}\) là       

\( - 9\).

\(9\).

\( - 10\).

\(10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = \frac{{{2^3} \cdot {2^{ - 1}} + {5^{ - 3}} \cdot {5^4}}}{{{{10}^{ - 3}}:{{10}^{ - 2}} - {{\left( {0,1} \right)}^0}}}\)\( = \frac{{{2^{3 - 1}} + {5^{ - 3 + 4}}}}{{{{10}^{ - 3 - \left( { - 2} \right)}} - 1}} = \frac{{{2^2} + {5^1}}}{{{{10}^{ - 1}} - 1}} = \frac{{4 + 5}}{{\frac{1}{{10}} - 1}} = \frac{9}{{ - \frac{9}{{10}}}} = - 10\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?        

\({\log _a}a = 1\).

\({\log _a}a = 0\).

\({\log _a}a = a\,\).

\({\log _a}a = 2a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a > 0,\,a \ne 1\), ta có \({\log _a}a = 1\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,\,a \ne 1\), biểu thức \({\log _{{a^3}}}a\) có giá trị bằng bao nhiêu?        

3.

\(\frac{1}{3}\).

\( - 3\).

\( - \frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _{{a^3}}}a = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _2}3 = a,\,{\log _2}5 = b\) . Biểu thị \({\log _9}10\) theo \(a\)\(b\) ta được        

\(\frac{{2a}}{{1 + b}}\).

\(\frac{{1 + b}}{{2a}}\).

\(\frac{b}{{2a}}\).

\(\frac{{1 - b}}{{2a}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\log _9}10 = {\log _{{3^2}}}\left( {2 \cdot 5} \right) = \frac{1}{2}{\log _3}\left( {2 \cdot 5} \right) = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_3}2 + {{\log }_3}5} \right)\).

Áp dụng công thức đổi cơ số ta có \({\log _2}3 = \frac{{{{\log }_3}3}}{{{{\log }_3}2}} = \frac{1}{{{{\log }_3}2}}\), suy ra \({\log _3}2 = \frac{1}{{{{\log }_2}3}} = \frac{1}{a}\).

Tương tự \({\log _2}5 = \frac{{{{\log }_3}5}}{{{{\log }_3}2}} \Rightarrow {\log _3}5 = {\log _2}5 \cdot {\log _3}2 = b \cdot \frac{1}{a} = \frac{b}{a}\).

Do đó, \({\log _9}10 = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{a} + \frac{b}{a}} \right) = \frac{{1 + b}}{{2a}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}x = 2\), \({\log _b}x = 3\) với \(a\), \(b\) là các số thực lớn hơn \(1\). Giá trị của biểu thức \(P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x\)        

\[6\].

\[ - 6\].

\[\frac{1}{6}\].

\[\frac{{ - 1}}{6}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(a\), \(b\) là các số thực lớn hơn \(1\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{\log _a}x = 2\\{\log _b}x = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {a^2}\\x = {b^3}\end{array} \right. \Leftrightarrow {a^2} = {b^3} \Leftrightarrow a = \sqrt {{b^3}} \Leftrightarrow a = {b^{\frac{3}{2}}}\).

Ta có \(P = {\log _{\frac{a}{{{b^2}}}}}x = {\log _{\frac{{{b^{\frac{3}{2}}}}}{{{b^2}}}}}x = {\log _{{b^{\frac{{ - 1}}{2}}}}}x = - 2{\log _b}x = - 6\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số\(y = {7^x}\).        

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {7^x}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _3}x\)        

\(D = \left( {0; + \infty } \right).\)

\(D = \left( { - \infty ;0} \right).\)

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện để hàm số có nghĩa là \[x > 0\]. Vậy tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \[\mathbb{R}\]?

\[y = {\left( {\frac{3}{\pi }} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3}} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)^x}\].

\[y = {\left( {\frac{\pi }{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}} \right)^x}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3} > 1\) nên hàm số \[y = {\left( {\frac{{\sqrt 2 + \sqrt 3 }}{3}} \right)^x}\] đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _a}x\)\(\left( {0 < a \ne 1} \right)\)có đồ thị như hình vẽ:

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Hàm số nghịch biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số đồng biến trên \[\mathbb{R}\].

Hàm số nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hàm số \(y = {\log _a}x\)\(\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có tập xác định là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\) nên ta loại ngay đáp án A và đáp án B.

Quan sát hình vẽ ta thấy đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), vậy ta chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({2^x} = a\) có nghiệm khi         

\(a < 0\).

\(a > 0\).

\(a \ge 0\).

\(a \ne 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({2^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\).

Do đó, phương trình \({2^x} = a\) có nghiệm khi \(a > 0\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}x = 5\) có nghiệm là        

\(x = 32\).

\(x = 16\).

\(x = 7.\)

\(x = 10.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \({\log _2}x = 5 \Leftrightarrow x = {2^5} \Leftrightarrow x = 32\) (thỏa mãn).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({4^{x - 1}} > 16\)        

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({4^{x - 1}} > 16 \Leftrightarrow {4^{x - 1}} > {4^2} \Leftrightarrow x - 1 > 2\) (do 4 > 1)

                                         \( \Leftrightarrow x > 3\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \({4^{x - 1}} > 16\)\(\left( {3; + \infty } \right)\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)        

\(S = \left( { - \infty ;17} \right)\).

\(S = \left( {1;\,\,17} \right)\).

\(S = \left( {17; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {0;\,\,17} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(x > 1\).

Ta có \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)\( \Leftrightarrow x - 1 > {2^4}\) (do 2 > 1)

                                   \( \Leftrightarrow x > 17\).

Kết hợp với điều kiện ta có tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {x - 1} \right) > 4\)\(S = \left( {17; + \infty } \right)\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 180°.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\).

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 180°.

Góc giữa hai đường thẳng luôn luôn là góc nhọn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) có số đo từ 0° đến 90°, do đó đáp án A và D sai.

Góc giữa hai đường thẳng song song bằng 0° nên đáp án C sai.

Góc giữa hai đường thẳng \(a\)\(b\) bằng 0° khi đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\) là mệnh đề đúng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho ba đường thẳng phân biệt \(a\), \(b\), \(c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu \(a\)\(b\) cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).

Nếu \(a\,\,{\rm{//}}\,b\)\(c \bot a\) thì \(c \bot b\).

Nếu góc giữa \(a\)\(c\) bằng góc giữa \(b\)\(c\) thì \(a\,\,{\rm{//}}\,b\).

Nếu \(a\)\(b\) cùng nằm trong mp \(\left( \alpha \right)\,\,{\rm{//}}\,c\) thì góc giữa \(a\)\(c\) bằng góc giữa \(b\)\(c\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+) A sai vì: Nếu \(a\)\(b\)cùng vuông góc với \(c\) thì \(a\)\(b\)hoặc song song hoặc chéo nhau hoặc cắt nhau (cùng nằm trong mặt phẳng vuông góc với \(c\)).

+) C sai vì: Giả sử hai đường thẳng \(a\)\(b\)chéo nhau, ta dựng đường thẳng \(c\) là đường vuông góc chung của \(a\)\(b\). Khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng với góc giữa \(b\) và \(c\) và cùng bằng 90°, nhưng hiển nhiên hai đường thẳng \(a\)\(b\)không song song.

+) D sai vì: Giả sử \(a\) vuông góc với \(c\), \(b\)  song song với \(c\), khi đó góc giữa \(a\) và \(c\) bằng 90°, còn góc giữa \(b\) và \(c\) bằng 0°.

Do đó B đúng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có tất cả các cạnh đều bằng \(a\). Số đo của góc giữa hai đường thẳng \(SB\)\(CD\) bằng        

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\)\(AB = BC = CD = DA = a\) nên nó là hình thoi.

Suy ra \(CD{\rm{//}}AB\). Do đó \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right)\).

Tam giác \(SAB\)\(SA = AB = SB = a\) nên \(SAB\) là tam giác đều, do đó \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

Vậy \(\left( {SB,\,\,CD} \right) = \left( {SB,\,\,AB} \right) = \widehat {SBA} = 60^\circ \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì        

\(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

\(a\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

\(a\)song song với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

\(a\)nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu đường thẳng \(a\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì \(a\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right).\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy (tham khảo hình vẽ). Hỏi \(SA\) vuông góc với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau:

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SAB} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp hình chóp \(S.ABCD\) có mặt đáy là \(\left( {ABCD} \right)\). Do đó \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\]. Biết \[SA = SC,SB = SD\]. Khẳng định nào sau đây là đúng ?

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[A\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[B\].

Hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[C\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\[ABCD\] là hình bình hành tâm \[O\] nên \[O\] là trung điểm của \(AC\)\(BD\).

Tam giác \(SAC\)\[SA = SC\] nên tam giác \(SAC\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot AC\). (1)

Tam giác \(SBD\)\[SB = SD\] nên tam giác \(SBD\) cân tại \(S\), lại có \(SO\) là trung tuyến, do đó \(SO \bot BD\). (2)

Ta có \(AC,\,\,BD \subset \left( {ABCD} \right)\). (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\), vậy hình chiếu của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] là điểm \[O\].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lăng trụ đều, khẳng định nào sau đây sai?

Đáy là đa giác đều.

Các mặt bên là những hình chữ nhật nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

Các cạnh bên là những đường cao.

Các mặt bên là những hình bình hành.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lăng trụ đều là lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều, do đó nó có các cạnh bên là những đường cao, các mặt bên là những hình chữ nhật nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, vậy đáp án D sai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\](tham khảo hình vẽ bên dưới). Mặt phẳng \[\left( {A'AC} \right)\] vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] (tham khảo hình vẽ bên dưới).  (ảnh 1)

\[\left( {ABB'A'} \right)\].

\[\left( {ABCD} \right)\].

\[\left( {ADD'A'} \right)\].

\[\left( {CDD'C'} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[ABCD.A'B'C'D'\]hình lập phương nên \(AA' \bot \left( {ABCD} \right)\).

Từ đó suy ra \(\left( {A'AC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] (tham khảo hình vẽ bên dưới).  (ảnh 1)

Số đo góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABD} \right)\] mặt phẳng \[\left( {A'B'BA} \right)\]

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

\[45^\circ \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt phẳng \[\left( {ABD} \right)\] chính là mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\].

\[ABCD.A'B'C'D'\]hình lập phương nên \(\left( {A'B'BA} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \[\left( {ABD} \right)\] mặt phẳng \[\left( {A'B'BA} \right)\] bằng \[90^\circ \].

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách từ điểm \(S\) đến mặt phẳng đáy là đoạn nào trong các đoạn thẳng sau:

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

\(SA\).

\(SB\).

\(SC\).

\(SD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), do đó \(d\left( {S,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = SA\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật \(ABCD\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa \(SA\)\(CD\) là đoạn nào trong các đoạn thẳng sau:

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(AD\).

\(AB\).

\(SC\).

\(SD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AD\).

Lại có \(ABCD\) là hình chữ nhật nên \(CD \bot AD\).

Từ đó suy ra \(AD\) là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(SA\)\(CD\).

Do đó, \(d\left( {SA,\,CD} \right) = AD\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)có cạnh đáy bằng \(a\), cạnh bên bằng \(2a\). Khoảng cách từ đỉnh \(S\) đến mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) của hình chóp đó bằng        

\(\frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt {14} }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 7 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt 7 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\). Vì \(S.ABCD\) là hình chóp đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Do đó, \(d\left( {S,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO\).

Ta có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \), suy ra \(AO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Tam giác \(SAO\) vuông tại \(O\) nên \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

Vậy \(d\left( {S,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = SO = \frac{{a\sqrt {14} }}{2}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tâm \(O\)\(SA\) vuông góc với đáy. Góc giữa \(SC\)\(\left( {ABCD} \right)\) 

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {SOC}\).

\(\widehat {CSA}\).

\(\widehat {ACS}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên suy ra\(AC\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) lên \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó, \(\left( {SC,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right)\)\[ = \left( {SC,\,\,AC} \right) = \widehat {SCA}\].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh\(a\), \(AC = a\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\). Số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng         

\(45^\circ .\)

\[90^\circ .\]

\(60^\circ .\)

\(75^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot AB\)\(SA \bot AC\). Do đó, \(\widehat {BAC}\) là một góc phẳng của góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\).

Tam giác \(ABC\)\(AB = BC = AC = a\) nên \(ABC\) là tam giác đều, suy ra \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Vậy số đo góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) bằng \(60^\circ .\)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\)\(SA = a\) (như hình vẽ dưới).

Đáp án đúng là: C (ảnh 1)

Góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng

\(90^\circ .\)

\(45^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(30^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu của \(SB\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

Do đó, \(\left( {SB,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,\,AB} \right)\).

Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\)\(AB = SA = a\) nên tam giác \(SAB\) vuông cân tại \(A\).

Suy ra \(\widehat {SBA} = 45^\circ \).

Vậy \(\left( {SB,\,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \left( {SB,\,AB} \right) = \widehat {SBA} = 45^\circ \).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy là \(2{a^2}\)và chiều cao \(3a\)        

\[V = 3{a^2}\].

\[V = 6{a^3}\].

\[V = 2{a^3}\].

\[V = 3{a^3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích khối chóp đã cho là \(V = \frac{1}{3}Bh = \frac{1}{3} \cdot 2{a^2} \cdot 3a = 2{a^3}\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp cụt đều. Khẳng định nào sau đây sai?        

Các cạnh bên đồng quy tại một điểm.

Hai mặt đáy luôn song song nhau.

Các cạnh bên bằng nhau.

Hai mặt đáy là các đa giác đều bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp cụt đều. Khẳng định nào sau đây sai?  A. Các cạnh bên đồng quy tại một điểm.   B. Hai mặt đáy luôn song song nhau.  C. Các cạnh bên bằng nhau.   D. Hai mặt đáy là các đa giác đều bằng nhau. (ảnh 1)

Hình chóp cụt đều có:

+ Các cạnh bên đồng quy tại một điểm.

+ Hai mặt đáy nằm trên hai mặt phẳng song song.

+ Các cạnh bên bằng nhau.

+ Hai mặt đáy là các đa giác đều có đáy lớn và đáy nhỏ.

Vậy đáp án D sai.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lăng trụ có chiều cao bằng \(2a\) và diện tích đáy bằng \(2{a^2}\). Thể tích khối lăng trụ là        

\(V = 4{a^3}\).

\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{4{a^3}}}{3}\).

\(V = \frac{{4{a^2}}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích khối lăng trụ là \(V = Bh = 2{a^2} \cdot 2a = 4{a^3}.\)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có độ dài \(BD' = 3\sqrt 3 \). Thể tích của khối lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]        

\(27\).

\(18\).

\(6\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án đúng là: A Thể tích khối lăng trụ là \(V = Bh = 2{a^2} \cdot 2a = 4{a^3}.\) (ảnh 1)

Giả sử cạnh của hình lập phương là \(a\,\,\,\left( {a > 0} \right)\).

Khi đó độ dài đường chéo \(BD' = a\sqrt 3 = 3\sqrt 3 \Rightarrow a = 3\).

Do đó thể tích của hình lập phương là \({3^3} = 27\).

36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(1,0 điểm)

a) Giải phương trình \({4^x} - {2^{x + 2}} + 3 = 0\).

b) Biết phương trình \({\log _2}\left( {5 - {2^x}} \right) = 2 - x\) có hai nghiệm thực \({x_1},\,\,{x_2}\). Tính giá trị của biểu thức \(P = {x_1} + {x_2} + {x_1} \cdot {x_2}\).

Xem đáp án

a) Ta có \({4^x} - {2^{x + 2}} + 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} - 4 \cdot {2^x} + 3 = 0\).

Đặt \(t = {2^x},t > 0\). Phương trình trở thành \({t^2} - 4t + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = {\log _2}3\end{array} \right.\).

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là \(S = \left\{ {0;\,\,{{\log }_2}3} \right\}\).

b) Điều kiện xác định: \[5 - {2^x} > 0 \Leftrightarrow x < {\log _2}5\].

Ta có \({\log _2}\left( {5 - {2^x}} \right) = 2 - x \Leftrightarrow 5 - {2^x} = {2^{2 - x}} \Leftrightarrow 5 - {2^x} = \frac{4}{{{2^x}}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\).

Đặt \[t = {2^x}\] (\[t > 0\]).

Khi đó phương trình \((1)\) trở thành \(5 - t = \frac{4}{t} \Leftrightarrow {t^2} - 5t + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 4\end{array} \right.\).

+) Với \[t = 1\] ta có \[{2^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\].

+) Với \[t = 4\] ta có \[{2^x} = 4 \Leftrightarrow x = 2\].

Do vậy phương trình đã cho có hai nghiệm thực \({x_1} = 0\)\({x_2} = 2\).

Khi đó \(P = {x_1} + {x_2} + {x_1} \cdot {x_2} = 0 + 2 + 0 \cdot 2 = 2\).

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), \[SA\] vuông góc với mặt đáy, \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \[I,K\] là trung điểm của \(BC\)\(CD\).

a) Chứng minh \[IK \bot \left( {SAC} \right)\].

b) Tính góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]\[\left( {ABCD} \right).\]

Xem đáp án

a)

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), \[ (ảnh 1)

 

Ta có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên\[BD \bot SA\], lại có \(ABCD\) là hình vuông nên \[BD \bot AC\].

Từ đó suuy ra \[BD \bot \left( {SAC} \right)\].

Ta chứng minh được \[IK\] là đường trung bình của tam giác \[BCD\] nên \[IK{\rm{//}}BD\].

Do đó, \[IK \bot \left( {SAC} \right)\].

b)

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình vuông cạnh \(2a\), \[ (ảnh 2)

 

Ta có \[\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BD\], \[AO \bot BD\], \[BD \bot SA \Rightarrow SO \bot BD\].

Vậy góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]\[\left( {ABCD} \right)\]\[\widehat {AOS}\] .

Ta có \(AC = 2a\sqrt 2 \Rightarrow AO = \frac{{AC}}{2} = a\sqrt 2 \).

Vì tam giác \[SAO\] vuông tại \[A\]\[ \Rightarrow \tan \widehat {AOS} = \frac{{SA}}{{AO}} = 1 \Rightarrow \widehat {AOS} = 45^\circ \].

Vậy góc giữa 2 mặt phẳng \[\left( {SBD} \right)\]\[\left( {ABCD} \right)\] bằng \[45^\circ \].

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \[AB = a\], \(AD = \)\(2a\sqrt 2 \), hình chiếu vuông góc của \[S\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] trùng với trọng tâm của tam giác \[BCD\]. Đường thẳng \[SA\] tạo với mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] một góc bằng\[45^\circ \]. Tính theo \[a\] khoảng cách giữa hai đường thẳng \[AC\]\[SD\].

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trọng tâm của tam giác \[BCD\].Gọi \(O = AC \cap BD\).

Theo giả thiết ta có \[SH \bot \left( {ABCD} \right)\].

Ta có \(AC = \sqrt {A{D^2} + D{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {{\left( {2a\sqrt 2 } \right)}^2}} = 3a\).

Khi đó, \(CH = \frac{2}{3}CO = \frac{1}{3}AC = a \Rightarrow AH = AC - HC = 2{\rm{a}}\).

Ta có \[AH\] là hình chiếu vuông góc của \[SA\] trên mặt phẳng \[\left( {ABCD} \right)\] nên góc giữa \[SA\]\[\left( {ABCD} \right)\]\(\widehat {SAH}\)\( \Rightarrow \widehat {SAH} = 45^\circ \)\( \Rightarrow SH = AH = 2a\).

Kẻ đường thẳng \(a\) đi qua \(D\) và song song với \(AC\)\( \Rightarrow AC{\rm{//}}\left( {SD,\,a} \right)\).

\[ \Rightarrow {\rm{d}}\left( {{\rm{AC, SD}}} \right) = {\rm{d}}\left( {{\rm{AC,}}\,\left( {{\rm{SD,a}}} \right)} \right) = {\rm{d}}\left( {{\rm{H,}}\left( {{\rm{SD,a}}} \right)} \right)\].

Trong \[\left( {ABCD} \right)\] kẻ \(HK\) vuông góc với \(a\), trong \[\left( {SHK} \right)\] kẻ \(HI \bot SK\).

Suy ra\(a \bot HI \Rightarrow HI \bot \left( {SD,\,a} \right) \Rightarrow d\left( {H,\,\left( {SD,a} \right)} \right) = HI\).

Gọi \({\rm{E}}\,{\rm{ = }}\,{\rm{AB}} \cap {\rm{DK}}\). Trong \(\Delta AED\) kẻ \(AP \bot ED\), khi đó ta có:

\(\frac{1}{{A{P^2}}} = \frac{1}{{A{E^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{9}{{8{a^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{9}{{8{a^2}}}\)

Trong \(\Delta SHK\), ta có: \(\frac{1}{{{\rm{H}}{{\rm{I}}^{\rm{2}}}}}{\rm{ = }}\frac{1}{{{\rm{H}}{{\rm{K}}^{\rm{2}}}}}{\rm{ + }}\frac{1}{{{\rm{S}}{{\rm{H}}^{\rm{2}}}}} = \frac{9}{{8{{\rm{a}}^2}}} + \frac{1}{{4{{\rm{a}}^2}}} = \frac{{11}}{{8{{\rm{a}}^2}}} \Rightarrow {\rm{HI}} = \frac{{2{\rm{a}}\sqrt {22} }}{{11}}\)

\( \Rightarrow {\rm{d}}\left( {AC,SD} \right) = \frac{{a\sqrt {22} }}{{11}}.\)