Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1184 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\) với \(a \ne 0.\)

\({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}},\forall a \in \mathbb{R}.\)

\({a^0} = 1,\forall a \in \mathbb{R}.\)

\({a^0} = 0,\forall a \in \mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với \(a\) là số thực khác \(0\), ta có \({a^0} = 1\); \({a^{ - n}} = \frac{1}{{{a^n}}}\).

Vậy đáp án A đúng và các đáp án B, C, D sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào có nghĩa?

\(M = {2^0}\);                 \(N = {0^0}\);          \(P = {0^{ - n}}\);        \(Q = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}}\).

\(M\)\(Q\).

\(M\)\(N\).

\(Q\).

\(M\), \(N\)\(Q\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(M = {2^0}\)\(Q = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}}\) có nghĩa.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(m\) là số nguyên dương, biểu thức nào sau đây không bằng với \({\left( {{2^4}} \right)^m}\)?        

\({4^{2m}}\).

\({2^m} \cdot \left( {{2^{3m}}} \right)\).

\({4^m} \cdot \left( {{2^m}} \right)\).

\({2^{4m}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét từng đáp án ta có:

+) \({4^{2m}} = {\left( {{2^2}} \right)^{2m}} = {\left( {{2^{2 \cdot 2}}} \right)^m} = {\left( {{2^4}} \right)^m}\).

+) \({2^m} \cdot \left( {{2^{3m}}} \right) = {2^{m + 3m}} = {2^{4m}} = {\left( {{2^4}} \right)^m}\).

+) \({4^m} \cdot \left( {{2^m}} \right) = {\left( {{2^2}} \right)^m} \cdot {2^m} = {2^{2m}} \cdot {2^m} = {2^{2m + m}} = {2^{3m}} = {\left( {{2^3}} \right)^m}\).

+) \({2^{4m}} = {\left( {{2^4}} \right)^m}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Khi đó biểu thức \(P = \frac{{5 - {2^x} - {2^{ - x}}}}{{8 + 4 \cdot {2^x} + 4 \cdot {2^{ - x}}}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tích \(ab\) có giá trị bằng        

\(10\).

\( - 8\).

\(8\).

\( - 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = {\left( {{2^2}} \right)^x} + {\left( {{2^2}} \right)^{ - x}} = {\left( {{2^x}} \right)^2} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} + 2 \cdot {2^x} \cdot {2^{ - x}} - 2 = {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} - 2\).

\({4^x} + {4^{ - x}} = 7\) nên \({\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} - 2 = 7\), tức là \({\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9\).

Suy ra \({2^x} + {2^{ - x}} = 3\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,{2^x} + {2^{ - x}} > 0} \right)\).

Khi đó \(P = \frac{{5 - {2^x} - {2^{ - x}}}}{{8 + 4 \cdot {2^x} + 4 \cdot {2^{ - x}}}} = \frac{{5 - \left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)}}{{8 + 4\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)}} = \frac{{5 - 3}}{{8 + 4 \cdot 3}} = \frac{2}{{20}} = \frac{1}{{10}}\).

Do vậy \(a = 1,\,\,b = 10\)\(ab = 10\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các số thực dương \(a,\,\,b,\,\,x,\,\,y\) với \(a,\,\,b \ne 1.\) Khẳng định nào sau đây là sai?          

\({\log _a}\left( {xy} \right) = {\log _a}x + {\log _a}y\).

\({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x - {\log _a}y\).

\({\log _a}\frac{1}{x} = \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\).

\({\log _a}b \cdot {\log _b}x = {\log _a}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\log _a}\frac{1}{x} = {\log _a}1 - {\log _a}x = 0 - {\log _a}x = - {\log _a}x \ne \frac{1}{{{{\log }_a}x}}\). Vậy đáp án C sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \({\log _2}x = 5{\log _2}a + 4{\log _2}b\,\,\left( {a,\,b > 0} \right)\) thì \(x\) bằng        

\({a^5}{b^4}\).

\({a^4}{b^5}\).

\(5a + 4b\).

\(4a + 5b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(5{\log _2}a + 4{\log _2}b = {\log _2}{a^5} + {\log _2}{b^4} = {\log _2}\left( {{a^5}{b^4}} \right)\).

Do đó, \(x = {a^5}{b^4}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác \(1.\) Giá trị của \({a^{{{\log }_{\sqrt a }}4}}\) là        

8.

\(4\).

\(2\).

16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({a^{{{\log }_{\sqrt a }}4}} = {a^{{{\log }_{{a^{\frac{1}{2}}}}}4}} = {a^{2{{\log }_a}{2^2}}} = {a^{4{{\log }_a}2}} = {\left( {{a^{{{\log }_a}2}}} \right)^4} = {2^4} = 16\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _2}x = \sqrt 2 \). Giá trị của biểu thức \(A = {\log _2}{x^2} + {\log _{\frac{1}{2}}}{x^3} + {\log _4}x\) bằng        

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\sqrt 2 \).

\( - \sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\({\log _2}x = \sqrt 2 \) nên \(x > 0\).

Khi đó ta có \(A = {\log _2}{x^2} + {\log _{\frac{1}{2}}}{x^3} + {\log _4}x\)\( = 2{\log _2}x + 3{\log _{{2^{ - 1}}}}x + {\log _{{2^2}}}x\)

                        \( = 2{\log _2}x - 3{\log _2}x + \frac{1}{2}{\log _2}x = - \frac{1}{2}{\log _2}x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào của \(a\) để hàm số \(y = {\left( {2a - 1} \right)^x}\) là hàm số mũ?        

\(a \in \left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

\(a \in \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).

\(a > 1\).

\(a \ne 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = {\left( {2a - 1} \right)^x}\) là hàm số mũ khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 1 > 0\\2a - 1 \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a > \frac{1}{2}\\a \ne 1\end{array} \right.\).

Vậy \(a \in \left( {\frac{1}{2};1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\)?

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(\left( {{\rm{IV}}} \right)\).

\(\left( {{\rm{III}}} \right)\).

\(\left( {\rm{I}} \right)\).

\(\left( {{\rm{II}}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số \(y = {\log _a}x\) có tập xác định là \(\left( {0;\, + \infty } \right)\) nên ta loại hình (I) và (II).

Vì cơ số \(a > 1\) nên hàm số này đồng biến trên \(\left( {0;\, + \infty } \right)\), tức là đồ thị hàm số đi lên từ trái qua phải, do vậy hình (III) là dạng đồ thị của hàm số \(y = {\log _a}x;{\rm{ }}a > 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hai hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {\log _b}x\) như hình vẽ dưới đây.

Đáp án đúng là: B (ảnh 1)

\(a > 1;b > 1\).

\(a > 1;0 < b < 1\).

\(0 < a < 1;0 < b < 1\).

\(0 < a < 1;b > 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quan sát hình vẽ ta thấy:

+) Đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) đi lên từ trái qua phải nên hàm số này đồng biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(a > 1\).

+) Đồ thị hàm số \(y = {\log _b}x\) đi xuống từ trái qua phải nên hàm số này nghịch biến trên \(\mathbb{R}\), do đó \(0 < b < 1\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = \log \left( {2x - {x^2}} \right)\]        

\(D = \left[ {0;2} \right].\)

\(D = \left( { - \infty ;0} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right).\)

\[D = \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\]

\(D = \left( {0;2} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

ĐKXĐ: \(2x - {x^2} > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 2\).

Vậy tập xác định của hàm số \[y = \log \left( {2x - {x^2}} \right)\]\(D = \left( {0;2} \right).\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,a \ne 1.\)Nghiệm của phương trình \({\log _a}x = b\)        

\(x = {b^a}.\)

\(x = \frac{1}{a}.\)

\(x = {a^b}.\)

\(x = {a^{ - b}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({3^x} = 6\)        

\({\log _3}2.\)

2.

\({\log _3}6.\)

\[{\log _6}3.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({3^x} = 6 \Leftrightarrow x = {\log _3}6\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nghiệm của phương trình \(\ln \left( {4x + 2} \right) = \ln x + \ln \left( {x - 1} \right)\).        

2.

0.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện: \(x > 1\).

\(\ln \left( {4x + 2} \right) = \ln x + \ln \left( {x - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow \ln \left( {4x + 2} \right) = \ln \left[ {x\left( {x - 1} \right)} \right]\)

\( \Leftrightarrow 4x + 2 = x\left( {x - 1} \right)\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5 - \sqrt {33} }}{2}\\x = \frac{{5 + \sqrt {33} }}{2}\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện ta thấy phương trình đã cho có 1 nghiệm là \(x = \frac{{5 + \sqrt {33} }}{2}\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \({3^{2x + 1}} > {3^{3 - x}}\)        

\(x > \frac{3}{2}.\)

\(x < \frac{2}{3}.\)

\(x > - \frac{2}{3}.\)

\(x > \frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({3^{2x + 1}} > {3^{3 - x}} \Leftrightarrow 2x + 1 > 3 - x \Leftrightarrow 3x > 2 \Leftrightarrow x > \frac{2}{3}\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đường thẳng \[a\]\(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng        

\(90^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(45^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng \[a\]\(b\) vuông góc với nhau khi góc giữa chúng bằng \(90^\circ .\)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?

Góc giữa hai đường thẳng \[a\]\[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\]\[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với \[c\]).

Góc giữa hai đường thẳng \[a\]\[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\]\[c\] thì \[b\] song song với \[c\].

Góc giữa hai đường thẳng là góc tù.

Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vectơ chỉ phương của hai đường thẳng đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Góc giữa hai đường thẳng \[a\]\[b\] bằng góc giữa hai đường thẳng \[a\]\[c\] khi \[b\] song song với \[c\] (hoặc \[b\] trùng với \[c\]).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\)\(CD\).

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\]. Xác định số đo góc giữa hai đường thẳng \(AE\) và \(CD\). (ảnh 1)

\(90^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(45^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[ABCD.EFGH\] là hình hộp chữ nhật nên \(AE{\rm{//}}CG\).

Do đó, \(\left( {AE,\,CD} \right) = \left( {CG,\,CD} \right) = \widehat {DCG} = 90^\circ \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua điểm \(O\) cho trước, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước?        

Vô số.

\(2.\)

\(3.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Qua điểm \(O\) cho trước, có duy nhất một mặt phẳng vuông góc với đường thẳng \(\Delta \) cho trước.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với hai đường thẳng trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Nếu đường thẳng \(d\) vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) thì \(d\) vuông góc với bất kỳ đường thẳng nào nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Nếu \(d \bot \left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(a\,{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì \(d \bot a\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án B sai do thiếu yếu tố hai đường thẳng phải cắt nhau.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và tam giác \(ABC\) vuông tại \(B.\) Khẳng định nào sau đây đúng?        

\(AB \bot SB\).

\(BC \bot SC\).

\(AB \bot SC\).

\(BC \bot SB\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: B Đáp án B sai do thiếu yếu tố hai đường thẳng phải cắt nhau. (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), suy ra \(SA \bot BC\).

Lại có tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(AB \bot BC\).

Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right)\), do đó \(BC \bot SB\).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ bên dưới). Mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {ABC'D'} \right)\).

\(\left( {ADC'B'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(\left( {ABCD} \right){\rm{//}}\left( {A'B'C'D'} \right)\)\(\left( {ABCD} \right) \bot \left( {CDD'C'} \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều. Mệnh đề nào dưới đây sai?

Tất cả các cạnh của hình chóp bằng nhau.

Đáy của hình chóp là đa giác đều.

Chân đường cao của hình chóp trùng với tâm của đa giác đáy.

Các mặt bên của hình chóp là những tam giác cân bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp đều có các cạnh bên bằng nhau và các cạnh đáy bằng nhau, do đó cạnh bên và cạnh đáy có thể không bằng nhau, vậy đáp án A sai.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có tam giác \(ABC\)cân tại \(A,\) tam giác \(BCD\) cân tại \(D.\) Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC.\) Mặt phẳng \(\left( {AID} \right)\) vuông góc với mặt phẳng nào dưới đây?          

\(\left( {ACD} \right)\).

\(\left( {IAD} \right)\).

\(\left( {ABD} \right)\).

\(\left( {BCD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

\(I\) là trung điểm của \(BC\) nên \(AI\) là đường trung tuyến trong tam giác \(ABC\)cân tại \(A,\) do đó \(AI\) đồng thời là đường cao nên suy ra \(AI \bot BC\).

Tương tự ta chứng minh được \(DI \bot BC\). Từ đó suy ra \(BC \bot \left( {ADI} \right)\).

Vậy \(\left( {BCD} \right) \bot \left( {ADI} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ bên dưới).

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ bên dưới).   Đường vuông góc chung giữa \(AD\) và \(D'C'\) là (ảnh 1)

Đường vuông góc chung giữa \(AD\)\(D'C'\)

\(AB\).

\(DC\).

\(DD'\).

\(A'D'\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(ABCD.A'B'C'D'\) là hình lập phương nên \(AD \bot DD'\)\(D'C' \bot DD'\).

Vậy đường vuông góc chung giữa \(AD\)\(D'C'\)\(DD'\).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình vuông, \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Khoảng cách từ \[A\] đến mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng

Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

 

\[AC\].

\[AM\](với \[M\] là hình chiếu của \(A\) trên \(BC\)).

\[AB\].

\[AH\](với \[H\] là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\)).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\,\,\left( {{\rm{do}}\,SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BC \bot AB\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\).

Gọi \[H\] là hình chiếu của \(A\) trên \(SB\), ta có \(AH \bot SB\).

Lại có \(AH \bot BC\,\,\left( {{\rm{do}}\,BC \bot \left( {SAB} \right)} \right)\).

Từ đó suy ra \(AH \bot \left( {SBC} \right)\). Vậy \(d\left( {A,\,\left( {SBC} \right)} \right) = AH\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\]\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\], đáy \[ABCD\] là hình thoi cạnh bằng \[a\]\[\widehat B = 60^\circ \]. Biết \[SA = 2a\]. Khoảng cách từ \[A\] đến \[SC\] bằng

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{4a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{5a\sqrt 6 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: D (ảnh 2)

Kẻ \(AH \bot SC\,\,\left( {H \in SC} \right)\). Khi đó ta có \(d\left( {A,\,SC} \right) = AH\).

Tam giác \(ABC\)\[\widehat B = 60^\circ \]\(AB = BC = a\) nên tam giác \(ABC\) đều. Suy ra \(AC = a\).

\[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] nên \(SA \bot AC\).

Tam giác \(SAC\) vuông tại \(A\)\(AH\) là đường cao nên ta có

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {2a} \right)}^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}}\). Suy ra \(AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

Vậy \(d\left( {A,\,SC} \right) = AH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề sau đây?

Góc giữa đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng góc giữa đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( Q \right)\) thì mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song hoặc trùng với mặt phẳng \(\left( Q \right)\).

Góc giữa đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng góc giữa đường thẳng \(b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\).

Góc giữa đường thẳng \(a\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng góc giữa đường thẳng \(b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) thì đường thẳng \(a\) song song hoặc trùng với đường thẳng \(b\).

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng bằng góc giữa đường thẳng đó và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đã cho.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]\[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Tìm góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

\(\widehat {SCA}\).

\(\widehat {SBA}\).

\(\widehat {SAC}\).

\(\widehat {SBC}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[SA \bot \left( {ABC} \right)\] nên \(A\) là hình chiếu của \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khi đó \(AC\) là hình chiếu của \(SC\) trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\].

Vậy góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] bằng \(\widehat {SCA}\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\]đáy \[ABC\]vuông cân tại \[B\], \[AB = BC = a\], \[SA = a\sqrt 3 \], \[SA \bot \left( {ABC} \right)\]. Số đo của góc nhị diện\(\left[ {S,BC,A} \right]\)        

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AB\\BC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {SBA}\] là một góc phẳng của góc nhị diện \[\left[ {S,BC,A} \right]\].

Xét \[\Delta SAB\] vuông tại \[A\], ta có: \[\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}}\]\[ = \frac{{a\sqrt 3 }}{a}\]\[ \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \].

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp cụt tam giác \(ABC.A'B'C'\). Số cạnh của hình chóp cụt bằng

Đáp án đúng là: D (ảnh 1)

9.

3.

6.

12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình chóp cụt tam giác \(ABC.A'B'C'\) có 9 cạnh.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối lăng trụ có diện tích đáy \[B = 3\] và chiều cao \[h = 4\]. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng        

\[6\].

\[12\].

\[36\].

\[4\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của khối lăng trụ đã cho là \(V = Bh = 3 \cdot 4 = 12\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\), đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\)(như hình vẽ bên). Biết \(AB = 2a,\,\,SA = a\). Thể tích khối chóp \(S.ABC\) bằng        Đáp án đúng là: B Thể tích của khối lăng trụ đã cho là \(V = Bh = 3 \cdot 4 = 12\). (ảnh 1)

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{4{a^3}}}{3}\).

\(2{a^3}\).

\(4{a^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\) nên \(BC = AB = 2a\).

Diện tích tam giác \(ABC\)\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2a \cdot 2a = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABC\)\(V = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot 2{a^2} \cdot a = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp cụt đều có đáy lớn là hình vuông có cạnh bằng \(9a\), đáy bé là hình vuông có cạnh bằng \(4a\)và chiều cao khối chóp cụt bằng \(6a\). Thể tích khối chóp cụt đã cho bằng        

\(266{a^3}\).

\(232{a^3}\).

\(180{a^3}\).

\(256{a^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy lớn là \(S = {\left( {9a} \right)^2} = 81{a^2}\).

Diện tích đáy bé là \(S' = {\left( {4a} \right)^2} = 16{a^2}\).

Thể tích khối chóp cụt đã cho là

\(V = \frac{1}{3}\left( {S + S' + \sqrt {S \cdot S'} } \right) \cdot h = \frac{1}{3}\left( {81{a^2} + 16{a^2} + \sqrt {81{a^2} \cdot 16{a^2}} } \right) \cdot 6a = 266{a^3}\).

36. Tự luận
1 điểm

III. Lời giải chi tiết tự luận

(1,0 điểm)

a) Giải phương trình \({2^{{x^2} + 2}} = {8^x}\).

b) Giải bất phương trình \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {4x - 5} \right)\).

Xem đáp án

a) \({2^{{x^2} + 2}} = {8^x}\)\( \Leftrightarrow {2^{{x^2} + 2}} = {2^{3x}} \Leftrightarrow {x^2} + 2 = 3x\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\).

b) Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 0\\4x - 5 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x > \frac{5}{4}\).

Ta có \({\log _{\frac{1}{2}}}\left( {x + 1} \right) \le {\log _{\frac{1}{2}}}\left( {4x - 5} \right) \Leftrightarrow x + 1 \ge 4x - 5\)\( \Leftrightarrow x \le 2\).

Kết hợp với điều kiện ta được \(\frac{5}{4} < x \le 2.\)

Vậy bất phương trình có tập nghiệm là \(\left( {\frac{5}{4};2} \right]\).

37. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp tứ giác đều \(ABCD\) có cạnh đáy bằng \(a\), \(O\) là tâm của đáy và \(SO = a.\)

a) Xác định hình chiếu vuông góc của \(\Delta SBC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

b) Tính côsin góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SDC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác (ảnh 1)

a) Ta có\(ABCD\) là hình chóp tứ giác đều, \(O\) là tâm của đáy \( \Rightarrow SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

Từ đó suy ra hình chiếu vuông góc của \(\Delta SBC\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)\(\Delta OBC\).                           

b) Gọi \(\alpha \) là góc giữa \(SA\) và mặt phẳng \(\left( {SDC} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha = \frac{{d\left( {A,\left( {SDC} \right)} \right)}}{{SA}} = \frac{{2d\left( {O,\left( {SDC} \right)} \right)}}{{SA}}\).

Dựng \(OI \bot CD\) tại \(I\), \(OK \bot SI\) tại \(K\)\( \Rightarrow OK = d\left( {O,\left( {SDC} \right)} \right)\).

Do \(ABCD\) là hình vuông nên \(I\) là trung điểm của \(CD \Rightarrow OI = \frac{a}{2}\).

Ta có: \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{O{I^2}}} + \frac{1}{{O{S^2}}} = \frac{5}{{{a^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).

\(SA = \sqrt {S{O^2} + O{A^2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\)\( \Rightarrow \sin \alpha = \frac{4}{{\sqrt {30} }} \Rightarrow \cos \alpha = \sqrt {\frac{7}{{15}}} \).

38. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm) Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình chữ nhật, \(AB = a\), \(AD = a\sqrt 3 \), \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(SA = a\sqrt 3 \). Tính khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình chữ nhật \(ABCD\).

Ta có \(AC \cap \left( {SBD} \right) = O\) nên \(\frac{{d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)}} = \frac{{CO}}{{AO}} = 1\) (vì \(O\) là trung điểm \(AC\)).

Suy ra \(d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\).

Gọi \(H\), \(I\) lần lượt là hình chiếu của \(A\) lên \(BD\), \(SH\), ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}AI \bot SH\\AI \bot BD\,\,\,\,\left( {{\rm{do }}BD \bot AH,\,BD \bot SA \Rightarrow BD \bot \left( {SAH} \right) \Rightarrow BD \bot AI} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(AI \bot \left( {SBD} \right)\)            (vì \(SH \cap BD = H\)\(SH,BD \subset \left( {SBD} \right)\)).

Do đó, \(d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AI\).

Xét tam giác \(ABD\) vuông tại \(A\) với \(AH\) là đường cao, ta có

\(AH = \frac{{AB \cdot AD}}{{\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a \cdot a\sqrt 3 }}{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét tam giác \(SAH\) vuông tại \(A\) với \(AI\) là đường cao, ta có

\(AI = \frac{{AH \cdot AS}}{{\sqrt {A{H^2} + A{S^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot a\sqrt 3 }}{{\sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + 3{a^2}} }} = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).

Vậy khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) bằng \(\frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).