2048.vn

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

              Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với \(a\)là số thực dương tùy ý , \(\sqrt[{2022}]{a}\)bằng

\({a^{\frac{1}{{2022}}}}\).

\({a^{\sqrt {2022} }}\).

\({a^{2022}}\).

\(\sqrt {{a^{2022}}} \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\)là số thực dương khác 1, giá trị \({\log _a}{a^5}\) bằng

\(1\).

\(5\).

\(2a\).

\(a\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,\,\,b\) là hai số dương tùy ý, \(\ln \left( {a{b^2}} \right)\) bằng

\[\ln a - 2\ln b\].

\[2\ln a + \ln b\].

\[2\ln a.\ln b\].

\[\ln a + 2\ln b\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\]

\[\left( {0; + \infty } \right).\]

\(\left[ {2; + \infty } \right).\)

\[\left[ {0; + \infty } \right).\]

\(\mathbb{R}\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x + 1} \right) = 2\)

\(x = 5\).

\(x = 4\).

\(x = \frac{7}{2}\).

\(x = \frac{9}{2}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên dương thỏa mãn bất phương trình \({9^x} - {3^x} - 6 \le 0\) là.

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \(BC'\)?

\(AC.\).

\(A'D.\).

\(BB'.\).

\(AD'.\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây có thể sai?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song.

Một đường thẳng và một mặt phẳng (không chứa đường thẳng đã cho) cùng vuông góc với một đường thẳng thì song.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\). Biết \(SA = SC\)\(SB = SD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(CD \bot \left( {SBD} \right)\).

\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).

\(CD \bot AC\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm

\(B\).

\(D\).

\(O\).

\(A\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], tâm \[O\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] (như hình vẽ). Mệnh đề nào sau đây là đúng?Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \rig (ảnh 1)

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(S.ABC\) có các cạnh \(SA\), \(SB\),\(SC\) đôi một vuông góc và \(SA = SB = SC = 1\). Tính \(\cos \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)?

\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[f\left( x \right) = {\log _{2024}}(x - 1)\].              

a)

Hàm số có tập xác định là \[\mathbb{R}\].

ĐúngSai
b)

Hàm số có tập giá trị là \[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].

ĐúngSai
c)

\[f\left( {2024} \right) > f\left( {2025} \right)\].

ĐúngSai
d)

Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {2\,;\,0} \right)\] và luôn nằm bên phải trục tung.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(\log _2^2x - 7{\log _2}x + 9 = 0\)\(\left( 1 \right)\)

a)

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm \(x = 2\).

ĐúngSai
b)

Khi đặt \(t = {\log _2}x\), phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành \({t^2} - 7t + 9 = 0\).

ĐúngSai
c)

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có ba nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
d)

Giả sử phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm dương là \({x_1}\)\({x_2}\). Khi đó giá trị của \({\left( {\frac{{2023}}{{128}}{x_1}.{x_2}} \right)^{2024}}\) bằng \({2023^{2024}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\]. Gọi\[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]. Khi đó               

a)

Các cặp cạnh đối của tứ diện luôn vuông góc.

ĐúngSai
b)

\[DO\] vuông góc với \[(ABC)\].

ĐúngSai
c)

\[AD\] vuông góc với \[(ABC)\].

ĐúngSai
d)

\[DO\] vuông góc với \[BC\].

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(a\) không chứa trong \(\left( P \right)\) và không vuông góc với \(\left( P \right)\). Trên đường thẳng \(a\) lấy hai điểm phân biệt \(M\), \(N\) và không có điểm nào thuộc \(\left( P \right)\). Gọi \(M'\), \(N'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\)\(N\)trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

a)

\(M'N'\) là hình chiếu vuông góc của \(MN\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b)

Nếu một đường thẳng \(b\) chứa trong \(\left( P \right)\) mà vuông góc với \(M'N'\) thì đường thẳng \(b\) cũng vuông góc với \(MN\).

ĐúngSai
c)

Nếu \(a\) không song song với \(\left( P \right)\) và một đường thẳng \(c\) chứa trong \(\left( P \right)\) mà song song với \(M'N'\) thì đường thẳng \(c\) cũng song song với \(MN\).

ĐúngSai
d)

Lấy điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(\Delta AM'N'\) vuông tại \(M'\) thì \(\Delta AMN'\) vuông tại \(M\).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Ở mỗi câu thí sinh điền đáp án của câu đó.Anh Toàn được tuyển dụng vào một công ty đầu năm 2013. Công ty trả lương cho anh theo hình thức: Lương khởi điểm anh nhận là 6 triệu đồng / tháng và cứ sau 3 năm công ty lại tăng lương cho anh thêm 25% số lương đang hưởng. Hiện nay (năm 2024) anh đang được hưởng lương là …………. triệu đồng một tháng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Có … số nguyên thuộc tập xác định của hàm số \[y = \frac{1}{{{{\log }_3}( - {x^2} + 6x - 4)}}\].

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho \[a,b,x > 0;{\rm{ }}a > b{\rm{ v\`a  }}b,x \ne 1\] thỏa mãn \[{\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = {\log _x}\sqrt a  + \frac{1}{{{{\log }_b}{x^2}}}\].

Khi đó biểu thức \[P = \frac{{2{a^2} + 3ab + {b^2}}}{{{{(a + 2b)}^2}}}\] có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều, cạnh đáy là \[a = 4\sqrt 2 \,cm\], cạnh bên \[SB\] vuông góc với mặt phẳng đáy và \[SB = 2\,\,cm\]. Gọi \[M\]\[N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\]\[AC\]. Số đo góc giữa đường thẳng \[SM\]\[BN\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tam giác \[ABC\]\[BC = 2a\], đường cao \(AD = a\sqrt 2 \). Trên đường thẳng vuông góc với \[\left( {ABC} \right)\] tại\[A\], lấy điểm \[S\] sao cho \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \[E,F\] lần lượt là trung điểm của \[SB\]\[SC\]. Diện tích tam giác \[AEF\] bằng?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\).

a) Trong các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\), mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) là …………

b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack