Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 1181 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

              Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Với \(a\)là số thực dương tùy ý , \(\sqrt[{2022}]{a}\)bằng

\({a^{\frac{1}{{2022}}}}\).

\({a^{\sqrt {2022} }}\).

\({a^{2022}}\).

\(\sqrt {{a^{2022}}} \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\sqrt[{2022}]{a} = {a^{\frac{1}{{2022}}}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\)là số thực dương khác 1, giá trị \({\log _a}{a^5}\) bằng

\(1\).

\(5\).

\(2a\).

\(a\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({\log _a}{a^5} = 5{\log _a}a = 5\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,\,\,b\) là hai số dương tùy ý, \(\ln \left( {a{b^2}} \right)\) bằng

\[\ln a - 2\ln b\].

\[2\ln a + \ln b\].

\[2\ln a.\ln b\].

\[\ln a + 2\ln b\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\ln \left( {a{b^2}} \right) = \ln a + \ln {b^2} = \ln a + 2\ln b\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\]

\[\left( {0; + \infty } \right).\]

\(\left[ {2; + \infty } \right).\)

\[\left[ {0; + \infty } \right).\]

\(\mathbb{R}\)

Xem đáp án

Chọn A

Điều kiện xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\] là \(x > 0\).

Vậy tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\] là \(D = \left( {0; + \infty } \right).\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x + 1} \right) = 2\)

\(x = 5\).

\(x = 4\).

\(x = \frac{7}{2}\).

\(x = \frac{9}{2}\).

Xem đáp án

Chọn B

Điều kiện: \(2x + 1 > 0 \Leftrightarrow x >  - \frac{1}{2}\)

Ta có \({\log _3}\left( {2x + 1} \right) = 2 \Leftrightarrow 2x + 1 = {3^2} \Leftrightarrow x = 4\)(thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm \(x = 4\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên dương thỏa mãn bất phương trình \({9^x} - {3^x} - 6 \le 0\) là.

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Chọn B

\({9^x} - {3^x} - 6 \le 0 \Leftrightarrow {\left( {{3^x}} \right)^2} - {3^x} - 6 \le 0 \Leftrightarrow ({3^x} - 3)({3^x} + 2) \le 0\)

Mà \({3^x} + 2 > 0\)\(\forall x \in \mathbb{R}\) (vì \({3^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\))

Nên \({3^x} - 3 \le 0\)\( \Leftrightarrow x \le 1\).

Mà \[x \in {\mathbb{Z}^ + } \Rightarrow x = 1\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \(BC'\)?

\(AC.\).

\(A'D.\).

\(BB'.\).

\(AD'.\).

Xem đáp án

Chọn B

Chọn B  \({9^x} - {3^x} - 6 \le 0 \Leftrightarro (ảnh 1)

Ta có \(BC'//AD' \Rightarrow (BC',A'D) = (AD',A'D) = {90^0} \Rightarrow BC' \bot A'D.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào sau đây có thể sai?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song.

Một đường thẳng và một mặt phẳng (không chứa đường thẳng đã cho) cùng vuông góc với một đường thẳng thì song.

Xem đáp án

Chọn C

Vì A, B, D đúng \( \Rightarrow \) Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\). Biết \(SA = SC\)\(SB = SD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(CD \bot \left( {SBD} \right)\).

\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).

\(CD \bot AC\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(SA = SC\)\( \Rightarrow \Delt (ảnh 1)

Ta có \(SA = SC\)\( \Rightarrow \Delta SAC\)cân tại \(S\)\( \Rightarrow SO \bot AC.\) (1)

\(SB = SD\)\( \Rightarrow \Delta SBD\)cân tại \(S\)\( \Rightarrow SO \bot BD.\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(SO \bot (ABCD)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\)\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm

\(B\).

\(D\).

\(O\).

\(A\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(SA = SC\)\( \Rightarrow \Delt (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(A\) là hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], tâm \[O\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] (như hình vẽ). Mệnh đề nào sau đây là đúng?Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \rig (ảnh 1)

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

\[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BC \bot AB{\rm{ }}\left( {{\rm{gt}}} \right)\\SA \cap AB = \left\{ A \right\}\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\] mà \[BC \subset \left( {SBC} \right)\].

Vậy \[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(S.ABC\) có các cạnh \(SA\), \(SB\),\(SC\) đôi một vuông góc và \(SA = SB = SC = 1\). Tính \(\cos \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)?

\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\).

\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D  \[\left\{ \begin{array}{l}BC (ảnh 1)

Gọi \(D\) là trung điểm cạnh \(BC.\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot SB\\SA \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\).

Mà \(SD \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {SAD} \right)\) nên \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SDA} = \alpha \).

Khi đó tam giác \(SAD\) vuông tại \(S\) có \(SD = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\); \(AD = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}\) và \(\cos \alpha  = \frac{{SD}}{{AD}}\) \( \Rightarrow \cos \alpha  = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \[f\left( x \right) = {\log _{2024}}(x - 1)\].              

a

Hàm số có tập xác định là \[\mathbb{R}\].

ĐúngSai
b

Hàm số có tập giá trị là \[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].

ĐúngSai
c

\[f\left( {2024} \right) > f\left( {2025} \right)\].

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {2\,;\,0} \right)\] và luôn nằm bên phải trục tung.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) SAI
Vì tập xác định của hàm số là \[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\].

b) SAI
Vì tập giá trị của hàm số là \[\mathbb{R}\].

c) SAI
Vì hàm số đồng biến trên \[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\] nên \[f\left( {2024} \right) < f\left( {2025} \right)\].

d) ĐÚNG
Vì đồ thị của hàm số luôn nằm bên phải trục tung và đi qua điểm \[\left( {2\,;\,0} \right)\].

14. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \(\log _2^2x - 7{\log _2}x + 9 = 0\)\(\left( 1 \right)\)

a

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm \(x = 2\).

ĐúngSai
b

Khi đặt \(t = {\log _2}x\), phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành \({t^2} - 7t + 9 = 0\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(\left( 1 \right)\) có ba nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
d

Giả sử phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm dương là \({x_1}\)\({x_2}\). Khi đó giá trị của \({\left( {\frac{{2023}}{{128}}{x_1}.{x_2}} \right)^{2024}}\) bằng \({2023^{2024}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Thay \(x = 2\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\)ta thấy không thoả mãn nên câu a) là câu trả lời SAI.

b) Khi đặt \(t = {\log _2}x\), ta được phương trình \({t^2} - 7t + 9 = 0\) nên câu b) là câu trả lời ĐÚNG.

c) \(\log _2^2x - 7{\log _2}x + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}\\{\log _2}x = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {2^{\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}}}\\{x_2} = {2^{\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}}}\end{array} \right.\)

Phương trình \(\left( 1 \right)\)có hai nghiệm phân biệt nên câu c) là câu trả lời SAI.

d) Đặt \(t = {\log _2}x\), ta được phương trình \({t^2} - 7t + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}\\t = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}\\{\log _2}x = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {2^{\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}}}\\{x_2} = {2^{\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}}}\end{array} \right.\)

Ta có:

\({\left( {\frac{{2023}}{{128}}.{x_1}.{x_2}} \right)^{2024}} = {\left( {\frac{{2023}}{{128}}{{.2}^{\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}}}{{.2}^{\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}}}} \right)^{2024}} = {\left( {\frac{{2023}}{{128}}.128} \right)^{2024}} = {2023^{2024}}\)

Vậy d) là câu trả lời ĐÚNG.

15. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện đều \[ABCD\]. Gọi\[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]. Khi đó               

a

Các cặp cạnh đối của tứ diện luôn vuông góc.

ĐúngSai
b

\[DO\] vuông góc với \[(ABC)\].

ĐúngSai
c

\[AD\] vuông góc với \[(ABC)\].

ĐúngSai
d

\[DO\] vuông góc với \[BC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Thay \(x = 2\) vào phương trình \(\left( 1 \r (ảnh 1)

a)  Đúng vì \[AC \bot (IBD) \Rightarrow AC \bot BD\] tương tự có \[AB \bot CD,\;BC \bot AD\]

b)  Đúng vì \[AC \bot (IBD) \Rightarrow AC \bot DO\]tương tự có \[AB \bot DO\]nên suy ra \[DO \bot (ABC)\]

c)  Sai vì nếu \[AD \bot (BCD) \Rightarrow AD \bot DC\]suy ra tam giác \[ACD\]vuông ( vô lý)

d)  Đúng vì \[DO \bot (ABC) \Rightarrow DO \bot BC\]

16. Đúng sai
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(a\) không chứa trong \(\left( P \right)\) và không vuông góc với \(\left( P \right)\). Trên đường thẳng \(a\) lấy hai điểm phân biệt \(M\), \(N\) và không có điểm nào thuộc \(\left( P \right)\). Gọi \(M'\), \(N'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\)\(N\)trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

a

\(M'N'\) là hình chiếu vuông góc của \(MN\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

Nếu một đường thẳng \(b\) chứa trong \(\left( P \right)\) mà vuông góc với \(M'N'\) thì đường thẳng \(b\) cũng vuông góc với \(MN\).

ĐúngSai
c

Nếu \(a\) không song song với \(\left( P \right)\) và một đường thẳng \(c\) chứa trong \(\left( P \right)\) mà song song với \(M'N'\) thì đường thẳng \(c\) cũng song song với \(MN\).

ĐúngSai
d

Lấy điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(\Delta AM'N'\) vuông tại \(M'\) thì \(\Delta AMN'\) vuông tại \(M\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng vì \(M'\), \(N'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) và \(N\)trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(M'N'\) là hình chiếu vuông góc của \(MN\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

b) Đúng vì theo định lý ba đường vuông góc thì nếu một đường thẳng \(b\) chứa trong \(\left( P \right)\) vuông góc với \(MN\) khi và chỉ khi nó vuông góc với hình chiếu \(M'N'\).

c) Sai vì khi đó \(MN\) sẽ song song hoặc trùng với \(M'N'\) là điều vô lý .

d) Sai vì nếu \(\Delta AMN'\) vuông tại \(M\) thì \(MN' \bot MA\), mặt khác \(MN' \bot AM'\)\( \Rightarrow MN' \bot \left( {AMM'} \right)\)\( \Rightarrow MN' \bot MM'\) là điều vô lý.

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Ở mỗi câu thí sinh điền đáp án của câu đó.Anh Toàn được tuyển dụng vào một công ty đầu năm 2013. Công ty trả lương cho anh theo hình thức: Lương khởi điểm anh nhận là 6 triệu đồng / tháng và cứ sau 3 năm công ty lại tăng lương cho anh thêm 25% số lương đang hưởng. Hiện nay (năm 2024) anh đang được hưởng lương là …………. triệu đồng một tháng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 11,7

Tính từ năm 2013 đến 2024, anh Toàn đã được 3 lần tăng lương.

Lương của anh Toàn sau lần tăng đầu tiên là: \({L_1} = 6.1,25\) triệu

Lương của anh Toàn sau lần tăng thứ 2 là: \({L_2} = {L_1} + 25\% {L_1} = {L_1}.1,25 = 6.1,{25^2}\) triệu

Lương của anh Toàn sau lần tăng thứ 3 là: \({L_3} = {L_2} + 25\% {L_2} = {L_2}.1,25 = 6.1,{25^3} \approx 11,7\) triệu

Vậy lương của anh Toàn hiện đang hưởng là \(11,7\) triệu mỗi tháng.

18. Tự luận
1 điểm

Có … số nguyên thuộc tập xác định của hàm số \[y = \frac{1}{{{{\log }_3}( - {x^2} + 6x - 4)}}\].

Xem đáp án

Đáp án: \(3\).

Điều kiện xác định \(\left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 6x - 4 > 0\\{\log _3}( - {x^2} + 6x - 4) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - \sqrt 5  < x < 3 + \sqrt 5 \\ - {x^2} + 6x - 4 \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - \sqrt 5  < x < 3 + \sqrt 5 \\x \notin \{ 1;5\} \end{array} \right.\).

Tập xác định \(\left( {3 - \sqrt 5 ;3 + \sqrt 5 } \right)\backslash \{ 1;5\} \).

Các số nguyên thuộc tập xác định là: \(\{ 2;3;4\} \) và do đó có 3 số nguyên thuộc tập xác định của hàm số đã cho.

19. Tự luận
1 điểm

Cho \[a,b,x > 0;{\rm{ }}a > b{\rm{ v\`a  }}b,x \ne 1\] thỏa mãn \[{\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = {\log _x}\sqrt a  + \frac{1}{{{{\log }_b}{x^2}}}\].

Khi đó biểu thức \[P = \frac{{2{a^2} + 3ab + {b^2}}}{{{{(a + 2b)}^2}}}\] có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{5}{4}\).

\[{\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = {\log _x}\sqrt a  + \frac{1}{{{{\log }_b}{x^2}}} \Leftrightarrow {\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = {\log _x}\sqrt a  + {\log _x}\sqrt b \]

\[ \Leftrightarrow a + 2b = 3\sqrt {ab}  \Leftrightarrow {a^2} - 5ab + 4{b^2} = 0 \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {a - 4b} \right) = 0 \Leftrightarrow a = 4b\] (do \(a > b\)).

\[P = \frac{{2{a^2} + 3ab + {b^2}}}{{{{(a + 2b)}^2}}} = \frac{{32{b^2} + 12{b^2} + {b^2}}}{{36{b^2}}} = \frac{5}{4}\].

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều, cạnh đáy là \[a = 4\sqrt 2 \,cm\], cạnh bên \[SB\] vuông góc với mặt phẳng đáy và \[SB = 2\,\,cm\]. Gọi \[M\]\[N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\]\[AC\]. Số đo góc giữa đường thẳng \[SM\]\[BN\] bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{5}{4}\).  \[{\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = { (ảnh 1)

Đáp án: \[45\] độ.

Gọi \[D\] là trung điểm của \(AN\).

+) Xét \[\Delta ABN\] có: \[M\] là trung điểm của \[AB\] và \[D\] là trung điểm của \[AN\].

\[ \Rightarrow MD\] là đường trung bình của \[\Delta ABN\]\[ \Rightarrow MD//BN\].

\[ \Rightarrow \] Góc giữa \[SM\] và \[BN\] bằng góc giữa \[SM\] và \[MD\].

+) Xét \[\Delta ABC\] đều có cạnh là \[a = 4\sqrt 2 \,cm\], \[BN\] vừa là trung tuyến vừa là đường cao.

\[ \Rightarrow BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{4\sqrt 2 .\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 6 \,\,cm\].

Mà \[MD = \frac{1}{2}BN\] (tính chất đường trung bình) \[ \Rightarrow MD = \frac{1}{2}.2\sqrt 6  = \sqrt 6 \,\,cm\].

+) Ta có: \[SB \bot \left( {ABC} \right)\]\[ \Rightarrow SB \bot BM\]\[ \Rightarrow \Delta SBM\] là tam giác vuông tại \[B\]

\[ \Rightarrow SM = \sqrt {S{B^2} + B{M^2}}  = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}}  = 2\sqrt 3 \,\,cm\].

+) \[\Delta BND\] vuông tại \[N\]\[ \Rightarrow BD = \sqrt {B{N^2} + N{D^2}}  = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 6 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{4}} \right)}^2}}  = \sqrt {26} \,\,cm\].

+) \[\Delta SBD\] vuông tại \[B\]\[ \Rightarrow SD = \sqrt {S{B^2} + B{N^2}}  = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\sqrt {26} } \right)}^2}}  = \sqrt {30} \,\,cm\].

+) \[\cos \widehat {SMD} = \frac{{S{M^2} + M{D^2} - S{D^2}}}{{2.SM.MD}} = \frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt {30} } \right)}^2}}}{{2.2\sqrt 3 .\sqrt 6 }} =  - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]

\[ \Rightarrow \widehat {SMD} = {\cos ^{ - 1}}\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = 135^\circ \].

\[ \Rightarrow \] Góc giữa đường thẳng \[SM\] và \[BN\] bằng \[180^\circ  - 135^\circ  = 45^\circ \].

21. Tự luận
1 điểm

Tam giác \[ABC\]\[BC = 2a\], đường cao \(AD = a\sqrt 2 \). Trên đường thẳng vuông góc với \[\left( {ABC} \right)\] tại\[A\], lấy điểm \[S\] sao cho \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \[E,F\] lần lượt là trung điểm của \[SB\]\[SC\]. Diện tích tam giác \[AEF\] bằng?

Xem đáp án

Tam giác \[ABC\] có\[BC = 2a\], đường cao \( (ảnh 1)

Đáp án: \(\frac{1}{2}{a^2}.\)

Do\(AD \bot BC,SA \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH \Rightarrow EF \bot AH\)

\( \Rightarrow {S_{\Delta AEF}} = \frac{1}{2}EF.AH\)

Mà \(EF = \frac{1}{2}BC = a\). Do \(H\) là trung điểm \(SD \Rightarrow AH = a\) \( \Rightarrow {S_{\Delta AEF}} = \frac{1}{2}{a^2}\)

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\).

a) Trong các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\), mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) là …………

b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là

Xem đáp án

Đáp án:

a) \(\left( {SBC} \right)\).

b) \(45^\circ \).

Đáp án: \(\frac{1}{2}{a^2}.\) (ảnh 1)

a. Trong các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\), mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) là \(\left( {SBC} \right)\)

Ta có:

\(BC \bot AM\) (\(\Delta ABC\) đều)

\(BC \bot SA\) \(\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\)

Suy ra \(BC \bot \left( {SAM} \right)\)

Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\)

Vậy \(\left( {SAM} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).

b. Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(45^\circ \).

Ta có

\(AM \bot BC\)

\(SM \bot BC\) \(\left( {BC \bot \left( {SAM} \right)} \right)\)

Suy ra \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SM,AM} \right) = \widehat {SMA}\)

Xét tam giác \(SAM\) vuông tại \[A\], ta có:

\(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 3 }} = 1\)

Vậy \(\widehat {SMA} = 45^\circ \).