Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 7
22 câu hỏi
PHẦN I. (3 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Với \(a\)là số thực dương tùy ý , \(\sqrt[{2022}]{a}\)bằng
\({a^{\frac{1}{{2022}}}}\).
\({a^{\sqrt {2022} }}\).
\({a^{2022}}\).
\(\sqrt {{a^{2022}}} \).
Chọn A
Ta có: \(\sqrt[{2022}]{a} = {a^{\frac{1}{{2022}}}}\)
Cho \(a\)là số thực dương khác 1, giá trị \({\log _a}{a^5}\) bằng
\(1\).
\(5\).
\(2a\).
\(a\).
Chọn B
Ta có: \({\log _a}{a^5} = 5{\log _a}a = 5\)
Với \(a,\,\,b\) là hai số dương tùy ý, \(\ln \left( {a{b^2}} \right)\) bằng
\[\ln a - 2\ln b\].
\[2\ln a + \ln b\].
\[2\ln a.\ln b\].
\[\ln a + 2\ln b\].
Chọn D
Ta có: \(\ln \left( {a{b^2}} \right) = \ln a + \ln {b^2} = \ln a + 2\ln b\)
Tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\] là
\[\left( {0; + \infty } \right).\]
\(\left[ {2; + \infty } \right).\)
\[\left[ {0; + \infty } \right).\]
\(\mathbb{R}\)
Chọn A
Điều kiện xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\] là \(x > 0\).
Vậy tập xác định của hàm số \[y = {\log _2}x\] là \(D = \left( {0; + \infty } \right).\)
Nghiệm của phương trình \({\log _3}\left( {2x + 1} \right) = 2\)
\(x = 5\).
\(x = 4\).
\(x = \frac{7}{2}\).
\(x = \frac{9}{2}\).
Chọn B
Điều kiện: \(2x + 1 > 0 \Leftrightarrow x > - \frac{1}{2}\)
Ta có \({\log _3}\left( {2x + 1} \right) = 2 \Leftrightarrow 2x + 1 = {3^2} \Leftrightarrow x = 4\)(thỏa mãn)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 4\).
Số nghiệm nguyên dương thỏa mãn bất phương trình \({9^x} - {3^x} - 6 \le 0\) là.
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Chọn B
\({9^x} - {3^x} - 6 \le 0 \Leftrightarrow {\left( {{3^x}} \right)^2} - {3^x} - 6 \le 0 \Leftrightarrow ({3^x} - 3)({3^x} + 2) \le 0\)
Mà \({3^x} + 2 > 0\)\(\forall x \in \mathbb{R}\) (vì \({3^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\))
Nên \({3^x} - 3 \le 0\)\( \Leftrightarrow x \le 1\).
Mà \[x \in {\mathbb{Z}^ + } \Rightarrow x = 1\]
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với đường thẳng \(BC'\)?
\(AC.\).
\(A'D.\).
\(BB'.\).
\(AD'.\).
Chọn B

Ta có \(BC'//AD' \Rightarrow (BC',A'D) = (AD',A'D) = {90^0} \Rightarrow BC' \bot A'D.\)
Mệnh đề nào sau đây có thể sai?
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song.
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song.
Một đường thẳng và một mặt phẳng (không chứa đường thẳng đã cho) cùng vuông góc với một đường thẳng thì song.
Chọn C
Vì A, B, D đúng \( \Rightarrow \) Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\). Biết \(SA = SC\) và \(SB = SD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).
\(CD \bot \left( {SBD} \right)\).
\(AB \bot \left( {SAC} \right)\).
\(CD \bot AC\).
Chọn A

Ta có \(SA = SC\)\( \Rightarrow \Delta SAC\)cân tại \(S\)\( \Rightarrow SO \bot AC.\) (1)
\(SB = SD\)\( \Rightarrow \Delta SBD\)cân tại \(S\)\( \Rightarrow SO \bot BD.\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(SO \bot (ABCD)\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\), \(ABCD\) là hình vuông tâm \(O\). Hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) là điểm
\(B\).
\(D\).
\(O\).
\(A\).
Chọn D

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(A\) là hình chiếu của điểm \(S\) trên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\], tâm \[O\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\] (như hình vẽ). Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\].
\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SCD} \right)\].
\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].
\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].
Chọn D
\[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}SA \bot \left( {ABCD} \right)} \right)\\BC \bot AB{\rm{ }}\left( {{\rm{gt}}} \right)\\SA \cap AB = \left\{ A \right\}\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\] mà \[BC \subset \left( {SBC} \right)\].
Vậy \[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\].
Cho tứ diện \(S.ABC\) có các cạnh \(SA\), \(SB\),\(SC\) đôi một vuông góc và \(SA = SB = SC = 1\). Tính \(\cos \alpha \), trong đó \(\alpha \) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)?
\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{2\sqrt 3 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{3\sqrt 2 }}\).
\(\cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Chọn D

Gọi \(D\) là trung điểm cạnh \(BC.\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot SB\\SA \bot SC\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot \left( {SBC} \right)\)\( \Rightarrow SA \bot BC\).
Mà \(SD \bot BC\) nên \(BC \bot \left( {SAD} \right)\) nên \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \widehat {SDA} = \alpha \).
Khi đó tam giác \(SAD\) vuông tại \(S\) có \(SD = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\); \(AD = \frac{{\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}\) và \(\cos \alpha = \frac{{SD}}{{AD}}\) \( \Rightarrow \cos \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \[f\left( x \right) = {\log _{2024}}(x - 1)\].
Hàm số có tập xác định là \[\mathbb{R}\].
Hàm số có tập giá trị là \[\left( {0\,;\, + \infty } \right)\].
\[f\left( {2024} \right) > f\left( {2025} \right)\].
Đồ thị hàm số đi qua điểm \[\left( {2\,;\,0} \right)\] và luôn nằm bên phải trục tung.
a) SAI
Vì tập xác định của hàm số là \[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\].
b) SAI
Vì tập giá trị của hàm số là \[\mathbb{R}\].
c) SAI
Vì hàm số đồng biến trên \[\left( {1\,;\, + \infty } \right)\] nên \[f\left( {2024} \right) < f\left( {2025} \right)\].
d) ĐÚNG
Vì đồ thị của hàm số luôn nằm bên phải trục tung và đi qua điểm \[\left( {2\,;\,0} \right)\].
Cho phương trình \(\log _2^2x - 7{\log _2}x + 9 = 0\)\(\left( 1 \right)\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có một nghiệm \(x = 2\).
Khi đặt \(t = {\log _2}x\), phương trình \(\left( 1 \right)\) trở thành \({t^2} - 7t + 9 = 0\).
Phương trình \(\left( 1 \right)\) có ba nghiệm phân biệt.
Giả sử phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm dương là \({x_1}\) và \({x_2}\). Khi đó giá trị của \({\left( {\frac{{2023}}{{128}}{x_1}.{x_2}} \right)^{2024}}\) bằng \({2023^{2024}}\).
a) Thay \(x = 2\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\)ta thấy không thoả mãn nên câu a) là câu trả lời SAI.
b) Khi đặt \(t = {\log _2}x\), ta được phương trình \({t^2} - 7t + 9 = 0\) nên câu b) là câu trả lời ĐÚNG.
c) \(\log _2^2x - 7{\log _2}x + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}\\{\log _2}x = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {2^{\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}}}\\{x_2} = {2^{\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}}}\end{array} \right.\)
Phương trình \(\left( 1 \right)\)có hai nghiệm phân biệt nên câu c) là câu trả lời SAI.
d) Đặt \(t = {\log _2}x\), ta được phương trình \({t^2} - 7t + 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}\\t = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = \frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}\\{\log _2}x = \frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {2^{\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}}}\\{x_2} = {2^{\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}}}\end{array} \right.\)
Ta có:
\({\left( {\frac{{2023}}{{128}}.{x_1}.{x_2}} \right)^{2024}} = {\left( {\frac{{2023}}{{128}}{{.2}^{\frac{{7 + \sqrt {13} }}{2}}}{{.2}^{\frac{{7 - \sqrt {13} }}{2}}}} \right)^{2024}} = {\left( {\frac{{2023}}{{128}}.128} \right)^{2024}} = {2023^{2024}}\)
Vậy d) là câu trả lời ĐÚNG.
Cho tứ diện đều \[ABCD\]. Gọi\[O\] là trọng tâm tam giác \[ABC\]. Khi đó
Các cặp cạnh đối của tứ diện luôn vuông góc.
\[DO\] vuông góc với \[(ABC)\].
\[AD\] vuông góc với \[(ABC)\].
\[DO\] vuông góc với \[BC\].

a) Đúng vì \[AC \bot (IBD) \Rightarrow AC \bot BD\] tương tự có \[AB \bot CD,\;BC \bot AD\]
b) Đúng vì \[AC \bot (IBD) \Rightarrow AC \bot DO\]tương tự có \[AB \bot DO\]nên suy ra \[DO \bot (ABC)\]
c) Sai vì nếu \[AD \bot (BCD) \Rightarrow AD \bot DC\]suy ra tam giác \[ACD\]vuông ( vô lý)
d) Đúng vì \[DO \bot (ABC) \Rightarrow DO \bot BC\]
Cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(a\) không chứa trong \(\left( P \right)\) và không vuông góc với \(\left( P \right)\). Trên đường thẳng \(a\) lấy hai điểm phân biệt \(M\), \(N\) và không có điểm nào thuộc \(\left( P \right)\). Gọi \(M'\), \(N'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) và \(N\)trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
\(M'N'\) là hình chiếu vuông góc của \(MN\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Nếu một đường thẳng \(b\) chứa trong \(\left( P \right)\) mà vuông góc với \(M'N'\) thì đường thẳng \(b\) cũng vuông góc với \(MN\).
Nếu \(a\) không song song với \(\left( P \right)\) và một đường thẳng \(c\) chứa trong \(\left( P \right)\) mà song song với \(M'N'\) thì đường thẳng \(c\) cũng song song với \(MN\).
Lấy điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) sao cho \(\Delta AM'N'\) vuông tại \(M'\) thì \(\Delta AMN'\) vuông tại \(M\).
a) Đúng vì \(M'\), \(N'\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) và \(N\)trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên \(M'N'\) là hình chiếu vuông góc của \(MN\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
b) Đúng vì theo định lý ba đường vuông góc thì nếu một đường thẳng \(b\) chứa trong \(\left( P \right)\) vuông góc với \(MN\) khi và chỉ khi nó vuông góc với hình chiếu \(M'N'\).
c) Sai vì khi đó \(MN\) sẽ song song hoặc trùng với \(M'N'\) là điều vô lý .
d) Sai vì nếu \(\Delta AMN'\) vuông tại \(M\) thì \(MN' \bot MA\), mặt khác \(MN' \bot AM'\)\( \Rightarrow MN' \bot \left( {AMM'} \right)\)\( \Rightarrow MN' \bot MM'\) là điều vô lý.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Ở mỗi câu thí sinh điền đáp án của câu đó.Anh Toàn được tuyển dụng vào một công ty đầu năm 2013. Công ty trả lương cho anh theo hình thức: Lương khởi điểm anh nhận là 6 triệu đồng / tháng và cứ sau 3 năm công ty lại tăng lương cho anh thêm 25% số lương đang hưởng. Hiện nay (năm 2024) anh đang được hưởng lương là …………. triệu đồng một tháng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 11,7
Tính từ năm 2013 đến 2024, anh Toàn đã được 3 lần tăng lương.
Lương của anh Toàn sau lần tăng đầu tiên là: \({L_1} = 6.1,25\) triệu
Lương của anh Toàn sau lần tăng thứ 2 là: \({L_2} = {L_1} + 25\% {L_1} = {L_1}.1,25 = 6.1,{25^2}\) triệu
Lương của anh Toàn sau lần tăng thứ 3 là: \({L_3} = {L_2} + 25\% {L_2} = {L_2}.1,25 = 6.1,{25^3} \approx 11,7\) triệu
Vậy lương của anh Toàn hiện đang hưởng là \(11,7\) triệu mỗi tháng.
Có … số nguyên thuộc tập xác định của hàm số \[y = \frac{1}{{{{\log }_3}( - {x^2} + 6x - 4)}}\].
Đáp án: \(3\).
Điều kiện xác định \(\left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + 6x - 4 > 0\\{\log _3}( - {x^2} + 6x - 4) \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - \sqrt 5 < x < 3 + \sqrt 5 \\ - {x^2} + 6x - 4 \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - \sqrt 5 < x < 3 + \sqrt 5 \\x \notin \{ 1;5\} \end{array} \right.\).
Tập xác định \(\left( {3 - \sqrt 5 ;3 + \sqrt 5 } \right)\backslash \{ 1;5\} \).
Các số nguyên thuộc tập xác định là: \(\{ 2;3;4\} \) và do đó có 3 số nguyên thuộc tập xác định của hàm số đã cho.
Cho \[a,b,x > 0;{\rm{ }}a > b{\rm{ v\`a }}b,x \ne 1\] thỏa mãn \[{\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = {\log _x}\sqrt a + \frac{1}{{{{\log }_b}{x^2}}}\].
Khi đó biểu thức \[P = \frac{{2{a^2} + 3ab + {b^2}}}{{{{(a + 2b)}^2}}}\] có giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án: \(\frac{5}{4}\).
\[{\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = {\log _x}\sqrt a + \frac{1}{{{{\log }_b}{x^2}}} \Leftrightarrow {\log _x}\frac{{a + 2b}}{3} = {\log _x}\sqrt a + {\log _x}\sqrt b \]
\[ \Leftrightarrow a + 2b = 3\sqrt {ab} \Leftrightarrow {a^2} - 5ab + 4{b^2} = 0 \Leftrightarrow \left( {a - b} \right)\left( {a - 4b} \right) = 0 \Leftrightarrow a = 4b\] (do \(a > b\)).
\[P = \frac{{2{a^2} + 3ab + {b^2}}}{{{{(a + 2b)}^2}}} = \frac{{32{b^2} + 12{b^2} + {b^2}}}{{36{b^2}}} = \frac{5}{4}\].
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều, cạnh đáy là \[a = 4\sqrt 2 \,cm\], cạnh bên \[SB\] vuông góc với mặt phẳng đáy và \[SB = 2\,\,cm\]. Gọi \[M\] và \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[AC\]. Số đo góc giữa đường thẳng \[SM\] và \[BN\] bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: \[45\] độ.
Gọi \[D\] là trung điểm của \(AN\).
+) Xét \[\Delta ABN\] có: \[M\] là trung điểm của \[AB\] và \[D\] là trung điểm của \[AN\].
\[ \Rightarrow MD\] là đường trung bình của \[\Delta ABN\]\[ \Rightarrow MD//BN\].
\[ \Rightarrow \] Góc giữa \[SM\] và \[BN\] bằng góc giữa \[SM\] và \[MD\].
+) Xét \[\Delta ABC\] đều có cạnh là \[a = 4\sqrt 2 \,cm\], \[BN\] vừa là trung tuyến vừa là đường cao.
\[ \Rightarrow BN = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{4\sqrt 2 .\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 6 \,\,cm\].
Mà \[MD = \frac{1}{2}BN\] (tính chất đường trung bình) \[ \Rightarrow MD = \frac{1}{2}.2\sqrt 6 = \sqrt 6 \,\,cm\].
+) Ta có: \[SB \bot \left( {ABC} \right)\]\[ \Rightarrow SB \bot BM\]\[ \Rightarrow \Delta SBM\] là tam giác vuông tại \[B\]
\[ \Rightarrow SM = \sqrt {S{B^2} + B{M^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = 2\sqrt 3 \,\,cm\].
+) \[\Delta BND\] vuông tại \[N\]\[ \Rightarrow BD = \sqrt {B{N^2} + N{D^2}} = \sqrt {{{\left( {2\sqrt 6 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{4\sqrt 2 }}{4}} \right)}^2}} = \sqrt {26} \,\,cm\].
+) \[\Delta SBD\] vuông tại \[B\]\[ \Rightarrow SD = \sqrt {S{B^2} + B{N^2}} = \sqrt {{2^2} + {{\left( {\sqrt {26} } \right)}^2}} = \sqrt {30} \,\,cm\].
+) \[\cos \widehat {SMD} = \frac{{S{M^2} + M{D^2} - S{D^2}}}{{2.SM.MD}} = \frac{{{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\sqrt 6 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt {30} } \right)}^2}}}{{2.2\sqrt 3 .\sqrt 6 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]
\[ \Rightarrow \widehat {SMD} = {\cos ^{ - 1}}\left( { - \frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right) = 135^\circ \].
\[ \Rightarrow \] Góc giữa đường thẳng \[SM\] và \[BN\] bằng \[180^\circ - 135^\circ = 45^\circ \].
Tam giác \[ABC\] có\[BC = 2a\], đường cao \(AD = a\sqrt 2 \). Trên đường thẳng vuông góc với \[\left( {ABC} \right)\] tại\[A\], lấy điểm \[S\] sao cho \(SA = a\sqrt 2 \). Gọi \[E,F\] lần lượt là trung điểm của \[SB\] và\[SC\]. Diện tích tam giác \[AEF\] bằng?
![Tam giác \[ABC\] có\[BC = 2a\], đường cao \( (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/20-1765863393.png)
Đáp án: \(\frac{1}{2}{a^2}.\)
Do\(AD \bot BC,SA \bot BC \Rightarrow BC \bot \left( {SAD} \right)\)\( \Rightarrow BC \bot AH \Rightarrow EF \bot AH\)
\( \Rightarrow {S_{\Delta AEF}} = \frac{1}{2}EF.AH\)
Mà \(EF = \frac{1}{2}BC = a\). Do \(H\) là trung điểm \(SD \Rightarrow AH = a\) \( \Rightarrow {S_{\Delta AEF}} = \frac{1}{2}{a^2}\)
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a\), \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \(SA = a\sqrt 3 \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\).
a) Trong các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\), mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) là …………
b) Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là
Đáp án:
a) \(\left( {SBC} \right)\).
b) \(45^\circ \).

a. Trong các mặt bên của hình chóp \(S.ABC\), mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAM} \right)\) là \(\left( {SBC} \right)\)
Ta có:
\(BC \bot AM\) (\(\Delta ABC\) đều)
\(BC \bot SA\) \(\left( {SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\)
Suy ra \(BC \bot \left( {SAM} \right)\)
Mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\)
Vậy \(\left( {SAM} \right) \bot \left( {SBC} \right)\).
b. Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(45^\circ \).
Ta có
\(AM \bot BC\)
\(SM \bot BC\) \(\left( {BC \bot \left( {SAM} \right)} \right)\)
Suy ra \(\left( {\left( {SBC} \right),\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SM,AM} \right) = \widehat {SMA}\)
Xét tam giác \(SAM\) vuông tại \[A\], ta có:
\(\tan \widehat {SMA} = \frac{{SA}}{{AM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{a\sqrt 3 }} = 1\)
Vậy \(\widehat {SMA} = 45^\circ \).





