2048.vn

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 6

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \[x,y\] là hai số thực dương và \[m,n\] là hai số thực tùy ý. Đẳng thức nào sau đây sai?

\[\frac{{{x^m}}}{{{y^n}}} = {\left( {\frac{x}{y}} \right)^{m - n}}\]

\[{\left( {xy} \right)^n} = {x^n}{y^n}\]

\[{\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{n.m}}\]

\[\frac{{{x^m}}}{{{x^n}}} = {x^{m - n}}\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\ln \left( {5a} \right) - \ln \left( {2a} \right)\) bằng

\(\frac{{\ln 5}}{{\ln 2}}.\)

\(\ln \left( {3a} \right).\)

\(\frac{{\ln 5a}}{{\ln 2a}}.\)

\(\ln \frac{5}{2}.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào?

Đồ thị hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào? (ảnh 1)

\(y = {2^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\).

\(y = {3^x}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({2^{3x - 5}} = 16\)

\(x = 3\).

\(x = 2\).

\(x = 7\).

\(x = \frac{1}{3}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương  như hình vẽ dưới.

Cho hình lập phương   như hình vẽ dưới.  . Chọn khẳng định đúng? (ảnh 1).

Chọn khẳng định đúng?

\(BB' \bot C'B\).

\(BB' \bot CD'\).

\(BB' \bot A'D\).

\(BB' \bot CD\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho đường thẳng \(\Delta \) không nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta \) được gọi là vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\) nếu:

Vuông góc với hai đường thẳng phân biệt nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Vuông góc với đường thẳng\(a\)\(a\) song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Vuông góc với đường thẳng\(a\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Gọi \[O\]trung điểm cạnh \[SC\].\[H\] là hình chiếu vuông góc của \[O\] trên \[\left( {ABC} \right).\] Khẳng định nào dưới đây đúng?

\[H\] là trung điểm của cạnh \[AB.\]

\[H\] là trung điểm của cạnh \[BC.\]

\[H\] là là trung điểm của cạnh \[AC.\]

\[H\] là trọng tâm của tam giác \[ABC.\]

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng \[\left( P \right)\]\[\left( Q \right)\] vuông góc nhau. Góc giữa mặt phẳng \[\left( P \right)\] và mặt phẳng\[\left( Q \right)\] bằng 

\({\rm{9}}{{\rm{0}}^0}\).

\({\rm{6}}{{\rm{0}}^0}\).

\({\rm{3}}{{\rm{0}}^0}\).

\[{\rm{4}}{{\rm{5}}^0}\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ).

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) (tham khảo hình vẽ).   Đường vuông góc chung của \(AD\) và \(C'D'\) đi qua hai điểm nào sau đây? A. \(D\) và \(D'\). B. \(A\) và \(C'\). C. \(A\) và \(D'\). D. \(A\) và \(A'\). (ảnh 1)

Đường vuông góc chung của \(AD\)\(C'D'\) đi qua hai điểm nào sau đây?

\(D\)\(D'\).

\(A\)\(C'\).

\(A\)\(D'\).

\(A\)\(A'\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\), gọi \(A',\,B',\,C',\,D'\) lần lượt là trung điểm của \(SA,\,SB,\,SC,\,SD\). Hình nào sau đây là hình chóp cụt đều?

Chọn A Đường vuông góc chung của \(AD\) và \(C'D'\) đi qua hai điểm \(D\) và \(D'\). (ảnh 1)

\(S.A'B'C'D'\).

\(ABCD.A'B'C'D'\).

\(ACD.A'C'D'\).

\(ABC.A'B'C'\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có cạnh bằng \[a\]. Gọi \[M,N\] lần lượt là trung điểm của \[A'B',B'C'\]. Góc giữa hai đường thẳng \[MN\]\[BD\]

\[{90^{\rm{o}}}\].

\[{45^{\rm{o}}}\].

\[{60^{\rm{o}}}\].

\[{30^{\rm{o}}}\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), tam giác\(ABC\)tam giác\(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trung điểm \(H\) của cạnh \(BC\). Số đo của góc giữa \(SA\) \(\left( {ABC} \right)\)

\[30^\circ \].

\[45^\circ \].

\[60^\circ \].

\[75^\circ \].

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\), \(y = {3^x}\), \(y = {\log _3}x\), \(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\) và các đường cong \(\left( {{C_1}} \right)\), \(\left( {{C_2}} \right)\), \(\left( {{C_3}} \right)\), \(\left( {{C_4}} \right)\) là đồ thị của bốn hàm số đã cho như hình vẽ.

Ta có \(SH \bot \left( {ABC} \ (ảnh 1)

a)

Đồ thị của hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^x}\) là đường cong \(\left( {{C_1}} \right)\).

ĐúngSai
b)

Đồ thị của hàm số \(y = {3^x}\) là đường cong \(\left( {{C_2}} \right)\).

ĐúngSai
c)

Đồ thị của hàm số \(y = {\log _3}x\) là đường cong \(\left( {{C_4}} \right)\).

ĐúngSai
d)

Đồ thị của hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{3}}}x\) là đường cong \(\left( {{C_3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho số thực \[a\] dương. Khi đó

a)

\({a^{\frac{3}{2}}}.{a^{\frac{2}{9}}} = \sqrt[3]{a}\)

ĐúngSai
b)

\({a^{\frac{3}{2}}}.\sqrt a = {a^2}\)

ĐúngSai
c)

\[\sqrt[3]{a}.\sqrt[6]{a} = \sqrt a .\].

ĐúngSai
d)

\[{a^{\sqrt 5 }}.{\left( {\frac{1}{a}} \right)^{\sqrt 5 - 2}} = {a^{ - 2}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(a,b,c\) là các số thực dương tuỳ ý và \(a \ne 1\). Khi đó

a)

\({\log _a}\left( {a.b} \right) = 1 + {\log _a}b\)

ĐúngSai
b)

\({\log _a}\left( {\frac{{{a^3}}}{{{b^2}}}} \right) = \frac{3}{{2{{\log }_a}b}}\)

ĐúngSai
c)

\({\log _a}\left( {b.\,c} \right) = {\log _a}b.\,\,{\log _a}c\)

ĐúngSai
d)

\({\log _a}b + 2{\log _a}c - {\log _a}2 = {\log _a}\left( {b + {c^2} - 2} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết rằng góc giữa \(\left( {A'BC} \right)\)và \(\left( {ABC} \right)\)\(30^\circ \), tam giác \(A'BC\)có diện tích bằng \(18\)

a)

Hình lăng trụ đã cho có đường cao \(h = 3\sqrt 3 \).

ĐúngSai
b)

Diện tích đáy của hình lăng trụ đã cho là \({S_{ABC}} = 9\sqrt 3 \).

ĐúngSai
c)

Thể tích của khối chóp \(A'.ABC\)thuộc khoảng \(\left( {14.5;\,\,15.5} \right)\).

ĐúngSai
d)

Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\)\({S_{ABC.A'B'C'}} = 27\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Ở mỗi câu thí sinh điền đáp án của câu đó.

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 2\) và biểu thức \(A = \frac{{4 - {2^x} - {2^{ - x}}}}{{1 + {2^x} + {2^{ - x}}}} = \frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là tối giản. Tính giá trị của \(2a - b\).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số các số thực \(a,b,c\) thỏa mãn \({a^{{{\log }_2}5}} = 16\), \({b^{{{\log }_5}7}} = 25\), \({c^{{{\log }_7}49}} = \sqrt 7 \). Giá trị biểu thức \[P = {a^{{{\left( {{{\log }_2}5} \right)}^2}}} + {b^{{{\left( {{{\log }_5}7} \right)}^2}}} + {c^{{{\left( {{{\log }_7}49} \right)}^2}}}\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho biết tính đến ngày\(31\) tháng\(12\) năm\(2023\), dân số nước ta có khoảng \(99186471\) người và người ta dự đoán tỷ lệ tăng dân số trong vòng \(21\) năm, từ năm \(2020\) đến năm \(2040\) khoảng\(0.99\% \) một năm. Như vậy, nếu tỉ lệ tăng dân số hằng năm không đổi thì đến năm nào dân số nước ta ở mức \(115\)triệu người?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Thang đo Richte được Charles Francis đề xuất và sử dụng lần đầu tiên vào năm 1935 để sắp xếp các số đo độ chấn động của các cơn động đất với đơn vị Richte. Công thức tính độ chấn động như sau : \({M_L} = \log A - \log {A_0}\),\({M_L}\)là độ chấn động, A là biên độ tối đa được đo bằng địa chấn kế và \({A_0}\)là biên độ chuẩn. Hỏi theo thang độ Richte, cùng với một biên độ chuẩn thì biên độ tối đa của một trận động đất \[8\] độ Richte sẽ lớn gấp mấy lần biên độ tối đa của một trận động đất 5 độ Richte?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tháp Phước Duyên ở Chùa Thiên Mụ (Huế) cao bảy tầng, sàn của mỗi tầng đều là hình bát giác đều (như hình bên). Hỏi góc giữa hai cạnh \(AB\) và \(CD\) là bao nhiêu độ?Tháp Phước Duyên ở Chùa Thiên Mụ (Huế) cao bảy tầng, sàn của mỗi tầng đều là hình bát giác đều (như hình bên). Hỏi góc giữa hai cạnh \(AB\) và \(CD\) là bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(B\), \(AC = 2\), tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\), tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\), \(SB = 4\). Tính thể tích khối chóp \(S.ABC\)( kết quả làm tròn đến chữ thập phân thứ hai).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack