Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(a\) là số thực dương khác 1. Giá trị của biểu thức \[P = {a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \] bằng
\({a^3}\).
\({a^{\frac{2}{3}}}\).
\({a^{\frac{7}{6}}}\).
\({a^{\frac{5}{6}}}\).
Chọn C
Ta có: \[P = {a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a = {a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\].
Một khối chóp có thể tích bằng \(21\) và diện tích đáy bằng \(9\). Chiều cao của khối chóp đó bằng
\(21\).
\(\frac{7}{3}\).
\(7\).
\(63\).
Chọn C
Gọi \(V\) là thể tích, \(S\) là diện tích đáy và \(h\) là chiều cao của khối chóp đã cho.
Ta có \[V = \frac{1}{3}S.h \Rightarrow \,h = \frac{{3V}}{S} = 7\].
Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)^{ - 4}}\) là
\(D = \mathbb{R}\).
\(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 1;3\} \).
\(D = ( - \infty ; - 1) \cup (3; + \infty )\).
\(D = ( - 1;3)\).
Chọn B
Hàm số xác định khi \({x^2} - 2x - 3 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 1}\\{x \ne 3}\end{array}} \right.\).
Vậy tập xác định của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)^{ - 4}}\)là \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 1;3\} \).
Cho \[a\]là một số thực dương khác \[1\]. Giá trị của biểu thức \({\log _a}{a^{\frac{1}{3}}}\) bằng
\(\frac{{ - 1}}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(3\).
\( - 3\).
Chọn B
Ta có \({\log _a}{a^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\).
Cho các đồ thị hàm số \(y = {a^x},\,y = {\log _b}x,\,y = {x^c}\) ở hình vẽ sau đây.
Khẳng định nào sau đây đúng?
\(0 < c < 1 < a < b.\)
\(c < 0 < a < 1 < b.\)
\(c < 0 < a < b < 1.\)
\(0 < c < a < b < 1.\)
Chọn B
Ta thấy đồ thị \(y = {x^c}\)đi xuống nên \(c < 0\), đồ thị \(y = {a^x}\)đi xuống nên \(0 < a < 1\), đồ thị \(y = {\log _b}x\) đi lên nên \(b > 1.\)
Trong không gian mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Hãy chọn mệnh đề phát biểu đúng trong các mệnh đề dưới đây?
Tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( P \right)\).
Không tồn tại mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và \(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( P \right)\).
Tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với \(\left( P \right)\).
Tồn tại duy nhất một đường thẳng \(\Delta \) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\Delta \) vuông góc với \(d\).
Chọn C
Tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với \(\left( P \right)\).
Phương trình \({2^{{x^2} - 3x + 2}} = 4\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Tính \(T = x_1^2 + x_2^2\).
\[T = 27\].
\[T = 9\].
\[T = 3\].
\[T = 1\].
Chọn B
Ta có: \({2^{{x^2} - 3x + 2}} = 4\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 2 \Leftrightarrow {x^2} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\).
Vậy \(T = x_1^2 + x_2^2 = 9\).
Cho một hình chóp có đáy là hình vuông cạng bằng \(a\), có thể tích \(V\), chiều cao \(h\). Khi đó \(h\) được xác định bởi công thức nào sau đây?
\(h = \frac{{{a^2}}}{{3V}}\).
\(h = \frac{{3V}}{{{a^2}}}\).
\(h = \frac{V}{{{a^2}}}\).
\(h = \frac{V}{{3{a^2}}}\).
Chọn B
Thể tích khối chóp là \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.{a^2}.h\). Vậy \(h = \frac{{3V}}{{{a^2}}}\).
Tìm tập nghiệm \(S\)của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right)\).
\(S = \left( { - 1;2} \right)\).
\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).
\(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).
\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).
Chọn C
Ta có: \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 2x - 1\\2x - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 2\\x > \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 2\)
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật \[ABCD\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng.
\[BC \bot \left( {SAB} \right)\].
\[AC \bot \left( {SBD} \right)\].
\[AC \bot \left( {SAB} \right)\].
\[AC \bot \left( {SAD} \right)\].
Chọn A

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BC \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BC\].
Vậy có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\\SA \cap AB = \left\{ A \right\}\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\].
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và đáy \(ABC\)là tam giác đều. Khẳng định nào sau đây sai?
\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó \(\widehat {AHS}\) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là \(\widehat {ACB}\).
\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
Chọn C

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) và \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).
Do \(ABC\) là tam giác đều nên \(AH \bot BC\) mà \(BC \bot SA\) nên \(BC \bot SH\), suy ra góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {AHS}\).
Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng\[a\sqrt 2 \], chiều cao bằng \[a\]. Thể tích \[V\]của khối chóp đó là
\[V = \frac{{2{a^3}}}{3}\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].
\[V = 2{a^3}\].
\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{3}\].
Chọn A
Khối chóp tứ giác đều nên đáy là hình vuông có diện tích là: \[S = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} = 2{a^2}\]
Thể tích \[V\]của khối chóp đó là: \[V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.2{a^2}.a = \frac{{2{a^3}}}{3}\left( {dvtt} \right)\].
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) và \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?
Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\)có tập giá trị là \(\mathbb{R}\).
Hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\)đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Đồ thị hàm số\(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\)nằm bên phải trục tung.
Đồ thị hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\)cắt trục tung.
a) Đúng: Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) có tập giá trị là \(\mathbb{R}\).
b) Sai: Vì cơ số \(\frac{{2023}}{{2024}} \in \left( {0\,;\,1} \right)\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
c) Đúng: Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) có tập xác định là \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\) nên có đồ thị nằm bên phải trục tung.
d) Sai: Vì \({\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên đồ thị hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\) không cắt trục tung.
Cho hình chóp đều \[S.ABC\]có \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\], cạnh bên \(SA = \frac{{a\sqrt {21} }}{6}\). Gọi \[G\] là trọng tâm của \(\Delta ABC\) và kẻ \(AM \bot BC\).
Đường thẳng \(SG\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là góc \[\widehat {SMA}\].
Đoạn thẳng \(SM\) có độ dài bằng \(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\)
Giá trị góc \(\alpha \) giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng \({60^0}\).

Gọi \[G\]là trọng tâm của \(\Delta ABC\). Vì hình chóp \[S.ABC\] đều nên \(SG \bot \left( {ABC} \right)\).
Ta có: \[GM\] là hình chiếu của \[SM\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] nên \(SM \bot BC\).
Lại có:\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\\left( {SBC} \right) \supset SM \bot BC\\\left( {ABC} \right) \supset AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {SBC} \right)\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SMA} = \widehat {SMG}\].
Xét \[\Delta ABC\]đều có \[AM\] là đường trung tuyến, \[G\] là trọng tâm nên \[GM = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\]
Tam giác \[SMB\] vuông tại \[M\] nên:
\[S{M^2} = S{B^2} - B{M^2} = {\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{6}} \right)^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{3} \Rightarrow SM = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].
Tam giác \[SGM\] vuông tại G nên: \[\cos \widehat {SMG} = \frac{{GM}}{{SM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\frac{{\sqrt 3 }}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SMG} = {60^ \circ }\].
a) Đúng: Đường thẳng \(SG\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
b) Đúng: Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là góc \[\widehat {SMA}\].
c) Sai: Đoạn thẳng \(SM\) có độ dài bằng \(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\)
d) Đúng: Giá trị góc \(\alpha \) giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng \({60^0}\).
Cô Lancó số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là \(6{\rm{\% }}\).
Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng quý là khoảng \(161,623\) triệu đồng.
Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng tháng là khoảng \(161,862{\rm{\;}}\) triệu đồng.
Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi liên tục là khoảng \(161,483\) triệu đồng.
Thời gian cần thiết để cô Lan thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 180 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi lép liên tục khoảng 13 năm.(Kết quả được tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).
Công thức lãi kép theo định kì để tính tổng số tiền thu được \(A = P{\left( {1 + \frac{r}{n}} \right)^t}\), trong đó \(P\) là số tiền vốn ban đầu, \(r\) là lãi suất năm ( \(r\) cho dưới dạng số thập phân), \(n\) là số kì tính lãi trong một năm và \(t\) là số kì gửi.
Công thức lãi kép liên tục \(A = P{e^{rt}}\), ở đây \(r\) là lãi suất năm ( \(r\) cho dưới dạng số thập phân) và \(t\) là số năm gửi tiết kiệm.
Ta có: \(P = 120,r = 6{\rm{\% }} = 0,06,n = 4,t = 20\).
Thay vào công thức trên, ta được: \(A = 120{\left( {1 + \frac{{0,06}}{4}} \right)^{20}} = 120 \cdot 1,{015^{20}} \approx 161,623{\rm{\;}}\)( triệu đồng).
Ta có: \(P = 120,r = 6{\rm{\% }} = 0,06,n = 12,t = 60\). Thay vào công thức trên, ta được:
\(A = 120{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^{60}} = 120 \cdot 1,{005^{60}} \approx 161,862{\rm{\;}}\) (triệu đồng)
Ta sử dụng công thức lãi kép liên tục \(A = P{e^{rt}}\), ở đây \(r\) là lãi suất năm ( \(r\) cho dưới dạng số thập phân) và \(t\) là số năm gửi tiết kiệm.
Ta có: \(P = 120,r = 6{\rm{\% }} = 0,06,t = 5\) nên \(A = 120 \cdot {\theta ^{0,06 \cdot 5}} = 120 \cdot {\theta ^{0,3}} \approx 161,983{\rm{\;}}\)(triệu đồng).
Ta có phương trình: \(180 = 120.{e^{rt}}\)ó\(2{e^{0.06t}} = 3\)
Lấy logarit tự nhiên của hai vế của phương trình, ta có: \(0.06t = \ln (1.5)\)
Do đó, \(t = \frac{{\ln (1.5)}}{{0.06}} \approx 11.55\) năm.
Vậy thời gian cần để cô Lan thu được số tiền là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục là khoảng 11.55 năm.
a) Đúng: Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng quý là khoảng \(161,623\) triệu đồng.
b) Đúng: Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng tháng là khoảng \(161,862{\rm{\;}}\) triệu đồng.
c) Sai: Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi liên tục là khoảng \(161,983\) triệu đồng.
d) Sai: Thời gian cần thiết để cô Lan thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 180 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi lép liên tục khoảng \(11,55\)năm.
Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và \((ABC)\) là \(30^\circ \). Tam giác \(A'BC\) đều và có diện tích bằng \(\sqrt 3 \).
Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(\sqrt 2 \).
Hai đường thẳng \(BC\) và\(AM\) vuông góc với nhau.
Góc tạo bởi hai mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng \({45^0}\)
Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).

Đặt BC=x⇒S△A'BC=x234=3⇔x=2.
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) suy ra \(BC \bot A'M\) (Do tam giác đều). Khi đó ta có:
\[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot A'M\\BC \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot AM\].
Vậy \[\left( {\left( {A'BC} \right)\,;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'M\,;\,AM} \right) = \widehat {A'MA} = {30^{\rm{o}}} \Rightarrow AA' = A'M.\sin 30^\circ = \sqrt 3 .\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].
Áp dụng công thức: S'=S.cosφ⇒S△ABC=S△A'BC.cos30o=32.
Suy ra thể tích của lăng trụ là: VABC.A'B'C'=AA'.S△ABC=32.32=334.
a) Sai: Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(2\).
b) Đúng: Hai đường thẳng \(BC\) và\(AM\) vuông góc với nhau.
c) Sai: Góc tạo bởi hai mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng \({30^0}\)
d) Đúng: Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho \({\log _a}x = 4\) và \[{\log _b}x = 6\] với \(a,b\) là các số thực lớn hơn \(1\). Tính \(P = {\log _{ab}}x\).
Ta có : \[P = {\log _{ab}}x = \frac{1}{{{{\log }_x}ab}} = \frac{1}{{{{\log }_x}a + {{\log }_x}b}} = \frac{1}{{\frac{1}{{{{\log }_a}x}} + \frac{1}{{{{\log }_b}x}}}} = \frac{{{{\log }_a}x.{{\log }_b}x}}{{{{\log }_a}x + {{\log }_b}x}} = \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = \frac{{12}}{5}\]
Vậy \(P = \frac{{12}}{5} = 2,4\).
Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\).
Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\)\( \Leftrightarrow {2^{2x}} + {2^{ - 2x}} = 7\) \( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} = 7\) \( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {2.2^x}{.2^{ - x}} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} - {2.2^x}{.2^{ - x}} = 7\) \( \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {2^x} + {2^{ - x}} = 3\).
Vậy \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\)\( = \frac{{5 + 3}}{{8 - 4.3}} = - 2\).
Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi sau bao nhiêu tháng người đó nhận được ít nhất 120 triệu đồng?
Lãi suất năm là 8% nên lãi suất kì hạn 6 tháng sẽ là \(r = 4\% = 0,04\). Thay \(P = 100;r = 0,04;A = 120\) vào công thức \(A = P{\left( {1 + r} \right)^t}\), ta được: \(120 = 100{\left( {1 + 0,04} \right)^t} \Rightarrow 1,2 = 1,{04^t} \Rightarrow t = {\log _{1,04}}1,2 \approx 4,65\).
Vậy sau 5 kì gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng, tức sau 30 tháng, người đó sẽ nhận được ít nhất 120 triệu đồng.
Cho hình lăng trụ tam giác \[ABC.A'B'C'\] có các cạnh bên hợp với đáy những góc bằng \[{60^0}\], đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[1\] và \[A'\] cách đều \[A,B,C\]. Tính khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ.
Gọi \[H\] là trọng tâm tam giác đều \[ABC\]. Vì \[A'\] cách đều \[A,B,C\] nên hình chiếu vuông góc của đỉnh \[A'\] là \[H\]cũng cách đều \[A,B,C\]. Khi đó khoảng cách giữa hai đáy chính là \[A'H.\]

Xét tam giác \[AA'H\] có: \[\left\{ \begin{array}{l}H = {90^0}\\AH = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\\\left( {\widehat {AA',\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {A'AH} = {60^0}\end{array} \right. \Rightarrow A'H = AH.\tan {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\sqrt 3 = 1.\]
Vậy khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ là \[A'H = 1\].
Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(2a\) và chiều cao bằng \(a\). Tính số đo góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)?

Gọi \(H\) là trung điểm của \(B'C'\), do các tam giác \(\Delta A'B'C',\,\,\Delta AB'C'\) lần lượt cân đỉnh \(A'\) và \(A\) nên \(AH \bot B'C'\), \(A'H' \bot B'C'\)
Suy ra: \(\widehat {\left( {\left( {AB'C'} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {\left( {\left( {AB'C'} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {AH,A'H} \right)} = \widehat {AHA'}\)
Xét tam giác:\[AHA'\] có \(\widehat {A'} = {90^0},A'H = a\sqrt 3 \) và \(\tan \widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{A'H}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) \( \Rightarrow \widehat {AHA'} = {30^0}\).
Vậy số đo góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({30^0}\).
Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \[AB = 1,{\rm{ }}AD = \sqrt {10} ,{\rm{ }}SA = SB,{\rm{ }}SC = SD\]Biết rằng mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] vuông góc với nhau đồng thời tổng diện tích của hai tam giác \[\Delta SAB\] và \[\Delta SCD\] bằng 2. Tính thể tích khối chóp \[S.ABCD\].

Vì \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\\AB//CD\end{array} \right.\] nên giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[AB,{\rm{ }}CD\].
Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,{\rm{ }}CD\].
Vì \[SA = SB,{\rm{ }}SC = SD\] nên \[SM \bot AB,{\rm{ }}SN \bot CD \Rightarrow SM \bot d,{\rm{ }}SN \bot d \Rightarrow d \bot \left( {SMN} \right)\].
Mà mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] vuông góc với nhau nên \[SM \bot SN\]. Kẻ \[SH \bot MN{\rm{ }}\left( 1 \right)\].
Vì \[d \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow d \bot SH \Rightarrow SH \bot AB{\rm{ }}\left( 2 \right)\].
Từ (1), (2) suy ra \[SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.AB.AD\].
Đặt \[SM = x,{\rm{ }}SN = y \Rightarrow SH = \frac{{xy}}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}\]. Ta có \[S{M^2} + S{N^2} = M{N^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = 10\].
Mặt khác \[{S_{SAB}} + {S_{SCD}} = 2 \Leftrightarrow \frac{1}{2}.x.1 + \frac{1}{2}.y.1 = 2 \Leftrightarrow x + y = 4\].
Suy ra \[xy = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{2} = 3\] \[ \Rightarrow SH = \frac{{xy}}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {10} }} \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = 1\].
Vậy thể tích khối chóp \[S.ABCD\] bằng 1.





