Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1158 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(a\) là số thực dương khác 1. Giá trị của biểu thức \[P = {a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a \] bằng

\({a^3}\).

\({a^{\frac{2}{3}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[P = {a^{\frac{2}{3}}}\sqrt a  = {a^{\frac{2}{3}}}.{a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối chóp có thể tích bằng \(21\) và diện tích đáy bằng \(9\). Chiều cao của khối chóp đó bằng

\(21\).

\(\frac{7}{3}\).

\(7\).

\(63\).

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(V\) là thể tích, \(S\) là diện tích đáy và \(h\) là chiều cao của khối chóp đã cho.

Ta có \[V = \frac{1}{3}S.h \Rightarrow \,h = \frac{{3V}}{S} = 7\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)^{ - 4}}\)

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 1;3\} \).

\(D = ( - \infty ; - 1) \cup (3; + \infty )\).

\(D = ( - 1;3)\).

Xem đáp án

Chọn B

Hàm số xác định khi \({x^2} - 2x - 3 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne  - 1}\\{x \ne 3}\end{array}} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số \(y = {\left( {{x^2} - 2x - 3} \right)^{ - 4}}\)là \(D = \mathbb{R}\backslash \{  - 1;3\} \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[a\]là một số thực dương khác \[1\]. Giá trị của biểu thức \({\log _a}{a^{\frac{1}{3}}}\) bằng

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(3\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \({\log _a}{a^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đồ thị hàm số \(y = {a^x},\,y = {\log _b}x,\,y = {x^c}\) ở hình vẽ sau đây.Chọn B Ta có \({\log _a}{a^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{3}{\log _a}a = \frac{1}{3}\). (ảnh 1)
Khẳng định nào sau đây đúng?

\(0 < c < 1 < a < b.\)

\(c < 0 < a < 1 < b.\)

\(c < 0 < a < b < 1.\)

\(0 < c < a < b < 1.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta thấy đồ thị \(y = {x^c}\)đi xuống nên \(c < 0\), đồ thị \(y = {a^x}\)đi xuống nên \(0 < a < 1\), đồ thị \(y = {\log _b}x\) đi lên nên \(b > 1.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian mặt phẳng \(\left( P \right)\) và đường thẳng \(d\) không vuông góc với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Hãy chọn mệnh đề phát biểu đúng trong các mệnh đề dưới đây?

Tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\)\(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( P \right)\).

Không tồn tại mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\)\(\left( \alpha \right)\) song song với \(\left( P \right)\).

Tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) chứa đường thẳng \(d\)\(\left( \alpha \right)\) vuông góc với \(\left( P \right)\).

Tồn tại duy nhất một đường thẳng \(\Delta \) nằm trên mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\Delta \) vuông góc với \(d\).

Xem đáp án

Chọn C

Tồn tại duy nhất một mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) chứa đường thẳng \(d\) và \(\left( \alpha  \right)\) vuông góc với \(\left( P \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({2^{{x^2} - 3x + 2}} = 4\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\). Tính \(T = x_1^2 + x_2^2\).

\[T = 27\].

\[T = 9\].

\[T = 3\].

\[T = 1\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({2^{{x^2} - 3x + 2}} = 4\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 = 2 \Leftrightarrow {x^2} - 3x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\).

Vậy \(T = x_1^2 + x_2^2 = 9\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho một hình chóp có đáy là hình vuông cạng bằng \(a\), có thể tích \(V\), chiều cao \(h\). Khi đó \(h\) được xác định bởi công thức nào sau đây?

\(h = \frac{{{a^2}}}{{3V}}\).

\(h = \frac{{3V}}{{{a^2}}}\).

\(h = \frac{V}{{{a^2}}}\).

\(h = \frac{V}{{3{a^2}}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích khối chóp là \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.{a^2}.h\). Vậy \(h = \frac{{3V}}{{{a^2}}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm tập nghiệm \(S\)của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right)\).

\(S = \left( { - 1;2} \right)\).

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({\log _{\frac{1}{3}}}\left( {x + 1} \right) < {\log _{\frac{1}{3}}}\left( {2x - 1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 > 2x - 1\\2x - 1 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < 2\\x > \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 2\)

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {\frac{1}{2};2} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy là hình chữ nhật \[ABCD\], \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Khẳng định nào sau đây đúng.

\[BC \bot \left( {SAB} \right)\].

\[AC \bot \left( {SBD} \right)\].

\[AC \bot \left( {SAB} \right)\].

\[AC \bot \left( {SAD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn A

Chọn C  Ta có: \({\log _{\frac{1}{3}}} (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BC \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BC\].

Vậy có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\\SA \cap AB = \left\{ A \right\}\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA \bot \left( {ABC} \right)\) và đáy \(ABC\)là tam giác đều. Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Gọi \(H\) là trung điểm của cạnh \(BC\). Khi đó \(\widehat {AHS}\) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\)\(\widehat {ACB}\).

\(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}SA (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\) và \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Do \(ABC\) là tam giác đều nên \(AH \bot BC\) mà \(BC \bot SA\) nên \(BC \bot SH\), suy ra góc giữa \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là \(\widehat {AHS}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng\[a\sqrt 2 \], chiều cao bằng \[a\]. Thể tích \[V\]của khối chóp đó là

\[V = \frac{{2{a^3}}}{3}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\].

\[V = 2{a^3}\].

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt 7 }}{3}\].

Xem đáp án

Chọn A

Khối chóp tứ giác đều nên đáy là hình vuông có diện tích là: \[S = {\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} = 2{a^2}\]

Thể tích \[V\]của khối chóp đó là: \[V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.2{a^2}.a = \frac{{2{a^3}}}{3}\left( {dvtt} \right)\].

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho các hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\)\(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau?

a

Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\)có tập giá trị là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\)đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số\(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\)nằm bên phải trục tung.

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\)cắt trục tung.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) có tập giá trị là \(\mathbb{R}\).

b) Sai: Vì cơ số \(\frac{{2023}}{{2024}} \in \left( {0\,;\,1} \right)\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

c) Đúng: Hàm số \(y = {\log _{\frac{{2024}}{{2023}}}}x\) có tập xác định là \(\left( {0\,;\, + \infty } \right)\) nên có đồ thị nằm bên phải trục tung.

d) Sai: Vì \({\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên đồ thị hàm số \(y = {\left( {\frac{{2023}}{{2024}}} \right)^x}\) không cắt trục tung.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp đều \[S.ABC\]\[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\], cạnh bên \(SA = \frac{{a\sqrt {21} }}{6}\). Gọi \[G\] là trọng tâm của \(\Delta ABC\) và kẻ \(AM \bot BC\).

a

Đường thẳng \(SG\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

ĐúngSai
b

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) là góc \[\widehat {SMA}\].

ĐúngSai
c

Đoạn thẳng \(SM\) có độ dài bằng \(\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}\)

ĐúngSai
d

Giá trị góc \(\alpha \) giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\]\[\left( {ABC} \right)\] bằng \({60^0}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Hàm số \(y = {\log _ (ảnh 1)

Gọi \[G\]là trọng tâm của \(\Delta ABC\). Vì hình chóp \[S.ABC\] đều nên \(SG \bot \left( {ABC} \right)\).

Ta có: \[GM\] là hình chiếu của \[SM\] trên mặt phẳng \[\left( {ABC} \right)\] nên \(SM \bot BC\).

Lại có:\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\\left( {SBC} \right) \supset SM \bot BC\\\left( {ABC} \right) \supset AM \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {\left( {\left( {SBC} \right)\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {SMA} = \widehat {SMG}\].

Xét \[\Delta ABC\]đều có \[AM\] là đường trung tuyến, \[G\] là trọng tâm nên \[GM = \frac{1}{3}AM = \frac{1}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\]

Tam giác \[SMB\] vuông tại \[M\] nên:

\[S{M^2} = S{B^2} - B{M^2} = {\left( {\frac{{a\sqrt {21} }}{6}} \right)^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{3} \Rightarrow SM = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\].

Tam giác \[SGM\] vuông tại G nên: \[\cos \widehat {SMG} = \frac{{GM}}{{SM}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\frac{{\sqrt 3 }}{a} = \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {SMG} = {60^ \circ }\].

a) Đúng: Đường thẳng \(SG\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

b) Đúng: Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) là góc \[\widehat {SMA}\].

c) Sai: Đoạn thẳng \(SM\) có độ dài bằng \(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\)

d) Đúng: Giá trị góc \(\alpha \) giữa hai mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng \({60^0}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cô Lancó số tiền ban đầu 120 triệu đồng được gửi tiết kiệm với lãi suất năm không đổi là \(6{\rm{\% }}\).

a

Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng quý là khoảng \(161,623\) triệu đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng tháng là khoảng \(161,862{\rm{\;}}\) triệu đồng.

ĐúngSai
c

Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi liên tục là khoảng \(161,483\) triệu đồng.

ĐúngSai
d

Thời gian cần thiết để cô Lan thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 180 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi lép liên tục khoảng 13 năm.(Kết quả được tính theo đơn vị triệu đồng và làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba).

ĐúngSai
Xem đáp án

Công thức lãi kép theo định kì để tính tổng số tiền thu được \(A = P{\left( {1 + \frac{r}{n}} \right)^t}\), trong đó \(P\) là số tiền vốn ban đầu, \(r\) là lãi suất năm ( \(r\) cho dưới dạng số thập phân), \(n\) là số kì tính lãi trong một năm và \(t\) là số kì gửi.

Công thức lãi kép liên tục \(A = P{e^{rt}}\), ở đây \(r\) là lãi suất năm ( \(r\) cho dưới dạng số thập phân) và \(t\) là số năm gửi tiết kiệm.

Ta có: \(P = 120,r = 6{\rm{\% }} = 0,06,n = 4,t = 20\).

Thay vào công thức trên, ta được: \(A = 120{\left( {1 + \frac{{0,06}}{4}} \right)^{20}} = 120 \cdot 1,{015^{20}} \approx 161,623{\rm{\;}}\)( triệu đồng).

Ta có: \(P = 120,r = 6{\rm{\% }} = 0,06,n = 12,t = 60\). Thay vào công thức trên, ta được:

\(A = 120{\left( {1 + \frac{{0,06}}{{12}}} \right)^{60}} = 120 \cdot 1,{005^{60}} \approx 161,862{\rm{\;}}\) (triệu đồng)

Ta sử dụng công thức lãi kép liên tục \(A = P{e^{rt}}\), ở đây \(r\) là lãi suất năm ( \(r\) cho dưới dạng số thập phân) và \(t\) là số năm gửi tiết kiệm.

Ta có: \(P = 120,r = 6{\rm{\% }} = 0,06,t = 5\) nên \(A = 120 \cdot {\theta ^{0,06 \cdot 5}} = 120 \cdot {\theta ^{0,3}} \approx 161,983{\rm{\;}}\)(triệu đồng).

Ta có phương trình: \(180 = 120.{e^{rt}}\)ó\(2{e^{0.06t}} = 3\)

Lấy logarit tự nhiên của hai vế của phương trình, ta có: \(0.06t = \ln (1.5)\)

Do đó, \(t = \frac{{\ln (1.5)}}{{0.06}} \approx 11.55\) năm.

Vậy thời gian cần để cô Lan thu được số tiền là 150 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi kép liên tục là khoảng 11.55 năm.

a) Đúng: Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng quý là khoảng \(161,623\) triệu đồng.

b) Đúng: Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi hàng tháng là khoảng \(161,862{\rm{\;}}\) triệu đồng.

c) Sai: Số tiền (cả vốn lẫn lãi) cô Lan thu được sau 5 năm nếu được tính lãi kép theo thể thức tính lãi liên tục là khoảng \(161,983\) triệu đồng.

d) Sai: Thời gian cần thiết để cô Lan thu được số tiền cả vốn lẫn lãi là 180 triệu đồng nếu gửi theo thể thức lãi lép liên tục khoảng \(11,55\)năm.

16. Đúng sai
1 điểm

 Cho lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Biết rằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\)\((ABC)\)\(30^\circ \). Tam giác \(A'BC\) đều và có diện tích bằng \(\sqrt 3 \).

a

Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

Hai đường thẳng \(BC\)\(AM\) vuông góc với nhau.

ĐúngSai
c

Góc tạo bởi hai mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\]\[\left( {ABC} \right)\] bằng \({45^0}\)

ĐúngSai
d

Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

d) Đúng: Thể tích (ảnh 1)

Đặt BC=x⇒S△A'BC=x234=3⇔x=2.

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) suy ra \(BC \bot A'M\) (Do tam giác đều). Khi đó ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot A'M\\BC \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot AM\].

Vậy \[\left( {\left( {A'BC} \right)\,;\,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'M\,;\,AM} \right) = \widehat {A'MA} = {30^{\rm{o}}} \Rightarrow AA' = A'M.\sin 30^\circ  = \sqrt 3 .\frac{1}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\].

Áp dụng công thức: S'=S.cosφ⇒S△ABC=S△A'BC.cos30o=32.

Suy ra thể tích của lăng trụ là: VABC.A'B'C'=AA'.S△ABC=32.32=334.

a) Sai: Độ dài cạnh \(BC\) bằng \(2\).

b) Đúng: Hai đường thẳng \(BC\) và\(AM\) vuông góc với nhau.

c) Sai: Góc tạo bởi hai mặt phẳng \[\left( {A'BC} \right)\] và \[\left( {ABC} \right)\] bằng \({30^0}\)

d) Đúng: Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{4}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho \({\log _a}x = 4\)\[{\log _b}x = 6\] với \(a,b\) là các số thực lớn hơn \(1\). Tính \(P = {\log _{ab}}x\).

Xem đáp án

Ta có : \[P = {\log _{ab}}x = \frac{1}{{{{\log }_x}ab}} = \frac{1}{{{{\log }_x}a + {{\log }_x}b}} = \frac{1}{{\frac{1}{{{{\log }_a}x}} + \frac{1}{{{{\log }_b}x}}}} = \frac{{{{\log }_a}x.{{\log }_b}x}}{{{{\log }_a}x + {{\log }_b}x}} = \frac{{4.6}}{{4 + 6}} = \frac{{12}}{5}\]

Vậy \(P = \frac{{12}}{5} = 2,4\).

18. Tự luận
1 điểm

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\).

Xem đáp án

Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\)\( \Leftrightarrow {2^{2x}} + {2^{ - 2x}} = 7\) \( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} = 7\) \( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {2.2^x}{.2^{ - x}} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} - {2.2^x}{.2^{ - x}} = 7\) \( \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9 \Leftrightarrow {2^x} + {2^{ - x}} = 3\).

Vậy \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - {{4.2}^x} - {{4.2}^{ - x}}}}\)\( = \frac{{5 + 3}}{{8 - 4.3}} =  - 2\).

19. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn 6 tháng với lãi suất 8% một năm. Giả sử lãi suất không thay đổi. Hỏi sau bao nhiêu tháng người đó nhận được ít nhất 120 triệu đồng?

Xem đáp án

Lãi suất năm là 8% nên lãi suất kì hạn 6 tháng sẽ là \(r = 4\%  = 0,04\). Thay \(P = 100;r = 0,04;A = 120\) vào công thức \(A = P{\left( {1 + r} \right)^t}\), ta được: \(120 = 100{\left( {1 + 0,04} \right)^t} \Rightarrow 1,2 = 1,{04^t} \Rightarrow t = {\log _{1,04}}1,2 \approx 4,65\).

Vậy sau 5 kì gửi tiết kiệm kì hạn 6 tháng, tức sau 30 tháng, người đó sẽ nhận được ít nhất 120 triệu đồng.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình lăng trụ tam giác \[ABC.A'B'C'\] có các cạnh bên hợp với đáy những góc bằng \[{60^0}\], đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[1\]\[A'\] cách đều \[A,B,C\]. Tính khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ.

Xem đáp án

Gọi \[H\] là trọng tâm tam giác đều \[ABC\]. Vì \[A'\] cách đều \[A,B,C\] nên hình chiếu vuông góc của đỉnh \[A'\] là \[H\]cũng cách đều \[A,B,C\]. Khi đó khoảng cách giữa hai đáy chính là \[A'H.\]

Cho hình lăng trụ tam giác \[A (ảnh 1)

Xét tam giác \[AA'H\] có: \[\left\{ \begin{array}{l}H = {90^0}\\AH = \frac{2}{3}AM = \frac{2}{3}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\\\left( {\widehat {AA',\left( {ABC} \right)}} \right) = \widehat {A'AH} = {60^0}\end{array} \right. \Rightarrow A'H = AH.\tan {60^0} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\sqrt 3  = 1.\]

Vậy khoảng cách giữa hai đáy của hình lăng trụ là \[A'H = 1\].

21. Tự luận
1 điểm

Cho khối lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy bằng \(2a\) và chiều cao bằng \(a\). Tính số đo góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)?

Xem đáp án

Cho khối lăng trụ tam giác đều \(AB (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(B'C'\), do các tam giác \(\Delta A'B'C',\,\,\Delta AB'C'\) lần lượt cân đỉnh \(A'\) và \(A\) nên \(AH \bot B'C'\), \(A'H' \bot B'C'\)

Suy ra: \(\widehat {\left( {\left( {AB'C'} \right),\left( {ABC} \right)} \right)} = \widehat {\left( {\left( {AB'C'} \right),\left( {A'B'C'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {AH,A'H} \right)} = \widehat {AHA'}\)

Xét tam giác:\[AHA'\] có \(\widehat {A'} = {90^0},A'H = a\sqrt 3 \) và \(\tan \widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{A'H}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) \( \Rightarrow \widehat {AHA'} = {30^0}\).

Vậy số đo góc tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({30^0}\).

22. Tự luận
1 điểm

 Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \[AB = 1,{\rm{ }}AD = \sqrt {10} ,{\rm{ }}SA = SB,{\rm{ }}SC = SD\]Biết rằng mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]\[\left( {SCD} \right)\] vuông góc với nhau đồng thời tổng diện tích của hai tam giác \[\Delta SAB\]\[\Delta SCD\] bằng 2. Tính thể tích khối chóp \[S.ABCD\].

Xem đáp án

Gọi \(H\) là trung điểm của (ảnh 1)

Vì \[\left\{ \begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB \subset \left( {SAB} \right)\\CD \subset \left( {SCD} \right)\\AB//CD\end{array} \right.\] nên giao tuyến của hai mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] là đường thẳng \[d\] đi qua \[S\] và song song với \[AB,{\rm{ }}CD\].

Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,{\rm{ }}CD\].

Vì \[SA = SB,{\rm{ }}SC = SD\] nên \[SM \bot AB,{\rm{ }}SN \bot CD \Rightarrow SM \bot d,{\rm{ }}SN \bot d \Rightarrow d \bot \left( {SMN} \right)\].

Mà mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\] và \[\left( {SCD} \right)\] vuông góc với nhau nên \[SM \bot SN\]. Kẻ \[SH \bot MN{\rm{ }}\left( 1 \right)\].

Vì \[d \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow d \bot SH \Rightarrow SH \bot AB{\rm{ }}\left( 2 \right)\].

Từ (1), (2) suy ra \[SH \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.AB.AD\].

Đặt \[SM = x,{\rm{ }}SN = y \Rightarrow SH = \frac{{xy}}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }}\]. Ta có \[S{M^2} + S{N^2} = M{N^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = 10\].

Mặt khác \[{S_{SAB}} + {S_{SCD}} = 2 \Leftrightarrow \frac{1}{2}.x.1 + \frac{1}{2}.y.1 = 2 \Leftrightarrow x + y = 4\].

Suy ra \[xy = \frac{{{{\left( {x + y} \right)}^2} - \left( {{x^2} + {y^2}} \right)}}{2} = 3\] \[ \Rightarrow SH = \frac{{xy}}{{\sqrt {{x^2} + {y^2}} }} = \frac{3}{{\sqrt {10} }} \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = 1\].

Vậy thể tích khối chóp \[S.ABCD\] bằng 1.