Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1169 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 

Giá trị của \({27^{\frac{1}{3}}}\) bằng

6.

81.

9.

3.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({27^{\frac{1}{3}}} = \sqrt[3]{{27}} = 3\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\) có tập xác định là

\(\left[ {1; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(\frac{1}{3}\) là số không nguyên nên hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\) xác định khi và chỉ khi \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Vậy hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\) có tập xác định là \(\left( {1; + \infty } \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng \(B\) và chiều cao bằng \(h\)

\(V = Bh\).

\(V = \frac{1}{3}Bh\).

\(V = \frac{\pi }{3}Bh\).

\(V = \frac{1}{3}\pi {B^2}h\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có công thức \(V = \frac{1}{3}Bh\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0\) thỏa mãn \(\log a = 7\). Giá trị của \(\log \left( {100a} \right)\) bằng

\[9\].

\[700\].

\[14\].

\[7\].

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\log \left( {100a} \right) = \log 100 + \log a = 2 + \log a = 2 + 7 = 9\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(a\) để đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có đồ thị là hình bên.

Chọn A Ta có: \(\log \left( {100a} \right) = \log 100 + \log a = 2 + \log a = 2 + 7 = 9\). (ảnh 1)

\(a = \sqrt 2 \).

\(a = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

\(a = \frac{1}{2}\).

\(a = 2\)

Xem đáp án

Chọn A

Do đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;2} \right)\) nên \(2 = {\log _a}2 \Leftrightarrow a = \sqrt 2 \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - 2x - 5}} = 27\)

\(0\).

\( - 8\).

\( - 2\).

\(2\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({3^{{x^2} - 2x - 5}} = 27 \Leftrightarrow {3^{{x^2} - 2x - 5}} = {3^3} \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 2\\x = 4\end{array} \right.\).

Vậy \(4 + \left( { - 2} \right) = 2\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật có kích thước \(2;4;6\). Thể tích của khối hộp đã cho bằng

\(16\).

\(12\).

\(48\).

\(8\).

Xem đáp án

Chọn C

Thể tích của khối hộp là \(V = 2.4.6 = 48\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm tập nghiệm của bất phương trình: \({\log _2}\left( {2 - x} \right) \le 1\).

\(\left[ {0; + \infty } \right)\).

\(\left[ {0;2} \right]\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left[ {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Tập xác định \(D = \left( { - \infty ;2} \right)\). Ta có: \({\log _2}\left( {2 - x} \right) \le 1 \Leftrightarrow 2 - x \le 2 \Leftrightarrow x \ge 0\). Vậy \(S = \left[ {0;2} \right)\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\)\(CD\) bằng

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(30^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn B  Tập xác định \(D = \left( { - (ảnh 1)

Vì \[CD{\rm{//}}AB\] nên \[\left( {BA',CD} \right) = \left( {BA',BA} \right) = \widehat {ABA'} = 45^\circ \] (do \(ABB'A'\) là hình vuông).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,b\) và mặt phẳng \((P)\), trong đó \(a \bot (P)\). Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào sai?

Nếu \(b//a\) thì \(b \bot (P)\).

Nếu \(b \subset (P)\) thì \(b \bot a\).

Nếu \(b//(P)\) thì \(b \bot a\).

Nếu \(b//a\) thì \[b//(P)\].

Xem đáp án

Chọn D

A. Đúng vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \bot (P)}\\{a//b\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Rightarrow b \bot (P)\) nên đáp án D sai.

B. Đúng vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \bot (P)}\\{b \subset (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a \bot b\).

C. Đúng vì\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \bot (P)}\\{b//(P)}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow b \bot a\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 3. Gọi \(\varphi \) là góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(\tan \varphi = \sqrt 7 \).

\(\varphi = {60^0}\).

\(\varphi = {45^0}\).

\(\cos \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

Xem đáp án

Chọn D

Chọn D  A. Đúng vì \(\left\{ {\begin{a (ảnh 1)

Gọi \(H = AB \cap CD \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow \varphi  = \left( {SB\,,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SAH}\).

Xét tam giác \(SBH\)vuông tại \(H\), có \(BH = \frac{{BD}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).

\( \Rightarrow \cos \varphi  = \frac{{BH}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

  Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \). Thể tích của khối chóp đã cho bằng

\({a^3}\sqrt 2 \).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {a^2}\).

Thể tích của khối chóp đã cho là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}a\sqrt 2 .{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình: \[\log _2^2\left( {x + 1} \right) - 6{\log _2}\sqrt {x + 1} + 2 = 0\]. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Điều kiện xác định của phương trình là \(x > - 1\).

ĐúngSai
b

Nếu đặt \(t = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) thì phương trình đã cho trở thành \({t^2} - 6t + 2 = 0\).

ĐúngSai
c

Phương trình đã cho có hai nghiệm nguyên dương.

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng \(6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Điều kiện: \[x >  - 1.\]

Ta có:\[\log _2^2\left( {x + 1} \right) - 6{\log _2}\sqrt {x + 1}  + 2 = 0 \Leftrightarrow \log _2^2\left( {x + 1} \right) - 3{\log _2}\left( {x + 1} \right) + 2 = 0\]

Đặt \(t = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) thì phương trình trở thành \({t^2} - 3t + 2 = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right..\]

So với điều kiện thấy thỏa mãn. Vậy tổng các nghiệm là: \[1 + 3 = 4.\]

a) Đúng: Điều kiện xác định của phương trình là \(x >  - 1\).

b) Sai: Nếu đặt \(t = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) thì phương trình đã cho trở thành \({t^2} - 3t + 2 = 0\).

c) Đúng: Phương trình đã cho có hai nghiệm nguyên dương là \(x = 1\) hoặc \(x = 3\)

d) Sai: Tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng \(4\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \[B\], \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \[AB = BC = a\], \[SA = a\sqrt 3 \]. Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\)?

a

Đường thẳng \(BC\) vuông góc với đường thẳng \(SB\).

ĐúngSai
b

Góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\)\(AB\) bằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\).

ĐúngSai
c

Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\)\(AB\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

ĐúngSai
d

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)\(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Điều kiện: \[x >  - 1.\]  Ta có:\[\log _2^2\left( {x + 1} \ (ảnh 1)

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}SA \bot BC\,\,\,\,\,\left( {do\;SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \bot BC\,\,\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\]

Xét 2 mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC,\,SB \subset \left( {SBC} \right)\\AB \bot BC,\,AB \subset \left( {ABC} \right)\\SB \cap AB = \left\{ B \right\}\end{array} \right.\].

\[ \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {SBA} \right);\left( {ABC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {SB,AB}} \right) = \widehat {SBA}\]

Xét \(SAB\) tam giác vuông tại \(A\), có \[\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \sqrt 3  \Rightarrow \widehat {SBA} = {60^0}\].

a) Đúng: Đường thẳng \(BC\) vuông góc với đường thẳng \(SB\).

b) Đúng: Góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\) bằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)

c) Sai: Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

d) Sai: Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ dưới đây là đồ thị của các hàm số mũ \(y = {a^x},\,\,y = {b^x},\,\,y = {c^x}\)

Từ đồ thị ta suy ra: Hai hàm số \ (ảnh 1)

a

Từ đồ thị, hàm số \(y = {a^x}\) là hàm số nghịch biến.

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên \(c < 1\).

ĐúngSai
c

Hai hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến nên \(a < b\).

ĐúngSai
d

Hai hàm số \(y = {a^x}\)\(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến và \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên ta suy ra được \(a > b > 1 > c\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ đồ thị ta suy ra: Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến và \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến.

Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến nên \(a,b > 1\)

Do \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên \(c < 1\).

Nếu lấy \(x = m\) khi đó tồn tại \({y_1},\,{y_2} > 0\) để \(\left\{ \begin{array}{l}{a^m} = {y_1}\\{b^m} = {y_2}\end{array} \right.\). Dễ thấy \({y_1} > {y_2}\) nên \(a > b\).

Vậy \(a > b > 1 > c\)

a) Sai: Từ đồ thị, hàm số \(y = {a^x}\) là hàm số đồng biến.

b) Đúng: Hàm số \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên \(c < 1\).

c) Sai: Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến nên \(a > b\).

d) Đúng: Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến và \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên ta suy ra được \(a > b > 1 > c\).

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(SA\) vuông góc với đáy, hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với nhau, \(SB = a\sqrt 3 \), góc giữa \(SC\)\(\left( {SAB} \right)\)\(45^\circ \)\(\widehat {ASB} = 30^\circ \).

a

Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng.

ĐúngSai
b

Tam giác \(SBC\) vuông cân tại \(C\).

ĐúngSai
c

Hai đường thẳng \(AB\)\(CB\) vuông góc với nhau.

ĐúngSai
d

Nếu gọi thể tích khối chóp \(S.ABC\)\(V\) thì tỷ số \(\frac{{{a^3}}}{V}\) bằng \(\frac{3}{8}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ đồ thị ta suy ra: Hai hàm số \ (ảnh 1)

Theo giả thiết, \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có \(SB = a\sqrt 3 \), \(\widehat {ASB} = 30^\circ \). Khi đó, \(SA = SB.\cos 30^\circ  = \frac{{3a}}{2}\) và \(AB = SB.\sin 30^\circ  = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\). Vậy hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) cùng vuông góc với \(\left( {SAB} \right)\) nên suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \)\(\left( {SC,\,\left( {SAB} \right)} \right) = \left( {SC,\,SB} \right) = \widehat {CSB} = 45^\circ \).

Suy ra \(\Delta SBC\) vuông cân tại \(B\)\( \Rightarrow BC = SB = a\sqrt 3 \).

Mặt khác, \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow CB \bot AB\)\( \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(B\).

Khi đó, \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{3{a^2}}}{4}\) và \(V = \frac{1}{3}SA.{S_{\Delta ABC}} = \frac{{3{a^3}}}{8}\).

Vậy tỉ số \(\frac{{{a^3}}}{V} = \frac{8}{3}\).

a) Đúng: Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

b) Sai: Tam giác \(SBC\) vuông cân tại \(B\).

c) Đúng: Hai đường thẳng \(AB\) và \(CB\) vuông góc với nhau.

d) Sai: Nếu gọi thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \(V\) thì tỷ số \(\frac{{{a^3}}}{V}\) bằng \(\frac{8}{3}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m \in \left( { - 2024;2024} \right)\] để hàm số \[y = {\left( {{x^2} - 2x - m + 1} \right)^{\sqrt 7 }}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\]?

Xem đáp án

Hàm số \[y = {\left( {{x^2} - 2x - m + 1} \right)^{\sqrt 7 }}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\]

\[ \Leftrightarrow m < {\left( {x + 1} \right)^2},\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow m < \mathop {\min }\limits_{x \in \mathbb{R}} {\left( {x + 1} \right)^2} \Leftrightarrow m < 0\]

Mà \[\left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left( { - 2024;2024} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left( { - 2024;0} \right)\end{array} \right.\] nên có 2023 giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 + \sqrt 3 }}\left( {11 - 2x} \right) \ge 0\).

Xem đáp án

Điều kiện \(1 < x < \frac{{11}}{2}\).

Ta có \({\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 + \sqrt 3 }}\left( {11 - 2x} \right) \ge 0\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 - \sqrt 3 }}\frac{1}{{11 - 2x}} \ge 0 \Leftrightarrow {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {\frac{{x - 1}}{{11 - 2x}}} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{x - 1}}{{11 - 2x}} \le 1\\ \Leftrightarrow \frac{{3x - 12}}{{11 - 2x}} \le 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 4\\x > \frac{{11}}{2}\end{array} \right.\end{array}\)

Kết hợp điều kiện suy ra \(1 < x \le 4\)

Vậy bất phương trình có 3 nghiệm nguyên.

19. Tự luận
1 điểm

Số lượng của loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S\left( t \right) = S\left( 0 \right){.2^t}\), trong đó \(S\left( 0 \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) ban đầu, \(S\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau \(3\) phút thì số lượng vi khuẩn \(A\)\(625\) nghìn con. Hỏi sau bao lâu (đơn vị: phút) kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn \(A\)\(10\) triệu con?

Xem đáp án

Vì sau \(3\) phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là \(625\) nghìn con

Khi đó ta có: \(625000 = S\left( 0 \right){.2^3} \Leftrightarrow S\left( 0 \right) = 78125\)con.

Thời gian để số lượng vi khuẩn \(A\) là \(10\) triệu con là: \(10000000 = {78125.2^t} \Leftrightarrow t = 7\)phút.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(BC = a\sqrt 2 \) các cạnh còn lại đều bằng \(a\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(SB\)\(AC\) (đơn vị: độ)

Xem đáp án

Vì sau \(3\) phút thì số lư (ảnh 1)

Gọi \[\alpha  = \widehat {\left( {SB,AC} \right)}\]. Do \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\] nên tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].

Ta có \[\cos \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{\left| {\left( {\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AS} } \right).\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AS} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AS} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}}\]

\[ = \frac{{\left| {SA.AC.cos{{60}^0}} \right|}}{{{a^2}}} = \cos {60^0}\]. Khi đó \[\alpha  = \widehat {\left( {SB,AC} \right)} = {60^0}\]

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có cạnh bằng \(4\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\)\(CD'\)

Xem đáp án

Gọi \[\alpha  = \widehat {\le (ảnh 1)

Gọi \(I;J\) lần lượt là trung điểm của \(AB'\) và \(CD'\)

Suy ra \(J\) lần lượt là trung điểm của\(DC'\). Do đó \[IJ\parallel AD;\,\,\,\,IJ = AD = 2a\] \(\left( 1 \right)\)

Mặt khác \[\left. \begin{array}{l}AD \bot DD'\\AD \bot DC\end{array} \right\} \Rightarrow AD \bot \left( {DD'C'C} \right) \Rightarrow AD \bot CD'\] \(\left( 2 \right)\)

Tương tự \(AD \bot AB'\) \(\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có: \[IJ\] là đoạn vuông góc chung của 2 đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\)

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\) bằng \(4\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(3\) và đường chéo \(AC = 3\). Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa \(\left( {SCD} \right)\) và đáy bằng \(45^\circ \). Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) (đơn vị thể tích).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABC (ảnh 1)

Ta có diện tích đáy \({S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ACD}} = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB \Rightarrow SH \bot AB\), vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SH\\AB \bot CH\,\,(do\,AB = BC = CA)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SHC} \right)\), vì \(CD//AB \Rightarrow CD \bot \left( {SHC} \right)\).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SCD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = CD\\SC \bot CD,\,SC \subset \left( {SCD} \right)\,\\HC \bot CD,\,HC \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\)suy ra góc giữa \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\widehat {SCH}\).

Suy ra \(\Delta SHC\) vuông cân tại \(H\)\( \Rightarrow SH = CH = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \[V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{9\sqrt 3 }}{2}.\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{4} = \frac{{27}}{4} = 6,75\] (đơn vị thể tích).