Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Giá trị của \({27^{\frac{1}{3}}}\) bằng
6.
81.
9.
3.
Chọn D
Ta có \({27^{\frac{1}{3}}} = \sqrt[3]{{27}} = 3\).
Hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\) có tập xác định là
\(\left[ {1; + \infty } \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
Chọn B
Vì \(\frac{1}{3}\) là số không nguyên nên hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\) xác định khi và chỉ khi \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).
Vậy hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\frac{1}{3}}}\) có tập xác định là \(\left( {1; + \infty } \right)\).
Thể tích của khối chóp có diện tích đáy bằng \(B\) và chiều cao bằng \(h\) là
\(V = Bh\).
\(V = \frac{1}{3}Bh\).
\(V = \frac{\pi }{3}Bh\).
\(V = \frac{1}{3}\pi {B^2}h\).
Chọn B
Ta có công thức \(V = \frac{1}{3}Bh\).
Cho \(a > 0\) thỏa mãn \(\log a = 7\). Giá trị của \(\log \left( {100a} \right)\) bằng
\[9\].
\[700\].
\[14\].
\[7\].
Chọn A
Ta có: \(\log \left( {100a} \right) = \log 100 + \log a = 2 + \log a = 2 + 7 = 9\).
Tìm \(a\) để đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\left( {0 < a \ne 1} \right)\) có đồ thị là hình bên.
\(a = \sqrt 2 \).
\(a = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\).
\(a = \frac{1}{2}\).
\(a = 2\)
Chọn A
Do đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;2} \right)\) nên \(2 = {\log _a}2 \Leftrightarrow a = \sqrt 2 \).
Tổng các nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - 2x - 5}} = 27\) là
\(0\).
\( - 8\).
\( - 2\).
\(2\).
Chọn D
Ta có: \({3^{{x^2} - 2x - 5}} = 27 \Leftrightarrow {3^{{x^2} - 2x - 5}} = {3^3} \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 4\end{array} \right.\).
Vậy \(4 + \left( { - 2} \right) = 2\).
Cho khối hộp chữ nhật có kích thước \(2;4;6\). Thể tích của khối hộp đã cho bằng
\(16\).
\(12\).
\(48\).
\(8\).
Chọn C
Thể tích của khối hộp là \(V = 2.4.6 = 48\).
Tìm tập nghiệm của bất phương trình: \({\log _2}\left( {2 - x} \right) \le 1\).
\(\left[ {0; + \infty } \right)\).
\(\left[ {0;2} \right]\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left[ {0;2} \right)\).
Chọn B
Tập xác định \(D = \left( { - \infty ;2} \right)\). Ta có: \({\log _2}\left( {2 - x} \right) \le 1 \Leftrightarrow 2 - x \le 2 \Leftrightarrow x \ge 0\). Vậy \(S = \left[ {0;2} \right)\).
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai đường thẳng \(BA'\) và \(CD\) bằng
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(30^\circ \).
\(90^\circ \).
Chọn A

Vì \[CD{\rm{//}}AB\] nên \[\left( {BA',CD} \right) = \left( {BA',BA} \right) = \widehat {ABA'} = 45^\circ \] (do \(ABB'A'\) là hình vuông).
Cho hai đường thẳng phân biệt \(a,b\) và mặt phẳng \((P)\), trong đó \(a \bot (P)\). Trong các mệnh đề dưới đây, mệnh đề nào sai?
Nếu \(b//a\) thì \(b \bot (P)\).
Nếu \(b \subset (P)\) thì \(b \bot a\).
Nếu \(b//(P)\) thì \(b \bot a\).
Nếu \(b//a\) thì \[b//(P)\].
Chọn D
A. Đúng vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \bot (P)}\\{a//b\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right. \Rightarrow b \bot (P)\) nên đáp án D sai.
B. Đúng vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \bot (P)}\\{b \subset (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow a \bot b\).
C. Đúng vì\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a \bot (P)}\\{b//(P)}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow b \bot a\).
Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 3. Gọi \(\varphi \) là góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(\tan \varphi = \sqrt 7 \).
\(\varphi = {60^0}\).
\(\varphi = {45^0}\).
\(\cos \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Chọn D

Gọi \(H = AB \cap CD \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow \varphi = \left( {SB\,,\,\left( {ABCD} \right)} \right) = \widehat {SAH}\).
Xét tam giác \(SBH\)vuông tại \(H\), có \(BH = \frac{{BD}}{2} = \frac{{2\sqrt 2 }}{2} = \sqrt 2 \).
\( \Rightarrow \cos \varphi = \frac{{BH}}{{SB}} = \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 2 \). Thể tích của khối chóp đã cho bằng
\({a^3}\sqrt 2 \).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).
Chọn B
Diện tích đáy \({S_{ABCD}} = {a^2}\).
Thể tích của khối chóp đã cho là \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}a\sqrt 2 .{a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phương trình: \[\log _2^2\left( {x + 1} \right) - 6{\log _2}\sqrt {x + 1} + 2 = 0\]. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Điều kiện xác định của phương trình là \(x > - 1\).
Nếu đặt \(t = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) thì phương trình đã cho trở thành \({t^2} - 6t + 2 = 0\).
Phương trình đã cho có hai nghiệm nguyên dương.
Tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng \(6\).
Điều kiện: \[x > - 1.\]
Ta có:\[\log _2^2\left( {x + 1} \right) - 6{\log _2}\sqrt {x + 1} + 2 = 0 \Leftrightarrow \log _2^2\left( {x + 1} \right) - 3{\log _2}\left( {x + 1} \right) + 2 = 0\]
Đặt \(t = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) thì phương trình trở thành \({t^2} - 3t + 2 = 0\)\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right..\]
So với điều kiện thấy thỏa mãn. Vậy tổng các nghiệm là: \[1 + 3 = 4.\]
a) Đúng: Điều kiện xác định của phương trình là \(x > - 1\).
b) Sai: Nếu đặt \(t = {\log _2}\left( {x + 1} \right)\) thì phương trình đã cho trở thành \({t^2} - 3t + 2 = 0\).
c) Đúng: Phương trình đã cho có hai nghiệm nguyên dương là \(x = 1\) hoặc \(x = 3\)
d) Sai: Tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng \(4\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \[B\], \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), \[AB = BC = a\], \[SA = a\sqrt 3 \]. Tính góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)?
Đường thẳng \(BC\) vuông góc với đường thẳng \(SB\).
Góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\) bằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\).
Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\).
![Điều kiện: \[x > - 1.\] Ta có:\[\log _2^2\left( {x + 1} \ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/4-1765766416.png)
Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}SA \bot BC\,\,\,\,\,\left( {do\;SA \bot \left( {ABC} \right)} \right)\\AB \bot BC\,\,\,\,\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\]
Xét 2 mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC,\,SB \subset \left( {SBC} \right)\\AB \bot BC,\,AB \subset \left( {ABC} \right)\\SB \cap AB = \left\{ B \right\}\end{array} \right.\].
\[ \Rightarrow \left( {\widehat {\left( {SBA} \right);\left( {ABC} \right)}} \right) = \left( {\widehat {SB,AB}} \right) = \widehat {SBA}\]
Xét \(SAB\) tam giác vuông tại \(A\), có \[\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = {60^0}\].
a) Đúng: Đường thẳng \(BC\) vuông góc với đường thẳng \(SB\).
b) Đúng: Góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\) bằng góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\)
c) Sai: Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng \(SB\) và \(AB\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)
d) Sai: Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^0}\).
Hình vẽ dưới đây là đồ thị của các hàm số mũ \(y = {a^x},\,\,y = {b^x},\,\,y = {c^x}\)
Từ đồ thị, hàm số \(y = {a^x}\) là hàm số nghịch biến.
Hàm số \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên \(c < 1\).
Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến nên \(a < b\).
Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến và \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên ta suy ra được \(a > b > 1 > c\).
Từ đồ thị ta suy ra: Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến và \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến.
Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến nên \(a,b > 1\)
Do \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên \(c < 1\).
Nếu lấy \(x = m\) khi đó tồn tại \({y_1},\,{y_2} > 0\) để \(\left\{ \begin{array}{l}{a^m} = {y_1}\\{b^m} = {y_2}\end{array} \right.\). Dễ thấy \({y_1} > {y_2}\) nên \(a > b\).
Vậy \(a > b > 1 > c\)
a) Sai: Từ đồ thị, hàm số \(y = {a^x}\) là hàm số đồng biến.
b) Đúng: Hàm số \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên \(c < 1\).
c) Sai: Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến nên \(a > b\).
d) Đúng: Hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {b^x}\) là hai hàm số đồng biến và \(y = {c^x}\) là hàm số nghịch biến nên ta suy ra được \(a > b > 1 > c\).
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với đáy, hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với nhau, \(SB = a\sqrt 3 \), góc giữa \(SC\) và \(\left( {SAB} \right)\) là \(45^\circ \) và \(\widehat {ASB} = 30^\circ \).
Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng.
Tam giác \(SBC\) vuông cân tại \(C\).
Hai đường thẳng \(AB\) và \(CB\) vuông góc với nhau.
Nếu gọi thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \(V\) thì tỷ số \(\frac{{{a^3}}}{V}\) bằng \(\frac{3}{8}\).

Theo giả thiết, \(\Delta SAB\) vuông tại \(A\) có \(SB = a\sqrt 3 \), \(\widehat {ASB} = 30^\circ \). Khi đó, \(SA = SB.\cos 30^\circ = \frac{{3a}}{2}\) và \(AB = SB.\sin 30^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Do \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\). Vậy hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) cùng vuông góc với \(\left( {SAB} \right)\) nên suy ra \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \)\(\left( {SC,\,\left( {SAB} \right)} \right) = \left( {SC,\,SB} \right) = \widehat {CSB} = 45^\circ \).
Suy ra \(\Delta SBC\) vuông cân tại \(B\)\( \Rightarrow BC = SB = a\sqrt 3 \).
Mặt khác, \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow CB \bot AB\)\( \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(B\).
Khi đó, \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{{3{a^2}}}{4}\) và \(V = \frac{1}{3}SA.{S_{\Delta ABC}} = \frac{{3{a^3}}}{8}\).
Vậy tỉ số \(\frac{{{a^3}}}{V} = \frac{8}{3}\).
a) Đúng: Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
b) Sai: Tam giác \(SBC\) vuông cân tại \(B\).
c) Đúng: Hai đường thẳng \(AB\) và \(CB\) vuông góc với nhau.
d) Sai: Nếu gọi thể tích khối chóp \(S.ABC\) là \(V\) thì tỷ số \(\frac{{{a^3}}}{V}\) bằng \(\frac{8}{3}\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \[m \in \left( { - 2024;2024} \right)\] để hàm số \[y = {\left( {{x^2} - 2x - m + 1} \right)^{\sqrt 7 }}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\]?
Hàm số \[y = {\left( {{x^2} - 2x - m + 1} \right)^{\sqrt 7 }}\] có tập xác định là \[\mathbb{R}\]\[ \Leftrightarrow {x^2} - 2x - m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\]
\[ \Leftrightarrow m < {\left( {x + 1} \right)^2},\forall x \in \mathbb{R} \Leftrightarrow m < \mathop {\min }\limits_{x \in \mathbb{R}} {\left( {x + 1} \right)^2} \Leftrightarrow m < 0\]
Mà \[\left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left( { - 2024;2024} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \in \mathbb{Z}\\m \in \left( { - 2024;0} \right)\end{array} \right.\] nên có 2023 giá trị \[m\] thỏa mãn yêu cầu.
Tìm số nghiệm nguyên của bất phương trình \({\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 + \sqrt 3 }}\left( {11 - 2x} \right) \ge 0\).
Điều kiện \(1 < x < \frac{{11}}{2}\).
Ta có \({\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 + \sqrt 3 }}\left( {11 - 2x} \right) \ge 0\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {x - 1} \right) + {\log _{2 - \sqrt 3 }}\frac{1}{{11 - 2x}} \ge 0 \Leftrightarrow {\log _{2 - \sqrt 3 }}\left( {\frac{{x - 1}}{{11 - 2x}}} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{x - 1}}{{11 - 2x}} \le 1\\ \Leftrightarrow \frac{{3x - 12}}{{11 - 2x}} \le 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 4\\x > \frac{{11}}{2}\end{array} \right.\end{array}\)
Kết hợp điều kiện suy ra \(1 < x \le 4\)
Vậy bất phương trình có 3 nghiệm nguyên.
Số lượng của loại vi khuẩn \(A\) trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S\left( t \right) = S\left( 0 \right){.2^t}\), trong đó \(S\left( 0 \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) ban đầu, \(S\left( t \right)\) là số lượng vi khuẩn \(A\) có sau \(t\) phút. Biết sau \(3\) phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là \(625\) nghìn con. Hỏi sau bao lâu (đơn vị: phút) kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn \(A\) là \(10\) triệu con?
Vì sau \(3\) phút thì số lượng vi khuẩn \(A\) là \(625\) nghìn con
Khi đó ta có: \(625000 = S\left( 0 \right){.2^3} \Leftrightarrow S\left( 0 \right) = 78125\)con.
Thời gian để số lượng vi khuẩn \(A\) là \(10\) triệu con là: \(10000000 = {78125.2^t} \Leftrightarrow t = 7\)phút.
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(BC = a\sqrt 2 \) các cạnh còn lại đều bằng \(a\). Tính góc giữa hai đường thẳng \(SB\) và \(AC\) (đơn vị: độ)

Gọi \[\alpha = \widehat {\left( {SB,AC} \right)}\]. Do \[A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\] nên tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\].
Ta có \[\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {SB} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {SB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{\left| {\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AS} } \right).\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AS} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AS} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{{a^2}}}\]
\[ = \frac{{\left| {SA.AC.cos{{60}^0}} \right|}}{{{a^2}}} = \cos {60^0}\]. Khi đó \[\alpha = \widehat {\left( {SB,AC} \right)} = {60^0}\]
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)có cạnh bằng \(4\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\)và \(CD'\)

Gọi \(I;J\) lần lượt là trung điểm của \(AB'\) và \(CD'\)
Suy ra \(J\) lần lượt là trung điểm của\(DC'\). Do đó \[IJ\parallel AD;\,\,\,\,IJ = AD = 2a\] \(\left( 1 \right)\)
Mặt khác \[\left. \begin{array}{l}AD \bot DD'\\AD \bot DC\end{array} \right\} \Rightarrow AD \bot \left( {DD'C'C} \right) \Rightarrow AD \bot CD'\] \(\left( 2 \right)\)
Tương tự \(AD \bot AB'\) \(\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có: \[IJ\] là đoạn vuông góc chung của 2 đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\)
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AB'\) và \(CD'\) bằng \(4\).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(3\) và đường chéo \(AC = 3\). Tam giác \(SAB\) cân tại \(S\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Góc giữa \(\left( {SCD} \right)\) và đáy bằng \(45^\circ \). Tính thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) (đơn vị thể tích).

Ta có diện tích đáy \({S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ACD}} = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(H\) là trung điểm \(AB \Rightarrow SH \bot AB\), vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\\\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB\end{array} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB \bot SH\\AB \bot CH\,\,(do\,AB = BC = CA)\end{array} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SHC} \right)\), vì \(CD//AB \Rightarrow CD \bot \left( {SHC} \right)\).
Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SCD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = CD\\SC \bot CD,\,SC \subset \left( {SCD} \right)\,\\HC \bot CD,\,HC \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\)suy ra góc giữa \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) là góc \(\widehat {SCH}\).
Suy ra \(\Delta SHC\) vuông cân tại \(H\)\( \Rightarrow SH = CH = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy \[V = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{9\sqrt 3 }}{2}.\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{4} = \frac{{27}}{4} = 6,75\] (đơn vị thể tích).




