Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 14
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Với \(\alpha \) là số thực bất kì, mệnh đề nào sau đây sai?
\[\sqrt {{5^\alpha }} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^\alpha }\].
\[\sqrt {{5^\alpha }} = {5^{\frac{\alpha }{2}}}\].
\[{\left( {{5^\alpha }} \right)^2} = {\left( {25} \right)^\alpha }\].
\[{\left( {{5^\alpha }} \right)^2} = {\left( 5 \right)^{{\alpha ^2}}}\].
Chọn D
\({\left( {{5^\alpha }} \right)^2} = {5^{2\alpha }}\).
\(\left( {2; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).
\(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
Chọn C
Hàm số xác định khi \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {1; + \infty } \right)\).
.
.
.
.
Chọn B
\(\left( {{{\log }_3}2; + \infty } \right),\)
\(\left( { - \infty ;{{\log }_2}3} \right),\)
\(\left( { - \infty ;{{\log }_3}2} \right)\),
\(\left( {{{\log }_2}3; + \infty } \right)\).
Chọn D
Ta có: \({2^x} > 3\,\, \Leftrightarrow \,x\,\, > \,{\log _2}3\).
Tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {{{\log }_2}3; + \infty } \right)\).
Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.
Hai đường thẳng không cắt nhau và không song song với nhau thì chéo nhau.
Chọn B
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.
\[\widehat {SCA}\].
\[\widehat {SCB}\].
\[\widehat {CSA}\].
\[\widehat {CSB}\].
Chọn D

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA,\,BC \bot AB\\SA,\,AB \subset \left( {SAB} \right)\\SA \cap AB = A\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\].
\[ \Rightarrow \]\[B\] là hình chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAB} \right)\].
Do đó góc giữa \[SC\] và \[\left( {SAB} \right)\] là \[\widehat {CSB}\].
\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].
\[\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].
\[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].
\[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].
Chọn B
Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA,\,BD \bot AC\\SA,\,AC \subset \left( {SAC} \right)\\SA \cap AC = A\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\].
Mà \[BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].
\(15\).
\(90\).
\(10\).
\(30\).
Chọn C
Ta có \[V = \frac{1}{3}.6.5 = 10\].
\(6579,66\left( {{m^3}} \right)\).
\(7299,90\left( {{m^3}} \right)\).
\(6326,60\left( {{m^3}} \right)\).
\(6083,26\left( {{m^3}} \right)\).
Chọn C
Sau 6 năm, khu rừng đó sẽ có mét khối gỗ là \({P_6} = 5.\,{10^3}\,.{\left( {1 + 0,04} \right)^6} \approx 632660\left( {{m^3}} \right)\).
\(36\) tháng.
\(38\) tháng.
\(37\) tháng.
\(40\)tháng.
Chọn C
Gọi \(A\) là số tiền gửi vào ngân hàng, \(r\) là lãi suất, \(T\) là số tiền cả gốc lẫn lãi thu được sau \(n\) tháng. Ta có \(T = A{\left( {1 + r} \right)^n}\).
Theo đề \(T = 50.{\left( {1,005} \right)^n} > 60 \Leftrightarrow n > {\log _{1,005}}\frac{6}{5} \approx 36,6\).
Vậy sau ít nhất \(37\) tháng thì ông A thu được số tiền cả gốc lẫn lãi hơn 60 triệu đồng.

\(112,27\;cm{\rm{. }}\)
\(112,28cm{\rm{. }}\)
\(121,28\;cm{\rm{. }}\)
\(211,28cm{\rm{. }}\)
Chọn B

Tam giác ABC đều cạnh bằng 110cm, nên \(AH = \frac{{110\sqrt 3 }}{3}\).
Chiều cao của giá đỡ là độ dài SH.
Vậy \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{129}^2} - {{(\frac{{110\sqrt 3 }}{3})}^2}} = \sqrt {\frac{{37823}}{3}} \approx 112,28cm\).

\(279377,08\;c{m^2}{\rm{. }}\)
\(297377,07\;c{m^2}{\rm{. }}\)
\(279737,08\;c{m^2}{\rm{. }}\)
\(279377,09\;c{m^2}{\rm{. }}\)

Ta có: \(OC = 40\sqrt 2 ,{O^\prime }{C^\prime } = 20\sqrt 2 \), suy ra \(CH = 20\sqrt 2 \).
Trong tam giác vuông \({C^\prime }CH\), ta có \({C^\prime }H = \sqrt {C{C^{\prime 2}} - C{H^2}} = 20\sqrt {14} {\rm{. }}\)
Nên \(O{O^\prime } = {C^\prime }H = 20\sqrt {14} \).
Thể tích của cái sọt đựng đồ là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot 20\sqrt {14} \cdot (6400 + \sqrt {6400 \cdot 1600} + 1600) \approx 279377,08\;c{m^2}{\rm{. }}\)
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho\(a,b,c\) là các số thực dương khác 1. Hình vẽ bên dưới là đồ thị của ba hàm số \(y = {\log _a}x,\,\) \(y = {\log _b}x,\) \(y = {\log _c}x\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Hàm số \(y = {\log _a}x\) là hàm số đồng biến trên \((0; + \infty )\).
Tập xác định của ba hàm số trên đều là khoảng \((0; + \infty )\).
\(a < c < b\)
Trên khoảng \((1; + \infty )\) thì\({\log _b}x > {\log _c}x\).
a) Sai: Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải nên hàm số nghịch biến trên \((0; + \infty )\).
b) Đúng: Tập xác định của ba hàm số trên đều là khoảng \((0; + \infty )\).
c) Sai: Kẻ đường thẳng y = 1 thì từ bên trái qua cắt 3 đồ thị theo thứ tự \(y = {\log _a}x,\,\) \(y = {\log _b}x,\) \(y = {\log _c}x\) nên a < b < c.
d) Đúng: Khi x > 1, thì các đường thẳng song song với Oy cắt 2 đồ thị \(y = {\log _b}x,\) \(y = {\log _c}x\) theo thứ tự từ thấp đến cao nên \({\log _b}x > {\log _c}x\).

AB vuông góc với CD.
Góc giữa cạnh AD và mặt phẳng (BCD) là \(\widehat {ADB}\).
Số mặt phẳng đối xứng của tứ diện đều nói trên là 3 mặt phẳng.
Mặt phẳng (ADG) là mặt phẳng trung trực của cạnh BC.
a) Đúng: \(CD \bot BG;CD \bot AG \Rightarrow CD \bot (ABG) \Rightarrow CD \bot AB.\)
b) Sai: Góc giữa cạnh AD và mặt phẳng (BCD) là \(\widehat {ADG}\).
c) Sai: Tứ diện đều có 6 mặt phẳng đối xứng.
d) Đúng: Vì mặt phẳng (ADG) vuông góc với BC tại trung điểm của BC.
Tỉ lệ tăng trưởng mỗi giờ của vi khuẩn là \[\frac{{\ln 3}}{5}\].
Số lượng vi khuẩn đạt được sau \[20\] phút là \[300.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\]
Thời gian tăng trưởng để số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng gấp đôi gần với kết quả là \[3\] giờ \[9\] phút.
Sau \[10\] giờ ta có số lượng vi khuẩn tăng lên gấp \[10\] lần so với số lượng vi khuẩn ban đầu.
a) Đúng: Vì: \[S = A.{e^{r.t}}\] \[ \Rightarrow 300 = 100.{e^{r.5}} \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{5}\].
b) Sai: Vì \[20\] phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ; \[S = A.{e^{r.t}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.\frac{1}{3}}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\].
c) Đúng: Vì từ 100 con, để có 200 con ta có: \[200 = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.t}} \Leftrightarrow t = 5.\frac{{\ln 2}}{{\ln 3}} \approx 3,15\] giờ
Tức là gần với kết quả là \[3\] giờ \[9\] phút.
d) Sai: Vì \[S = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.10}} = 100.{e^{2\ln 3}} = 900\] con (< 1000 con).
Biểu thức liên hệ giữa \(x\) và \(h\) là \({x^2}.h = 250\).
Công thức tính diện tích xung quanh của hồ và đáy bể là \[S = \frac{{500}}{x} + {x^2}\,\,\left( {x > 0} \right)\]
Khi chiều rộng \(x = 10{\rm{ }}(m)\) thì chiều cao của bể chứa nước là \(h = 5\;({\rm{m)}}\).
Khi \(x\; = 5{\rm{ }}({\rm{m)}}\) thì chi phí thuê nhân công là \(15\) triệu đồng.
a) Sai: Vì thể tích bể nước bằng \[V = 2{x^2}.h = \frac{{500}}{3} \Leftrightarrow 3{x^2}h = 250\].
b) Sai: Vì \[3{x^2}h = 250 \Leftrightarrow h = \frac{{250}}{{3{x^2}}}\].
Khi đó diện tích xung quanh hồ và đáy bể là \[S = 6x.h + 2{x^2} = \frac{{500}}{x} + 2{x^2}\,\,\left( {x > 0} \right)\]
c) Sai: Vì khi \(x\; = 10{\rm{ }}({\rm{m)}}\) thì \[{3.10^2}h = 250 \Leftrightarrow h = \frac{5}{6}{\rm{ }}\left( m \right)\]
d) Đúng: Vì khi \(x\; = 5{\rm{ }}({\rm{m)}}\) thì chi phí thuê nhân công là \(150.100000 = 15000000\) đồng.
Tức là \(15\) triệu đồng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho phương trình \[2{\log _2}\left( {2x - 2} \right) + {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2\]. Tính tổng \(S\) các nghiệm thực của phương trình trên.
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x \ne 3\end{array} \right.\).
\[2{\log _2}\left( {2x - 2} \right) + {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2\]\[ \Leftrightarrow {\log _2}{\left( {2x - 2} \right)^2} + {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2\]
\[ \Leftrightarrow {\log _2}{\left[ {\left( {2x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)} \right]^2} = 2\]\[ \Leftrightarrow {\left( {2{x^2} - 8x + 6} \right)^2} = {2^2}\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2{x^2} - 8x + 6 = 2\\2{x^2} - 8x + 6 = - 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 4x + 2 = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\\{x^2} - 4x + 4 = 0\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\].
Ta có:
\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 2 + \sqrt 2 \\x = 2 - \sqrt 2 \,\,(l)\end{array} \right.\).\(\)
\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \,x = 2\).
Tập nghiệm của phương trình là: \[\left\{ {2;\,2 + \sqrt 2 } \right\}\].
Vậy tổng các nghiệm của là: \[S = 2 + 2 + \sqrt 2 = 4 + \sqrt 2 \].
Ta chứng minh được tổng số tiền bác Minh thu được cả vốn và lãi sau \(n\) năm là:\({A_n} = A.{\left( {1 + 0,065} \right)^n}\).
Bác Minh thu được tối thiểu \(350\) triệu đồng (cả vốn và lãi) là số \(n\) nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình: \(350 \le 200.{\left( {1,065} \right)^n} \Leftrightarrow {\left( {1,065} \right)^n} \ge \frac{7}{4}\)\( \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,065}}\frac{7}{4} \approx 8,89 \Rightarrow {n_0} = 9\).
Vậy sau ít nhất \[9\] năm thì bác An thu được số tiền \(350\) triệu đồng.
Sau \(n\) năm, số tiền người gửi nhận được là \(A = {10^8}.1,{06^n}\).
Để nhận được số tiền hơn \[300\] triệu thì
\(A > {3.10^8} \Leftrightarrow {10^8}.1,{06^n} > {3.10^8} \Leftrightarrow 1,{06^n} > 3 \Leftrightarrow n > {\log _{1,06}}3 \approx 18,85\).
Vậy ít nhất sau \(19\) năm thì người đó nhận được số tiền nhiều hơn \[300\] triệu.


Vì \(AB//C{\rm{D}}\) nên \[\widehat {\left( {SC,AB} \right)}{\rm{ }} = {\rm{ }}\widehat {\left( {SC,CD} \right)} = \widehat {SCD}\].
Xét tam giác \(SCD\) có \(cos\widehat {SCD\,} = \frac{{S{C^2} + D{C^2} - S{D^2}}}{{2SC.DC}} = \frac{{115}}{{219}}\).
Vậy góc tạo bởi cạnh bên \(SC\) và cạnh đáy \(AB\) của kim tự tháp xấp xỉ \(58,{32^o}\).

Dựng \(SM\,//\,AH,\,\,M \in AD,\,\,N = CM \cap AB.\)
Ta có:\(HD = \sqrt 3 \Rightarrow SD = \frac{{A{D^2}}}{{HD}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow SH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)
Suy ra:\(AM = \frac{1}{3}AD = \frac{2}{3}\,\,;\,\,\,AN = \frac{1}{4}AB = \frac{1}{4}.\)
Ta có:\(d\left( {AH,SC} \right) = d\left( {AH,\left( {SMC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right).\)
Vì \[ASMN\] là tam diện vuông tại \(A\) nên
\[\frac{1}{{{d^2}\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} \Rightarrow d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = \frac{{\sqrt {19} }}{{19}}.\]
Vậy \(d\left( {AH,SC} \right) = \frac{{\sqrt {19} }}{{19}} \approx 0,23\)
![Cho khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Kho (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/15-1765877419.png)
Gọi \[J\], \[K\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên \[BB'\] và \[CC'\], \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[C\] lên \[BB'\]
Ta có \[AJ \bot BB'{\rm{ }}\left( 1 \right)\].
\[AK \bot CC' \Rightarrow AK \bot BB'{\rm{ }}\left( 2 \right)\].
Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[BB' \bot \left( {AJK} \right)\]\[ \Rightarrow BB' \bot JK\]\[ \Rightarrow JK{\rm{//}}CH\]\[ \Rightarrow JK = CH = \sqrt 5 \].
Xét \[\Delta AJK\] có \[J{K^2} = A{J^2} + A{K^2} = 5\] suy ra \[\Delta AJK\] vuông tại \[A\].
Gọi \[F\] là trung điểm \[JK\] khi đó ta có \[AF = JF = FK = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\].
Gọi \[N\] là trung điểm \[BC\], xét tam giác vuông \[ANF\] ta có:
\[\cos \widehat {NAF} = \frac{{AF}}{{AN}}\]\[ = \frac{{\frac{{\sqrt 5 }}{2}}}{{\sqrt 5 }}\]\[ = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \widehat {NAF} = {60^ \circ }\]. (\[AN = A'M = \sqrt 5 \] vì \[AN{\rm{//}}A'M\] và \[AN = A'M\]).
Vậy ta có \[{S_{\Delta AJK}} = \frac{1}{2}AJ.AK\]\[ = \frac{1}{2}.1.2 = 1\]\[ \Rightarrow {S_{\Delta AJK}} = {S_{\Delta ABC}}.\cos {60^ \circ }\]\[ \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{S_{\Delta AJK}}}}{{\cos {{60}^ \circ }}} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = 2\].
Xét tam giác \[AMA'\] vuông tại \[M\] ta có \[\widehat {MAA'} = \widehat {AMF} = {30^ \circ }\] hay \[AM = A'M.\tan {30^ \circ }\]\[ = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\].
Vậy thể tích khối lăng trụ là \[V = AM.{S_{\Delta ABC}}\]\[ = \frac{{\sqrt {15} }}{3}.2 = \frac{{2\sqrt {15} }}{3} \approx 2,58\].








