Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 14
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 14

A
Admin
ToánLớp 1194 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Với \(\alpha \) là số thực bất kì, mệnh đề nào sau đây sai?

\[\sqrt {{5^\alpha }} = {\left( {\sqrt 5 } \right)^\alpha }\].

\[\sqrt {{5^\alpha }} = {5^{\frac{\alpha }{2}}}\].

\[{\left( {{5^\alpha }} \right)^2} = {\left( {25} \right)^\alpha }\].

\[{\left( {{5^\alpha }} \right)^2} = {\left( 5 \right)^{{\alpha ^2}}}\].

Xem đáp án

Chọn D

\({\left( {{5^\alpha }} \right)^2} = {5^{2\alpha }}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}\left( {x - 1} \right)\)

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Hàm số xác định khi \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {1; + \infty } \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của phương trình log3(x2-x+3)=1 

Câu 3. Tập nghiệm của phương trình là A. . B. . C. . D. . (ảnh 1).

Câu 3. Tập nghiệm của phương trình là A. . B. . C. . D. . (ảnh 2).

Câu 3. Tập nghiệm của phương trình là A. . B. . C. . D. . (ảnh 3).

Câu 3. Tập nghiệm của phương trình là A. . B. . C. . D. . (ảnh 4).

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({2^x} > 3\)

\(\left( {{{\log }_3}2; + \infty } \right),\)

\(\left( { - \infty ;{{\log }_2}3} \right),\)

\(\left( { - \infty ;{{\log }_3}2} \right)\),

\(\left( {{{\log }_2}3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({2^x} > 3\,\, \Leftrightarrow \,x\,\, > \,{\log _2}3\).

Tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {{{\log }_2}3; + \infty } \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thì song song với nhau.

Hai đường thẳng không cắt nhau và không song song với nhau thì chéo nhau.

Xem đáp án

Chọn B

Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật, \[SA \bot \left( {ABCD} \right)\]. Góc giữa đường thẳng \[SC\] và mặt phẳng \[\left( {SAB} \right)\]là góc nào dưới đây?

\[\widehat {SCA}\].

\[\widehat {SCB}\].

\[\widehat {CSA}\].

\[\widehat {CSB}\].

Xem đáp án

Chọn D

Chọn B Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song với nhau. (ảnh 1)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA,\,BC \bot AB\\SA,\,AB \subset \left( {SAB} \right)\\SA \cap AB = A\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\].

\[ \Rightarrow \]\[B\] là hình chiếu vuông góc của \[C\]lên \[\left( {SAB} \right)\].

Do đó góc giữa \[SC\] và \[\left( {SAB} \right)\] là \[\widehat {CSB}\].

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]là hình thoi tâm \[O\], cạnh bên \[SA\] vuông góc với đáy. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\[\left( {SBC} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].

\[\left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].

\[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SOA} \right)\].

\[\left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}BD \bot SA,\,BD \bot AC\\SA,\,AC \subset \left( {SAC} \right)\\SA \cap AC = A\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\].

Mà \[BD \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow \left( {SBD} \right) \bot \left( {SAC} \right)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối chóp có diện tích đáy bằng\(6\)và chiều cao bằng \(5\). Thể tích của khối chóp đó bằng

\(15\).

\(90\).

\(10\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \[V = \frac{1}{3}.6.5 = 10\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khu rừng có trữ lượng gỗ là \(5.\,{10^3}\,{m^3}.\) Biết tốc độ sinh trưởng của các cây ở khu rừng đó là \(4\% \) mỗi năm. Hỏi sau 6 năm, khu rừng đó sẽ có mét khối gỗ gần với giá trị nào nhất sau đây?

\(6579,66\left( {{m^3}} \right)\).

\(7299,90\left( {{m^3}} \right)\).

\(6326,60\left( {{m^3}} \right)\).

\(6083,26\left( {{m^3}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Sau 6 năm, khu rừng đó sẽ có mét khối gỗ là \({P_6} = 5.\,{10^3}\,.{\left( {1 + 0,04} \right)^6} \approx 632660\left( {{m^3}} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A gửi vào ngân hàng \(50\) triệu đồng với lãi suất \(0,5\% /\)tháng. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì ông A có được số tiền cả gốc lẫn lãi nhiều hơn 60 triệu đồng? Biết rằng trong suốt thời gian gửi, lãi suất ngân hàng không đổi và ông A không rút tiền ra.

\(36\) tháng.

\(38\) tháng.

\(37\) tháng.

\(40\)tháng.

Xem đáp án

Chọn C

Gọi \(A\) là số tiền gửi vào ngân hàng, \(r\) là lãi suất, \(T\) là số tiền cả gốc lẫn lãi thu được sau \(n\) tháng. Ta có \(T = A{\left( {1 + r} \right)^n}\).

Theo đề \(T = 50.{\left( {1,005} \right)^n} > 60 \Leftrightarrow n > {\log _{1,005}}\frac{6}{5} \approx 36,6\).

Vậy sau ít nhất \(37\) tháng thì ông A thu được số tiền cả gốc lẫn lãi hơn 60 triệu đồng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá đỡ ba chân ở hình dưới (coi ba chân gắn cố định vào cùng một điểm), đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng 110cm, biết các chân của giá đỡ dài 129cm. Chiều cao (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) của giá đỡ là:Câu 11. Giá đỡ ba chân ở hình dưới (coi ba chân gắn cố định vào cùng một điểm), đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng 110cm, biết các chân của giá đỡ dài 129cm.  (ảnh 1)

\(112,27\;cm{\rm{. }}\)

\(112,28cm{\rm{. }}\)

\(121,28\;cm{\rm{. }}\)

\(211,28cm{\rm{. }}\)

Xem đáp án

Chọn B

Câu 11. Giá đỡ ba chân ở hình dưới (coi ba chân gắn cố định vào cùng một điểm), đang được mở sao cho ba gốc chân cách đều nhau một khoảng 110cm, biết các chân của giá đỡ dài 129cm.  (ảnh 2)

Tam giác ABC đều cạnh bằng 110cm, nên \(AH = \frac{{110\sqrt 3 }}{3}\).

Chiều cao của giá đỡ là độ dài SH.

Vậy \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}}  = \sqrt {{{129}^2} - {{(\frac{{110\sqrt 3 }}{3})}^2}}  = \sqrt {\frac{{37823}}{3}}  \approx 112,28cm\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích một cái sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt tứ giác đều, đáy lớn có cạnh bằng \(80\;cm\), đáy nhỏ có cạnh bằng \(40\;cm\) và cạnh bên bằng \(80\;cm\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là:Tam giác ABC đều cạnh bằ (ảnh 1)

\(279377,08\;c{m^2}{\rm{. }}\)

\(297377,07\;c{m^2}{\rm{. }}\)

\(279737,08\;c{m^2}{\rm{. }}\)

\(279377,09\;c{m^2}{\rm{. }}\)

Xem đáp án

Tam giác ABC đều cạnh bằ (ảnh 2)

Ta có: \(OC = 40\sqrt 2 ,{O^\prime }{C^\prime } = 20\sqrt 2 \), suy ra \(CH = 20\sqrt 2 \).

Trong tam giác vuông \({C^\prime }CH\), ta có \({C^\prime }H = \sqrt {C{C^{\prime 2}} - C{H^2}}  = 20\sqrt {14} {\rm{. }}\)

Nên \(O{O^\prime } = {C^\prime }H = 20\sqrt {14} \).

Thể tích của cái sọt đựng đồ là:

\(V = \frac{1}{3} \cdot 20\sqrt {14}  \cdot (6400 + \sqrt {6400 \cdot 1600}  + 1600) \approx 279377,08\;c{m^2}{\rm{. }}\)

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho\(a,b,c\) là các số thực dương khác 1. Hình vẽ bên dưới là đồ thị của ba hàm số \(y = {\log _a}x,\,\) \(y = {\log _b}x,\) \(y = {\log _c}x\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Sai: Đồ thị hàm số đi xuống từ trá (ảnh 1)

a

Hàm số \(y = {\log _a}x\) là hàm số đồng biến trên \((0; + \infty )\).

ĐúngSai
b

Tập xác định của ba hàm số trên đều là khoảng \((0; + \infty )\).

ĐúngSai
c

\(a < c < b\)

ĐúngSai
d

Trên khoảng \((1; + \infty )\) thì\({\log _b}x > {\log _c}x\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Đồ thị hàm số đi xuống từ trái qua phải nên hàm số nghịch biến trên \((0; + \infty )\).

b) Đúng: Tập xác định của ba hàm số trên đều là khoảng \((0; + \infty )\).

c) Sai: Kẻ đường thẳng y = 1 thì từ bên trái qua cắt 3 đồ thị theo thứ tự \(y = {\log _a}x,\,\) \(y = {\log _b}x,\) \(y = {\log _c}x\) nên a < b < c.

d) Đúng: Khi x > 1, thì các đường thẳng song song với Oy cắt 2 đồ thị \(y = {\log _b}x,\) \(y = {\log _c}x\) theo thứ tự từ thấp đến cao nên \({\log _b}x > {\log _c}x\).

14. Đúng sai
1 điểm

Sự tăng trưởng của một loại vi khuẩn tuân theo công thức \[S = A.{e^{r.t}}\], trong đó \[A\] là số lượng vi khuẩn ban đầu, \[r\] là tỉ lệ tăng trưởng (\[r > 0\]), t là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu là \[100\] con và sau \[5\] giờ có \[300\] con. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

a

Tỉ lệ tăng trưởng mỗi giờ của vi khuẩn là \[\frac{{\ln 3}}{5}\].

ĐúngSai
b

Số lượng vi khuẩn đạt được sau \[20\] phút là \[300.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\]

ĐúngSai
c

Thời gian tăng trưởng để số lượng vi khuẩn ban đầu sẽ tăng gấp đôi gần với kết quả \[3\] giờ \[9\] phút.

ĐúngSai
d

Sau \[10\] giờ ta có số lượng vi khuẩn tăng lên gấp \[10\] lần so với số lượng vi khuẩn ban đầu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Vì: \[S = A.{e^{r.t}}\] \[ \Rightarrow 300 = 100.{e^{r.5}} \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{5}\].

b) Sai: Vì \[20\] phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ; \[S = A.{e^{r.t}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.\frac{1}{3}}} = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{{15}}}}\].

c) Đúng: Vì từ 100 con, để có 200 con ta có: \[200 = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.t}} \Leftrightarrow t = 5.\frac{{\ln 2}}{{\ln 3}} \approx 3,15\] giờ

Tức là gần với kết quả là \[3\] giờ \[9\] phút.

d) Sai: Vì \[S = 100.{e^{\frac{{\ln 3}}{5}.10}} = 100.{e^{2\ln 3}} = 900\] con (< 1000 con).

15. Đúng sai
1 điểm

 Người ta muốn xây một chiếc bể chứa nước có hình dạng là một khối hộp chữ nhật không nắp có thể tích bằng \(\frac{{500}}{3}\;{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Biết đáy hồ là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(x\;({\rm{m)}}\), \(x > 0\), chiều dài gấp đôi chiều rộng, chiều cao là \(h\;({\rm{m)}}\) và giá thuê thợ xây là \(100.000\) đồng/\({{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

a

Biểu thức liên hệ giữa \(x\)\(h\)\({x^2}.h = 250\).

ĐúngSai
b

Công thức tính diện tích xung quanh của hồ và đáy bể là \[S = \frac{{500}}{x} + {x^2}\,\,\left( {x > 0} \right)\]

ĐúngSai
c

Khi chiều rộng \(x = 10{\rm{ }}(m)\) thì chiều cao của bể chứa nước là \(h = 5\;({\rm{m)}}\).

ĐúngSai
d

Khi \(x\; = 5{\rm{ }}({\rm{m)}}\) thì chi phí thuê nhân công là \(15\) triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai: Vì thể tích bể nước bằng \[V = 2{x^2}.h = \frac{{500}}{3} \Leftrightarrow 3{x^2}h = 250\].

b) Sai: Vì \[3{x^2}h = 250 \Leftrightarrow h = \frac{{250}}{{3{x^2}}}\].

Khi đó diện tích xung quanh hồ và đáy bể là \[S = 6x.h + 2{x^2} = \frac{{500}}{x} + 2{x^2}\,\,\left( {x > 0} \right)\]

c) Sai: Vì khi \(x\; = 10{\rm{ }}({\rm{m)}}\) thì \[{3.10^2}h = 250 \Leftrightarrow h = \frac{5}{6}{\rm{ }}\left( m \right)\]

d) Đúng: Vì khi \(x\; = 5{\rm{ }}({\rm{m)}}\) thì chi phí thuê nhân công là \(150.100000 = 15000000\) đồng.

Tức là \(15\) triệu đồng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho phương trình \[2{\log _2}\left( {2x - 2} \right) + {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2\]. Tính tổng \(S\) các nghiệm thực của phương trình trên.

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 1\\x \ne 3\end{array} \right.\).

\[2{\log _2}\left( {2x - 2} \right) + {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2\]\[ \Leftrightarrow {\log _2}{\left( {2x - 2} \right)^2} + {\log _2}{\left( {x - 3} \right)^2} = 2\]

\[ \Leftrightarrow {\log _2}{\left[ {\left( {2x - 2} \right)\left( {x - 3} \right)} \right]^2} = 2\]\[ \Leftrightarrow {\left( {2{x^2} - 8x + 6} \right)^2} = {2^2}\]

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2{x^2} - 8x + 6 = 2\\2{x^2} - 8x + 6 =  - 2\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} - 4x + 2 = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\,\,\\{x^2} - 4x + 4 = 0\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\].

Ta có:

\(\left( 1 \right) \Leftrightarrow \,\left[ \begin{array}{l}x = 2 + \sqrt 2 \\x = 2 - \sqrt 2 \,\,(l)\end{array} \right.\).\(\)

\(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \,x = 2\).

Tập nghiệm của phương trình là: \[\left\{ {2;\,2 + \sqrt 2 } \right\}\].

Vậy tổng các nghiệm của là: \[S = 2 + 2 + \sqrt 2  = 4 + \sqrt 2 \].

17. Tự luận
1 điểm

Bác Minh gửi tiết kiệm \(200\) triệu đồng ở một ngân hàng với lãi suất không đổi \(6,5\% \) một năm theo thể thức lãi kép kì hạn \(12\) tháng. Gọi \({n_0}\) là số năm tối thiểu để bác Minh thu được ít nhất \(350\) triệu đồng (cả vốn và lãi). Tính \({n_0}\)?

Xem đáp án

Ta chứng minh được tổng số tiền bác Minh thu được cả vốn và lãi sau \(n\) năm là:\({A_n} = A.{\left( {1 + 0,065} \right)^n}\).

Bác Minh thu được tối thiểu \(350\) triệu đồng (cả vốn và lãi) là số \(n\) nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình: \(350 \le 200.{\left( {1,065} \right)^n} \Leftrightarrow {\left( {1,065} \right)^n} \ge \frac{7}{4}\)\( \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,065}}\frac{7}{4} \approx 8,89 \Rightarrow {n_0} = 9\).

Vậy sau ít nhất \[9\] năm thì bác An thu được số tiền \(350\) triệu đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Một người gửi \[100\] triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất \(6\% \)/ năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi ít nhất bao nhiêu năm người đó nhận được số tiền nhiều hơn \[300\] triệu bao gồm cả gốc lẫn lãi?

Xem đáp án

Sau \(n\) năm, số tiền người gửi nhận được là \(A = {10^8}.1,{06^n}\).

Để nhận được số tiền hơn \[300\] triệu thì

\(A > {3.10^8} \Leftrightarrow {10^8}.1,{06^n} > {3.10^8} \Leftrightarrow 1,{06^n} > 3 \Leftrightarrow n > {\log _{1,06}}3 \approx 18,85\).

Vậy ít nhất sau \(19\) năm thì người đó nhận được số tiền nhiều hơn \[300\] triệu.

19. Tự luận
1 điểm

Kim tự tháp Cheops là kim tự tháp lớn nhất trong các kim tự tháp ở Ai Cập, được xây dựng vào thế kỉ thứ \[26\] trước Công nguyên và là một trong bày kì quan của thế giới cổ đại. Kim tự tháp có dạng hình chóp với đáy là hình vuông có cạnh dài khoảng \(230\;{\rm{m}}\), các cạnh bên bằng nhau và dài khoảng \(219\;{\rm{m}}\) (kích thước hiện nay). (Theo britannica.com).Tính (gần đúng) góc tạo bởi cạnh bên \(SC\) và cạnh đáy \(AB\) của kim tự tháp. (Làm tròn đến hàng phần trăm)Kim tự tháp Cheops là kim tự th (ảnh 1)

Xem đáp án

Kim tự tháp Cheops là kim tự th (ảnh 2)

Vì \(AB//C{\rm{D}}\) nên \[\widehat {\left( {SC,AB} \right)}{\rm{ }} = {\rm{ }}\widehat {\left( {SC,CD} \right)} = \widehat {SCD}\].

Xét tam giác \(SCD\) có \(cos\widehat {SCD\,} = \frac{{S{C^2} + D{C^2} - S{D^2}}}{{2SC.DC}} = \frac{{115}}{{219}}\).

Vậy góc tạo bởi cạnh bên \(SC\) và cạnh đáy \(AB\) của kim tự tháp xấp xỉ \(58,{32^o}\).

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, cạnh \(AB = 1\), \[AD = 2\]. Mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) cùng vuông góc với \(\left( {ABCD} \right)\). Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SD\), \(AH = 1\) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AH\)\(SC\).

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(A (ảnh 1)

Dựng \(SM\,//\,AH,\,\,M \in AD,\,\,N = CM \cap AB.\)

Ta có:\(HD = \sqrt 3  \Rightarrow SD = \frac{{A{D^2}}}{{HD}} = \frac{{4\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow SH = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)

Suy ra:\(AM = \frac{1}{3}AD = \frac{2}{3}\,\,;\,\,\,AN = \frac{1}{4}AB = \frac{1}{4}.\)

Ta có:\(d\left( {AH,SC} \right) = d\left( {AH,\left( {SMC} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right).\)

Vì \[ASMN\] là tam diện vuông tại \(A\) nên

\[\frac{1}{{{d^2}\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right)}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} + \frac{1}{{A{N^2}}} \Rightarrow d\left( {A,\left( {SMN} \right)} \right) = \frac{{\sqrt {19} }}{{19}}.\]

Vậy \(d\left( {AH,SC} \right) = \frac{{\sqrt {19} }}{{19}} \approx 0,23\)

21. Tự luận
1 điểm

Cho khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Khoảng cách từ \[C\] đến đường thẳng \[BB'\] bằng \[\sqrt 5 \], khoảng cách từ \[A\] đến các đường thẳng \[BB'\]\[CC'\] lần lượt bằng \[1\]\[2\], hình chiếu vuông góc của \[A\] lên mặt phẳng \[\left( {A'B'C'} \right)\] là trung điểm \[M\] của \[B'C'\]\[A'M = \sqrt 5 \]. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho khối lăng trụ \[ABC.A'B'C'\]. Kho (ảnh 1)

Gọi \[J\], \[K\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên \[BB'\] và \[CC'\], \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[C\] lên \[BB'\]

Ta có \[AJ \bot BB'{\rm{   }}\left( 1 \right)\].

\[AK \bot CC' \Rightarrow AK \bot BB'{\rm{   }}\left( 2 \right)\].

Từ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\] suy ra \[BB' \bot \left( {AJK} \right)\]\[ \Rightarrow BB' \bot JK\]\[ \Rightarrow JK{\rm{//}}CH\]\[ \Rightarrow JK = CH = \sqrt 5 \].

Xét \[\Delta AJK\] có \[J{K^2} = A{J^2} + A{K^2} = 5\] suy ra \[\Delta AJK\] vuông tại \[A\].

Gọi \[F\] là trung điểm \[JK\] khi đó ta có \[AF = JF = FK = \frac{{\sqrt 5 }}{2}\].

Gọi \[N\] là trung điểm \[BC\], xét tam giác vuông \[ANF\] ta có:

\[\cos \widehat {NAF} = \frac{{AF}}{{AN}}\]\[ = \frac{{\frac{{\sqrt 5 }}{2}}}{{\sqrt 5 }}\]\[ = \frac{1}{2}\]\[ \Rightarrow \widehat {NAF} = {60^ \circ }\]. (\[AN = A'M = \sqrt 5 \] vì \[AN{\rm{//}}A'M\] và \[AN = A'M\]).

Vậy ta có \[{S_{\Delta AJK}} = \frac{1}{2}AJ.AK\]\[ = \frac{1}{2}.1.2 = 1\]\[ \Rightarrow {S_{\Delta AJK}} = {S_{\Delta ABC}}.\cos {60^ \circ }\]\[ \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \frac{{{S_{\Delta AJK}}}}{{\cos {{60}^ \circ }}} = \frac{1}{{\frac{1}{2}}} = 2\].

Xét tam giác \[AMA'\] vuông tại \[M\] ta có \[\widehat {MAA'} = \widehat {AMF} = {30^ \circ }\] hay \[AM = A'M.\tan {30^ \circ }\]\[ = \frac{{\sqrt {15} }}{3}\].

Vậy thể tích khối lăng trụ là \[V = AM.{S_{\Delta ABC}}\]\[ = \frac{{\sqrt {15} }}{3}.2 = \frac{{2\sqrt {15} }}{3} \approx 2,58\].

22. Đúng sai
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD cạnh a như hình vẽ bên dưới. Hãy xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Câu 14. Cho tứ diện đều ABCD cạnh a như hình vẽ bên dưới. Hãy xét tính đúng sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a

AB vuông góc với CD.

ĐúngSai
b

Góc giữa cạnh AD và mặt phẳng (BCD) là \(\widehat {ADB}\).

ĐúngSai
c

Số mặt phẳng đối xứng của tứ diện đều nói trên là 3 mặt phẳng.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (ADG) là mặt phẳng trung trực của cạnh BC.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: \(CD \bot BG;CD \bot AG \Rightarrow CD \bot (ABG) \Rightarrow CD \bot AB.\)

b) Sai: Góc giữa cạnh AD và mặt phẳng (BCD) là \(\widehat {ADG}\).

c) Sai: Tứ diện đều có 6 mặt phẳng đối xứng.

d) Đúng: Vì mặt phẳng (ADG) vuông góc với BC tại trung điểm của BC.