Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1163 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\sqrt[3]{{{a^2}}}\) bằng:

\({a^{\frac{1}{6}}}\).

\({a^6}\).

\({a^{\frac{2}{3}}}\).

\({a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Với mọi số thực dương \(a\) ta có: \(\sqrt[3]{{{a^2}}} = {a^{\frac{2}{3}}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 3 }}\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Chọn C

Điều kiện: \(x - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 1\). Vậy tập xác định của hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 3 }}\) là \(\left( {1; + \infty } \right)\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lăng trụ có diện tích đáy bằng\(6\)và chiều cao bằng \(5\). Thể tích của khối lăng trụ đó bằng

\(15\).

\(90\).

\(10\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(V = 6.5 = 30\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) là các số thực dương, \(a \ne 1\) thỏa mãn \({\log _a}b = 3\). Tính \({\log _{\sqrt a }}{a^2}{b^3}\)?

\(24\).

\(25\).

\(22\).

\(23\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \({\log _{\sqrt a }}{a^2}{b^3} = 2{\log _a}\left( {{a^2}{b^3}} \right) = 2\left( {2 + 3{{\log }_a}b} \right) = 2\left( {2 + 9} \right) = 22\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào sau đây?

Câu 5. Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

\(y = {\log _2}x\).

\(y = {\left( {0,8} \right)^x}\).

\(y = {\log _{0,4}}x\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

Xem đáp án

Chọn B

Dựa vào đồ thị, ta có hàm số có tập xác định \(\mathbb{R}\) và hàm số nghịch biến suy ra \(y = {\left( {0,8} \right)^x}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({3^{x + 2}} = 27\)

\(x = - 2\).

\(x = - 1\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({3^{x + 2}} = 27\)\( \Leftrightarrow {3^{x + 2}} = {3^3}\)\( \Leftrightarrow x + 2 = 3\)\( \Leftrightarrow x = 1\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông cân, cạnh góc vuông là \(a\), cạnh bên bằng \(2a\).

\[V = \frac{1}{2}{a^3}\].

\[V = 2{a^3}\].

\[V = {a^3}\].

\[V = 4{a^3}\].

Xem đáp án

Chọn C

Thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông cân, cạnh góc vuông là \(a\), cạnh bên bằng \(2a\) là: \(V = Bh = \frac{1}{2}{a^2}.2a = {a^3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{4}}}\left( {x - 1} \right) > - 1\)

\[\left( {\frac{5}{4}; + \infty } \right)\].

\[\left( {1;\frac{5}{4}} \right)\].

\[\left( { - \infty ;2} \right)\].

\[\left( {1;5} \right)\].

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({\log _{\frac{1}{4}}}\left( {x - 1} \right) >  - 1 \Leftrightarrow 0 < x - 1 < {\left( {\frac{1}{4}} \right)^{ - 1}} \Leftrightarrow 0 < x - 1 < 4 \Leftrightarrow 1 < x < 5\).

Tập nghiệm của bất phương trình là\[S = \left( {1;5} \right)\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đường vuông góc chung của \[AA'\]\[BC'\]\[AB\]. Nhận xét nào dưới đây sai?

\[\widehat {A'C'B'} = 90^\circ \].

\[\widehat {ABC} = 90^\circ \].

\[\widehat {A'B'B} = 90^\circ \].

\[\widehat {ABC'} = 90^\circ \].

Xem đáp án

Chọn A

Chọn D  Ta có: \({\log _{\frac{1}{4 (ảnh 1)

Vì \[AB\]là đường vuông góc chung của \[AA'\] và \[BC'\] nên \[AB \bot BC \Rightarrow \widehat {ABC} = 90^\circ \]

Vậy nên \[\widehat {A'C'B'} = 90^\circ \]là sai.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai đường thẳng phân biệt \[a\,;\,b\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\], trong đó \[a \bot \left( P \right)\]. Mệnh đề nào sau đây sai?

Nếu \[b\,\parallel \,a\] thì \[b \bot \left( P \right)\].

Nếu \[b\, \bot \,a\] thì \[b\parallel \left( P \right)\].

Nếu \[b\,\parallel \,\left( P \right)\] thì \[b \bot a\].

Nếu \[b\, \bot \left( P \right)\] thì \[b\,\,\parallel a\].

Xem đáp án

Chọn B

Mệnh đề sai là: Nếu \[b\, \bot \,a\] thì \[b\parallel \left( P \right)\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OB = OC = a\). Khi đó thể tích của khối tứ diện \(OABC\) là :

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Thể tích khối tứ diện \(OABC\) là \(V = \frac{1}{6}.OA.OB.OC = \frac{{{a^3}}}{6}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một khối chóp có chiều cao bằng \(h\) và diện tích đáy bằng \(B\). Nếu giữ nguyên chiều cao \(h\), còn diện tích đáy tăng lên \(3\) lần thì ta được một khối chóp mới có thể tích là:

\(V = Bh\).

\(V = \frac{1}{6}Bh\).

\(V = \frac{1}{2}Bh\).

\(V = \frac{1}{3}Bh\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(B' = 3B\) nên thể tích khối chóp mới là \(V = \frac{1}{3}B'h = \frac{1}{3}.3Bh = Bh\).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình \[{9^{x + 1}} - {13.6^x} + {4^{x + 1}} = 0\]. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

a

Nếu đặt \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = t\) thì phương trình đã cho trở thành \(9{t^2} - 13t + 4 = 0\).

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm nguyên âm.

ĐúngSai
c

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình đã cho bằng \(0\).

ĐúngSai
d

Phương trình đã cho có hai nghiệm và đều là nghiệm nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có: \[{9^{x + 1}} - {13.6^x} + {4^{x + 1}} = 0\] \[ \Leftrightarrow {9.9^x} - {13.6^x} + {4.4^x} = 0\] \[ \Leftrightarrow 9.\frac{{{9^x}}}{{{4^x}}} - 13.\frac{{{6^x}}}{{{4^x}}} + 4 = 0\]

\[ \Leftrightarrow 9.{\left( {\frac{3}{2}} \right)^{2x}} - 13.{\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} + 4 = 0\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = 1\\{\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = \frac{4}{9}\end{array} \right.\] \[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x =  - 2\end{array} \right.\].

a) Đúng: Nếu đặt \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = t\) thì phương trình đã cho trở thành \(9{t^2} - 13t + 4 = 0\).

b) Đúng: Phương trình đã cho có hai nghiệm nguyên, trong đó có một nghiệm nguyên âm.

c) Sai: Tổng tất cả các nghiệm của phương trình đã cho bằng \( - 2\).

d) Sai: Phương trình đã cho có hai nghiệm và chỉ có một nghiệm nguyên dương.

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có cạnh \(SA\) vuông góc với hình vuông đáy \(ABCD\).

a

Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\).

ĐúngSai
b

Tam giác \(SDC\) vuông tại \(C\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng: Ta có \(\left\{ \b (ảnh 1)

a) Đúng: Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB \Rightarrow \) Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\).

b) Sai: Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow CD \bot SD \Rightarrow \) tam giác \(SCD\) vuông tại \(D\).

c) Đúng: Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).

d) Đúng: Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}CD \bot AD\\CD \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow \left( {SCD} \right) \bot \left( {SAD} \right)\).

15. Đúng sai
1 điểm

Giả sử \[A,B\]là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số \[y = {\log _3}\left( {5x - 3} \right)\]sao cho \[A\]là trung điểm của đoạn \[OB\].

Gọi \[A\left( {{x_1},{{\lo (ảnh 1)

a

Hoành độ của điểm \(B\) là một số nguyên.

ĐúngSai
b

Trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) có tọa độ \(\left( {\frac{{12}}{5};\,1} \right)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(B\) xuống trục hoành. Khi đó \({S_{\Delta OBH}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{25}}\)

ĐúngSai
d

Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \[\frac{{\sqrt {61} }}{5}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \[A\left( {{x_1},{{\log }_3}\left( {5{x_1} - 3} \right)} \right)\]. Vì \[A\] là trung điểm \[OB\] nên \[B\left( {2{x_1};2{{\log }_3}\left( {5{x_1} - 3} \right)} \right)\].

Vì \[B\] thuộc đồ thị của hàm số \[y = {\log _3}\left( {5x - 3} \right)\] nên \[2{\log _3}\left( {5{x_1} - 3} \right) = {\log _3}\left( {10{x_1} - 3} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5{x_1} - 3 > 0\\10{x_1} - 3 > 0\\{\left( {5{x_1} - 3} \right)^2} = 10{x_1} - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5{x_1} - 3 > 0\\\left[ \begin{array}{l}x = \frac{6}{5}\\x = \frac{2}{5}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow {x_1} = \frac{6}{5}\].

Vì thế \[A\left( {\frac{6}{5};1} \right),\,B\left( {\frac{{12}}{5};2} \right) \Rightarrow AB = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\].

Hình chiếu điểm \(B\) xuống trục hoành là \(H\left( {\frac{{12}}{5};\,0} \right) \Rightarrow BH = 2\) và \(OH = \frac{{12}}{5} \Rightarrow {S_{\Delta OBH}} = \frac{{12}}{5}\)

a) Đúng: Hoành độ của điểm \(B\) là một số nguyên.

b) Sai: Trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) là điểm \(A\) có tọa độ \(\left( {\frac{6}{5};\,1} \right)\).

c) Sai: Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(B\) xuống trục hoành. Khi đó \({S_{\Delta OBH}} = \frac{{12}}{5}\)

d) Đúng: Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \[\frac{{\sqrt {61} }}{5}\].

16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\]. Biết \[SA = a\sqrt 2 \]\[SA\] vuông góc với mặt đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\)\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SM\).

a

Đường thẳng \(AH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(SH\) là hình chiếu của đường thẳng \(SA\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)

ĐúngSai
c

Độ dài đoạn thẳng \(AH\) bằng \(\frac{{6a}}{{11}}\)

ĐúngSai
d

Cosin góc tạo bởi đường thẳng \[SA\]và mặt phẳng\[\left( {SBC} \right)\] bằng \(\frac{{\sqrt {11} }}{{33}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \[M\] là trung điểm (ảnh 1)

Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\] và \[H\] là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên \[SM\].

Ta có: \[AH \bot SM\].

Mặt khác \[BC \bot \left( {SAM} \right)\] nên \[BC \bot AH\]. Ta suy ra \[AH \bot \left( {SBC} \right)\].

Nên \[SH\] là hình chiếu của \[SA\] lên mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\].

Ta suy ra góc giữa đường thẳng \[SA\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] là góc \[\alpha  = \widehat {ASH}\].

Xét tam giác \[SAM\] vuông tại \[A\] ta có:\[\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}}} + \frac{1}{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}} = \frac{{11}}{{6{a^2}}}\]\[ \Rightarrow A{H^2} = \frac{{6{a^2}}}{{11}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\].

Xét tam giác \[SAH\] vuông tại \[H\] ta có: \[\sin \widehat {ASH} = \frac{{AH}}{{SA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}}}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt {33} }}{{11}}\].

a) Đúng: Đường thẳng \(AH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

b) Đúng: Đường thẳng \(SH\) là hình chiếu của đường thẳng \(SA\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)

c) Sai: Độ dài đoạn thẳng \(AH\) bằng \(\frac{{6a}}{{11}}\)

d) Sai: Cosin góc tạo bởi đường thẳng \[SA\] và mặt phẳng \[\left( {SBC} \right)\] bằng \(\frac{{\sqrt {33} }}{{11}}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho biết hai số thực dương \(a\) và \(b\) thỏa mãn \(\log _a^2\left( {ab} \right) = 4\); với \(b > 1 > a > 0\). Hỏi giá trị của biểu thức \(\log _a^3\left( {a{b^2}} \right)\) tương ứng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Với \(b > 1 > a > 0\) ta có :

\[\log _a^2\left( {ab} \right) = 4 \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_a}a + {{\log }_a}b} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow {\left( {1 + {{\log }_a}b} \right)^2} = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}1 + {\log _a}b = 2\\1 + {\log _a}b =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _a}b = 1\\{\log _a}b =  - 3\end{array} \right.\]

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}0 < a < 1\\b > 1\end{array} \right.\)nên \({\log _a}b =  - 3\).

Khi đó :\(\log _a^3\left( {a{b^2}} \right) = {\left( {{{\log }_a}a + 2{{\log }_a}b} \right)^3} = {\left( {1 + 2.\left( { - 3} \right)} \right)^3} =  - 125\).

18. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ {0;\,5} \right]\) để bất phương trình \({\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \le m\) có nghiệm \(x \ge 1\).

Xem đáp án

Điều kiện \({5^x} - 1 > 0 \Leftrightarrow x > 0\).

Ta có \({\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \le m \Leftrightarrow {5^x} - 1 \le {2^m}\).

Ta có \({5^x} - 1 \ge 4\) với mọi \(x \ge 1\).

Để bất phương trình có nghiệm \(x \ge 1\) thì  nên tổng các giá trị của tham số \(m\) bằng \(14\).

19. Tự luận
1 điểm

Một người gửi ngân hàng 200 triệu đồng với kì hạn 1 tháng theo hình thức lãi kép, lãi suất \[0,58\% \] một tháng (kể từ tháng thứ hai trở đi, tiền lãi được tính theo phần trăm của tổng tiền gốc và tiền lãi tháng trước đó). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì người đó có tối thiểu 225 triệu đồng trong tài khoản tiết kiệm, biết rằng ngân hàng chỉ tính lãi khi đến kì hạn?

Xem đáp án

Theo hình thức lãi kép, tổng số tiền cả gốc lẫn lãi trong tài khoản của người đó sau \[n\] tháng là:

\[A = 200{\left( {1 + 0,58\% } \right)^n} = 200.1,{0058^n}\] (triệu đồng).

Theo đề bài \[A \ge 225 \Rightarrow 200.1,{0058^n} \ge 225 \Leftrightarrow 1,{0058^n} \ge \frac{9}{8}\]\[ \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,0058}}\frac{9}{8} \approx 20,37\].

Vì ngân hàng chỉ tính lãi khi đến kì hạn nên phải sau ít nhất 21 tháng người đó mới có tối thiểu 225 triệu đồng trong tài khoản.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, \[E\] là điểm đối xứng của \[D\] qua trung điểm \[SA\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AE\]\[BC\]. Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \[MN\]\[BD\]. Tính \(\sin \alpha \)

Xem đáp án

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\ (ảnh 1)

Gọi \[I\] là trung điểm \[SA\] thì \[IMNC\] là hình bình hành nên \[MN{\rm{ // }}IC\].

Ta có \[BD \bot \left( {SAC} \right)\]\[ \Rightarrow BD \bot IC\] mà \[MN{\rm{ // }}IC\]\[ \Rightarrow BD \bot MN\] nên góc giữa hai đường thẳng \[MN\] và \[BD\] bằng \[90^\circ \] hay \[\alpha  = 90^\circ  \Rightarrow \sin \alpha  = 1\]

Vậy \[\sin \alpha  = 1\].

21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 1\,,\,AD = 2\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, biết tam giác \(SAD\) có diện tích \(S = 3\). Tính khoảng cách từ \(C\) đến \(\left( {SBD} \right)\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \( (ảnh 1)

Do \({S_{SAD}} = 3 = \frac{1}{2}.SA.AD \Rightarrow SA = \frac{6}{{2\sqrt 3 }} = \sqrt 3 \).

Mặt khác ta có \(d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right)\).

Kẻ \(AH \bot BD\,\)tại \(H\), \(,AK \bot SH\) tại \(K\)\( \Rightarrow d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = AK\).

\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}}  = \sqrt {13}  \Rightarrow AH = \frac{{AB.AD}}{{BD}} = \frac{{2\sqrt 3 }}{{\sqrt {13} }} = \frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}\).

\( \Rightarrow AK = \frac{{SA.AH}}{{\sqrt {S{A^2} + A{H^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 .\frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}}}{{\sqrt {{{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} + {{\left( {\frac{{2\sqrt {39} }}{{13}}} \right)}^2}} }} = \frac{{2\sqrt {51} }}{{17}}\).

Vậy \(d\left( {C,\left( {SBD} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SBD} \right)} \right) = \frac{{2\sqrt {51} }}{{17}} \approx 0,84\).

22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy ABCD là hình chữ nhật, \[AB = 1\], \[AD = \sqrt 3 \], tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa ABSC bằng \[\frac{3}{2}\]. Tính thể tích V của khối chóp \[S.ABCD\] (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có (ảnh 1)

Gọi H, I lần lượt là trung điểm của AB, CD, kẻ \[HK \bot SI\].

Vì tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Suy ra \[SH \bot \left( {ABCD} \right)\].

\[\left\{ \begin{array}{l}CD \bot HI\\CD \bot SH\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SIH} \right) \Rightarrow CD \bot HK \Rightarrow HK \bot \left( {SCD} \right)\]

\[CD\parallel AB \Rightarrow d\left( {AB,SC} \right) = d\left( {AB,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {H,\left( {SCD} \right)} \right) = HK\]

Suy ra \[HK = \frac{3}{2};HI = AD = \sqrt 3 \]

Trong tam giác vuông SHI ta có \[SH = \sqrt {\frac{{H{I^2}.H{K^2}}}{{H{I^2} - H{K^2}}}}  = 3\]

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3}.3.\sqrt 3  = \sqrt 3  \approx 1,73\].