2048.vn

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 14 đề thi giữa kì 2 Toán 11 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\sqrt[3]{{{a^2}}}\) bằng:

\({a^{\frac{1}{6}}}\).

\({a^6}\).

\({a^{\frac{2}{3}}}\).

\({a^{\frac{3}{2}}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {x - 1} \right)^{\sqrt 3 }}\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

\(\left( { - 1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lăng trụ có diện tích đáy bằng\(6\)và chiều cao bằng \(5\). Thể tích của khối lăng trụ đó bằng

\(15\).

\(90\).

\(10\).

\(30\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b\) là các số thực dương, \(a \ne 1\) thỏa mãn \({\log _a}b = 3\). Tính \({\log _{\sqrt a }}{a^2}{b^3}\)?

\(24\).

\(25\).

\(22\).

\(23\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào sau đây?

Câu 5. Đường cong trong hình bên là của đồ thị hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

\(y = {\log _2}x\).

\(y = {\left( {0,8} \right)^x}\).

\(y = {\log _{0,4}}x\).

\(y = {\left( {\sqrt 2 } \right)^x}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({3^{x + 2}} = 27\)

\(x = - 2\).

\(x = - 1\).

\(x = 2\).

\(x = 1\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích của khối lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông cân, cạnh góc vuông là \(a\), cạnh bên bằng \(2a\).

\[V = \frac{1}{2}{a^3}\].

\[V = 2{a^3}\].

\[V = {a^3}\].

\[V = 4{a^3}\].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{\frac{1}{4}}}\left( {x - 1} \right) > - 1\)

\[\left( {\frac{5}{4}; + \infty } \right)\].

\[\left( {1;\frac{5}{4}} \right)\].

\[\left( { - \infty ;2} \right)\].

\[\left( {1;5} \right)\].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đường vuông góc chung của \[AA'\]\[BC'\]\[AB\]. Nhận xét nào dưới đây sai?

\[\widehat {A'C'B'} = 90^\circ \].

\[\widehat {ABC} = 90^\circ \].

\[\widehat {A'B'B} = 90^\circ \].

\[\widehat {ABC'} = 90^\circ \].

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian cho hai đường thẳng phân biệt \[a\,;\,b\] và mặt phẳng \[\left( P \right)\], trong đó \[a \bot \left( P \right)\]. Mệnh đề nào sau đây sai?

Nếu \[b\,\parallel \,a\] thì \[b \bot \left( P \right)\].

Nếu \[b\, \bot \,a\] thì \[b\parallel \left( P \right)\].

Nếu \[b\,\parallel \,\left( P \right)\] thì \[b \bot a\].

Nếu \[b\, \bot \left( P \right)\] thì \[b\,\,\parallel a\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho tứ diện \(OABC\)\(OA,\,OB,\,OC\) đôi một vuông góc với nhau và \(OA = OB = OC = a\). Khi đó thể tích của khối tứ diện \(OABC\) là :

\(\frac{{{a^3}}}{2}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một khối chóp có chiều cao bằng \(h\) và diện tích đáy bằng \(B\). Nếu giữ nguyên chiều cao \(h\), còn diện tích đáy tăng lên \(3\) lần thì ta được một khối chóp mới có thể tích là:

\(V = Bh\).

\(V = \frac{1}{6}Bh\).

\(V = \frac{1}{2}Bh\).

\(V = \frac{1}{3}Bh\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho phương trình \[{9^{x + 1}} - {13.6^x} + {4^{x + 1}} = 0\]. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau

a)

Nếu đặt \({\left( {\frac{3}{2}} \right)^x} = t\) thì phương trình đã cho trở thành \(9{t^2} - 13t + 4 = 0\).

ĐúngSai
b)

Phương trình đã cho có hai nghiệm, trong đó có một nghiệm nguyên âm.

ĐúngSai
c)

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình đã cho bằng \(0\).

ĐúngSai
d)

Phương trình đã cho có hai nghiệm và đều là nghiệm nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có cạnh \(SA\) vuông góc với hình vuông đáy \(ABCD\).

a)

Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\).

ĐúngSai
b)

Tam giác \(SDC\) vuông tại \(C\).

ĐúngSai
c)

Mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

ĐúngSai
d)

Mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Giả sử \[A,B\]là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số \[y = {\log _3}\left( {5x - 3} \right)\]sao cho \[A\]là trung điểm của đoạn \[OB\].

Gọi \[A\left( {{x_1},{{\lo (ảnh 1)

a)

Hoành độ của điểm \(B\) là một số nguyên.

ĐúngSai
b)

Trung điểm của đoạn thẳng \(OB\) có tọa độ \(\left( {\frac{{12}}{5};\,1} \right)\).

ĐúngSai
c)

Gọi \(H\) là hình chiếu của điểm \(B\) xuống trục hoành. Khi đó \({S_{\Delta OBH}} = \frac{{\sqrt {61} }}{{25}}\)

ĐúngSai
d)

Đoạn thẳng \(AB\) có độ dài bằng \[\frac{{\sqrt {61} }}{5}\].

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy \[ABC\] là tam giác đều cạnh \[a\]. Biết \[SA = a\sqrt 2 \]\[SA\] vuông góc với mặt đáy. Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\)\(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(SM\).

a)

Đường thẳng \(AH\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
b)

Đường thẳng \(SH\) là hình chiếu của đường thẳng \(SA\) lên mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\)

ĐúngSai
c)

Độ dài đoạn thẳng \(AH\) bằng \(\frac{{6a}}{{11}}\)

ĐúngSai
d)

Cosin góc tạo bởi đường thẳng \[SA\]và mặt phẳng\[\left( {SBC} \right)\] bằng \(\frac{{\sqrt {11} }}{{33}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho biết hai số thực dương \(a\) và \(b\) thỏa mãn \(\log _a^2\left( {ab} \right) = 4\); với \(b > 1 > a > 0\). Hỏi giá trị của biểu thức \(\log _a^3\left( {a{b^2}} \right)\) tương ứng bằng bao nhiêu?

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ {0;\,5} \right]\) để bất phương trình \({\log _2}\left( {{5^x} - 1} \right) \le m\) có nghiệm \(x \ge 1\).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một người gửi ngân hàng 200 triệu đồng với kì hạn 1 tháng theo hình thức lãi kép, lãi suất \[0,58\% \] một tháng (kể từ tháng thứ hai trở đi, tiền lãi được tính theo phần trăm của tổng tiền gốc và tiền lãi tháng trước đó). Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng thì người đó có tối thiểu 225 triệu đồng trong tài khoản tiết kiệm, biết rằng ngân hàng chỉ tính lãi khi đến kì hạn?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, \[E\] là điểm đối xứng của \[D\] qua trung điểm \[SA\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm của \[AE\]\[BC\]. Gọi \(\alpha \) là góc giữa hai đường thẳng \[MN\]\[BD\]. Tính \(\sin \alpha \)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 1\,,\,AD = 2\sqrt 3 \). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy, biết tam giác \(SAD\) có diện tích \(S = 3\). Tính khoảng cách từ \(C\) đến \(\left( {SBD} \right)\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy ABCD là hình chữ nhật, \[AB = 1\], \[AD = \sqrt 3 \], tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, khoảng cách giữa ABSC bằng \[\frac{3}{2}\]. Tính thể tích V của khối chóp \[S.ABCD\] (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack