Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 8)
27 câu hỏi
Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan là
CnH2n-2 (n ≥ 3).
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2(n ≥ 2).
CnH2n(n ≥ 2).
Đáp án đúng là: B
Công thức chung của dãy đồng đẳng ankan là CnH2n+2 (n ≥ 1).
Etilen có công thức phân tử là
C3H8.
C2H6.
C2H2.
C2H4.
Đáp án đúng là: D
Etilen có công thức phân tử là C2H4.
Buta–1,3–đien có công thức cấu tạo thu gọn là
CH2=CH–CH=CH2.
(CH3)2C=C=CH–CH3.
CH2=C(CH3)–CH=CH2.
CH2=CH–CH=C(CH3)2.
Đáp án đúng là: A
Buta–1,3–đien có công thức cấu tạo thu gọn là CH2=CH–CH=CH2.
Hợp chất CH3–CCH phản ứng được tối đa x phân tử H2(Ni, to). Giá trị của x là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
CH3–CCH + 2H2
CH3–CH2–CH3
x = 2.
Chất nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch KMnO4khi đun nóng?
Toluen.
Benzen.
Metan.
Hexan.
Đáp án đúng là: A
Toluen có thể làm mất màu dung dịch KMnO4khi đun nóng.
Phương trình hóa học:
C6H5CH3+ 2KMnO4
C6H5COOK + 2MnO2+ KOH + H2O
Sản phẩm thu được khi lên men glucozơ (C6H12O6) là khí CO2 và
HCHO.
C2H5OH.
CH3OH.
CH3CHO.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2.
Sản phẩm thu được khi lên men glucozơ (C6H12O6) là khí CO2 và C2H5OH.
Anđehit hai chức là hợp chất hữu cơ trong phân tử có hai nhóm
–OH.
–COOH.
–COO–.
–CHO.
Đáp án đúng là: D
Anđehit hai chức là hợp chất hữu cơ trong phân tử có hai nhóm (–CHO).
Ví dụ: CH2(CHO)2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong phân tử benzen có bốn liên kết đôi.
Ở điều kiện thường, butan là chất lỏng.
Axetilen có công thức phân tử là C4H4.
Vinyl clorua có công thức là CH2=CHCl.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu đúng: Vinyl clorua có công thức là CH2=CHCl.
Loại A vì phân tử benzen có 3 liên kết đôi.
Công thức cấu tạo của benzen (C6H6) là:
.
Loại B vì: Ở điều kiện thường, bốn ankan đầu dãy đồng đẳng (từ CH4đến C4H10) là những chất khí.
Loại C vì: Axetilen có công thức phân tử là C2H2(CHCH).
Butan không tham gia được phản ứng
cộng.
tách.
thế.
oxi hóa.
Đáp án đúng là: A
Butan (C4H10) thuộc dãy đồng đẳng ankan.
Ở nhiệt độ thường, các ankan không tác dụng với dung dịch axit, dung dịch kiềm và các chất oxi hóa như dung dịch KMnO4...
Khi chiếu sáng hoặc đun nóng, các ankan dễ dàng tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách hiđro và phản ứng cháy.
Butan khôngtham gia được phản ứng cộng.
Sản phẩm chính tạo thành khi 2–metylbut–2–en phản ứng với HCl là
CH2Cl–CH(CH3)–CH2–CH3.
CH3–CCl(CH3)–CH2–CH3.
CH3–CH(CH3)–CHCl–CH3.
CH3–CH(CH3)–CH2–CH2Cl.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
CH3-C(CH3)=CH-CH3+ HCl CH3-CCl(CH3)-CH2-CH3(sản phẩm chính)
CH3-C(CH3)=CH-CH3+ HCl CH3-CH(CH3)-CHCl-CH3(sản phẩm phụ)
Số ankin ứng với công thức phân tử C5H8phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: B
Các ank-1-in có khả năng phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3(do nguyên tử H liên kết trực tiếp với nguyên tử C liên kết ba đầu mạch có tính linh động cao hơn các nguyên tử H khác nên có thể bị thay thế bằng ion kim loại).
Các công thức phân tử C5H8phản ứng được với dung dịch AgNO3/NH3là:
CHC-CH2-CH2-CH3; CHC-CH(CH3)-CH3.
Đốt cháy hoàn toàn x mol chất hữu cơ A (là đồng đẳng của benzen), thu được 6 mol H2O và 9 mol CO2. Giá trị của x là
1,5.
2,0.
1,0.
0,5.
Đáp án đúng là: C
Công thức phân tử tổng quát của A là CnH2n-6(n ≥ 6).
nA=
(mol).
Số ete thu được tối đa khi đun hỗn hợp gồm metanol và propan–2–ol với H2SO4đặc ở 140oC là
3.
6.
2.
4.
Đáp án đúng là: A
Số ete tối đa thu được khi đun nóng hỗn hợp n ancol đơn chức là:
.
Số ete thu được tối đa khi đun hỗn hợp gồm metanol và propan–2–ol với H2SO4đặc ở 140oC là:
.
Cho các chất và dung dịch: (1) Na; (2) NaOH; (3) Br2; (4) Na2CO3. Phenol (C6H5OH) có thể phản ứng được với
(1), (2), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
Đáp án đúng là: C
Phenol (C6H5OH) có phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH và có tính chất của vòng benzen.
Phenol (C6H5OH) có thể phản ứng được với (1) Na; (2) NaOH; (3) Br2.
Phương trình hóa học:
2C6H5OH + 2Na
2C6H5ONa + H2
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

Số chất ứng với công thức phân tử C4H8O tham gia phản ứng tráng bạc là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Phân tử C4H8O có độ bất bão hòa k = 1 và 1 nguyên tử O.
Để tham gia được phản ứng tráng bạc thì C4H8O là hợp chất anđehit no, đơn chức, mạch hở: CH3-CH2-CH2-CHO; CH3-CH(CHO)-CH3.
Cho các chất: CH3C6H4OH, CH3C6H4–CH2OH, C3H7OH, CH3COOH, CH3CHO. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ có nhóm (–COOH) hoặc nhóm (–OH) gắn trực tiếp vào nhân thơm có khả năng phản ứng được với dung dịch axit.
Có 2 chất phản ứng được với dung dịch NaOH là: CH3C6H4OH, CH3COOH.
Phương trình hóa học:
CH3C6H4OH + NaOH → CH3C6H4ONa + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp X và Y (
), thu được m gam H2O và (m + 39) gam CO2. Phần trăm thể tích của Y trong hỗn hợp là
80%.
75%.
25%.
20%.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức trung bình của 2 anken là
.
(mol).
Ta có:
.
(mol) 
.
Công thức phân tử của X và Y lần lượt là C3H6và C4H8.
Gọi số mol của 2 anken X và Y lần lượt là x, y (mol).
Ta có hệ phương trình:
.
%VY=
.
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một ancol no, mạch hở X cần 4 gam oxi (vừa đủ). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C3H5(OH)3.
C3H6(OH)2.
C2H4(OH)2.
C4H8(OH)2.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức của ancol X là CnH2n+2Ox(n ≥ x).
Phương trình hóa học:
CnH2n+2Ox + (
)O2
nCO2+ (n+1)H2O.
(mol).
Ta có: 
3n – x = 4 n = 2; x = 2.
Công thức phân tử của X là C2H6O2(hay C2H4(OH)2).
Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (có chứa vòng benzen) phản ứng được với dung dịch NaOH là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Phân tử C7H8O có độ bất bão hòa
(phân tử có 1 vòng benzen)
Để phản ứng được với dung dịch NaOH thì nhóm (–OH) phải gắn trực tiếp vào vòng benzen:

Có 3 công thức thỏa mãn.
Cho 0,25 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, 0,125 mol X phản ứng tối đa với 0,25 mol H2(xúc tác Ni, to). Chất X có công thức chung là
CnH2n-1CHO (n
2).
CnH2n-3CHO (n
2).
CnH2n(CHO)2(n
0).
CnH2n+1CHO (n
0).
Đáp án đúng là: A
nAg=
= 0,5 (mol).
Nhận xét:
X là anđehit đơn chức RCHO.
X là anđehit đơn chức, không no, có một liên kết C=C trong phân tử.
Chất X có công thức chung là CnH2n-1CHO (n ≥ 2).
Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 16,4 gam X phản ứng với 200 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được 31,1 gam chất rắn khan. Công thức của hai axit trong X là
C2H4O2và C3H4O2.
C2H4O2và C3H6O2.
C3H4O2và C4H6O2.
C3H6O2và C4H8O2.
Đáp án đúng là: B
Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp
Loại A vì không cùng dãy đồng đẳng.
Sơ đồ phản ứng: X + (NaOH, KOH) Rắn + H2O.
Bảo toàn khối lượng:
mX+ m(NaOH, KOH)= mrắn+ 
16,4 + 0,2×40 + 0,2×56 = 31,1 +
.
= 4,5 (gam).
Ta có:
(mol).

Công thức của hai axit là C2H4O2(M = 60) và C3H6O2(M = 74).
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(b) Trong phân tử hiđrocacbon không no chỉ có một liên kết đôi C=C.
(c) Hiđro hóa hoàn toàn anđehit thì thu được ancol bậc I.
(d) Dung dịch axit axetic phản ứng được với CaCO3.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu đúng: (c), (d).
Phát biểu khôngđúng: (a), (b). Vì:
Phenol có tính axit rất yếu: dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Hiđrocacbon không no trong phân tử có thể có một hoặc nhiều liên kết đôi C=C, liên kết ba CC hoặc cả 2 loại kiên kết trên.
Cho 1,5 gam hiđrocacbon X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, thu được 7,92 gam kết tủa vàng nhạt. Mặt khác, 1,68 lít khí X (đktc) có thể làm mất màu được tối đa V lít dung dịch Br21M. Giá trị của V là
0,25.
0,3.
0,2.
0,15.
Đáp án đúng là: B
Hiđrocacbon X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3thu được kết tủa vàng nhạt.
X có liên kết ba (CC) đầu mạch.
Trường hợp 1: X có 1 liên kết ba đầu mạch (CHC- CxHy).
Sơ đồ phản ứng: CHC- CxHy
CAgC- CxHy.
1 nguyên tử H trong X bị thay thế bởi 1 nguyên tử Ag tăng 108 – 1 = 107 (gam).
(mol)
MX=
Loại.
Trường hợp 2: X là CHCH hoặc X có hai liên kết ba đầu mạch (CHC-CxHy-CCH).
2 nguyên tử H trong X bị thay thế bởi 2 nguyên tử Ag.
tăng 2×108 – 2×1 = 214 (gam).
(mol)
MX=
X là CHC-CCH.
(mol)
(lít).
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 0,35 mol CO2và 0,6 mol H2O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng hết với 10,35 gam Na thì thu được (m + 10) gam chất rắn. Công thức phân tử của hai ancol trong X là
CH3OH và C3H6(OH)2.
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H5(OH)3.
CH3OH và C2H4(OH)2.
Đáp án đúng là: D
Nhận xét:
Hỗn hợp X gồm hai ancol no, mạch hở (
).
nX=
= 0,25 (mol)
.
Một ancol trong X là CH3OH (a mol) và CnH2n+2Ox(b mol) Loại C.
Bảo toàn khối lượng:
mX+ mNa= mrắn+ 
m + 10,35 = (m + 10) + 
= 0,35 (gam).
(mol).
Ta có hệ phương trình:
.
Nếu x = 2 a = 0,15; b = 0,1 thỏa mãn vì a < 2b.
= 0,15 + 0,1×n = 0,35 n = 2
Ancol còn lại là C2H4(OH)2.
Nếu x = 3 a = 0,2; b = 0,05 Loại vì a >2b.
>
Hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường, có công thức tổng quát lần lượt là: CmH2n, CnH2n, Cn+m-1H2n(n, m có cùng giá trị trong cả ba chất và m < n). Cho 15,12 gam X (với mỗi chất có số mol bằng nhau) vào bình chứa lượng dư dung dịch Br2. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng của bình tăng lên là
10,08 gam.
15,12 gam.
7,56 gam.
11,52 gam.
Đáp án đúng là: D
X gồm ba hiđrocacbon mạch hở, là chất khí ở điều kiện thường.
m ≤ 4, n ≤ 4, n + m – 1 ≤ 4 n + m ≤ 5 (1)
Ta có m < n 2m < 2n Cm</>
H2nlà ankan.
2n = 2m + 2 n = m + 1 (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
m = 1, n = 2 ba hiđrocacbon lần lượt là: CH4; C2H4; C2H4(Loại).
m = 2, n = 3 ba hiđrocacbon lần lượt là: C2H6; C3H6; C4H6.
(mol).
Khối lượng bình brom tăng =
+
= 0,12×42 + 0,12×54 = 11,52 (gam).
(1,0 điểm).
Hoàn thành các phản ứng sau:
a) C6H5–CH=CH2+ Br2
b) CH3CH2OH + CuO 
c) C2H4+ H2O 
d) C2H2+ H2
Hướng dẫn giải:
a) C6H5–CH=CH2+ Br2
C6H5–CHBr–CH2Br.
b) CH3CH2OH + CuO
CH3CHO + Cu + H2O.
c) C2H4+ H2O
C2H5OH.
d) C2H2+ 2H2
C2H6.
(1,5 điểm).
Đốt cháy hoàn toàn 9,6 gam hỗn hợp X gồm etan và propan, thu được H2O và 14,56 lít CO2(đktc). Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong X.
Hướng dẫn giải:
Sơ đồ phản ứng: X + O2
CO2+ H2O.
(mol).
Gọi số mol etan (C2H6) và propan (C3H8) trong X lần lượt là x, y (mol).
Ta có hệ phương trình:
.
,
= 100% – 31,25% =68,75%.








