Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 3)
24 câu hỏi
Cho 1,97 gam dung dịch fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3dư thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ % của anđehit fomic trong fomalin là
38,07%.
50%.
40%.
49%.
Đáp án đúng là: A
= 0,025 mol
→ mHCHO= 0,025.30 = 0,75 gam
C%HCHO=
38,07%
Cho 2,46 gam hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
11,26 gam.
5,32 gam.
4,46 gam.
3,54 gam.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng:
HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O
CH3COONa + NaOH → CH3COONa + H2O
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Ta thấy:
= nNaOH= 0,4 mol
Bảo toàn khối lượng:
mmuối= 2,46 + 0,4.40 – 0,4.18 = 11,26 gam
Cho axit sau CH3CH(C2H5)CH2CH(CH3)COOH có tên quốc tế là
Axit 2,4-đimetyl hecxanoic.
Axit 4-etyl-2-metyl pentanoic.
Axit 3,5-đimetyl hexanoic.
Axit 2-etyl-4-metyl pentanoic.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo khai triển dạng:
|
Tên gọi là: Axit 2,4-đimetyl hexanoic
Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4đặc ở 170°C thì nhận được sản phẩm chính là
but-1-en.
đietyl ete.
đibutyl ete.
but-2-en.
Đáp án đúng là: D
Theo quy tắc Zaixep sản phẩm chính thu được là but-2-en theo phương trình sau:
CH3-CH(OH)-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3+ H2O
Tên thay thế của hợp chất ancol có công thức cấu tạo sau: CH3-CH2-CH2-OH.
Propanal.
Propanoic.
Propan-1-ol.
propan-2-ol.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất CH3-CH2-CH2-OH có tên thay thế là propan-1-ol
Dẫn hợp chất hữu cơ X (có khối lượng phân tử là 56) vào nước brom, quan sát thấy nước brom nhạt màu. Chất hữu cơ X có thể là
CH3-C≡C-CH3.
CH3-CH2-CH=CH2.
CH3-CH2-CH2-OH.
CH2=CH-CH=CH2.
Đáp án đúng là: B
A loại vì
= 54 < 56, hợp chất thuộc loại ankin
C loại vì
= 60 >56, hợp chất là ancol no không làm mất màu nước brom
D loại vì
= 54 < 56, hợp chất thuộc loại ankađien
>>
Etanol (C2H5OH) tác dụng với dung dịch nào sau đây?
CH3COOH/H2SO4đặc.
Br2/CC14.
CH3COONa/NaOH.
AgNO3/NH3.
Đáp án đúng là: A
C2H5OH + CH3COOH
CH3COOC2H5+ H2O
Chất nào sau đây không tác dụng với kim loại kiềm?
phenol.
etanol.
etanoic.
etanal.
Đáp án đúng là: D
- Phenol (C6H5OH), etanol (C2H5OH), axit etanoic (CH3COOH) đều phản ứng với kim loại kiềm.
2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
- Etanal (CH3CHO) không phản ứng với kim loại kiềm.
Cho các phát biểu sau:
(a) Phenol (C6H5-OH) là một ancol thơm.
(b) Phenol tác dụng với dung dịch natri hiđroxit tạo thành muối tan và nước.
(c) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen.
(d) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit.
(e) Hợp chất C6H5-CH2-OH là phenol.
Số phát biểu đúnglà:
3.
4.
5.
2.
Đáp án đúng là: D
(a) Sai, vì C6H5OH có nhóm -OH gắn trực tiếp với vòng thơm nên thuộc loại hợp chất phenol.
(b) Đúng, phương trình: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa (muối tan) + H2O
(c) Đúng, do ảnh hưởng của nhóm -OH lên vòng benzen.
(d) Sai, vì phenol có tính axit rất yếu không làm đổi màu quỳ tím.
(e) Sai, vì C6H5CH2OH có nhóm -OH không đính trực tiếp vào vòng benzen nên không phải phenol mà là ancol thơm
Ankin X có công thức là CH≡C-CH(CH3)-CH3, có tên thay thế là
Pent-1-in.
2-metyl but-1-in.
3-metyl but-1-in.
3-metyl but-1-en.
Đáp án đúng là: C
X có tên thay thế là 3-metyl but-1-in
Thực hiện phản ứng cộng H2(xúc tác H3PO4, 300°C) vào etilen ta thu được sản phẩm cộng chính có công thức là
CH3-CH2-CH2-OH.
CH3-CH2-OH.
CH3-CH(OH)-CH3.
CH3-CO-CH3.
Đáp án đúng là: B
Phương trình:
CH2=CH2+ H2O
CH3-CH2-OH
Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
CH2=CH2.
CH2=CH-C≡CH.
CH3-CHO.
CH2(OH)-[CH(OH)]4-CHO.
Đáp án đúng là: A
B. CH2=CH-C≡CH + AgNO3+ NH3→ CH2=CH-C≡CAg↓ + NH4NO3
C. CH3-CHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O → CH3COONH4+ 2NH4NO3+ 2Ag↓
D. CH2(OH)-[CH(OH)]4-CHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O → CH2(OH)-[CH(OH)]4-COONH4+ + 2NH4NO3+ 2Ag↓
Điều chế khí metan (CH4) trong phòng thí nghiệm, hãy chọn cách tiến hành nào sau đây?
Cho ancol etylic tác dụng với H2SO4đặc (170°C).
Cho khí etilen đi vào dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
Cho CaC2(canxicacbua) tác dụng với nước.
Nung muối CH3COONa khan (natri axetat) với hỗn hợp vôi tôi xút (CaO và NaOH).
Đáp án đúng là: D
Phương trình:
CH3COONa + NaOH
CH4+ Na2CO3
Đốt cháy hoàn toàn 11,0g hợp chất ankan rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong (Ca(OH)2dư, sau phản ứng thu được 75g kết tủa. Công thức phân tử của ankan là (CaCO3= 100)
C6H14.
C4H10.
C3H8.
C5H12.
Đáp án đúng là: C
= 0,75 mol
Đặt CTPT của ankan dạng
(n
1)
Phương trình đốt cháy:
CnH2n+2+
O2
nCO2+ (n + 1)H2O
0,75mol
Lập tỷ lệ:
→ n = 3 (C3H8)
Cho CaO tác dụng với axit axetic (CH3COOH) thu được sản phẩm muối hữu cơ có công thức là
(CH3COO)2Ca.
(HCOO)2Ca.
CH3COOCa.
CH3COOCa2.
Đáp án đúng là: A
Phương trình: CaO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O
Hợp chất andehit có công thức: CH2=CH-CH(CH3)-CHO, thuộc loại nào sau đây?
Andehit no, đơn chức, mạch hở.
Andehit không no, đơn chức, mạch hở.
Andehit không no, đơn chức, mạch vòng.
Andehit không no, đa chức, mạch hở.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất trên thuộc loại anđehit không no, đơn chức, mạch hở
Đốt cháy hỗn hợp 2 ankin kế tiếp nhau, thu được 30,8 gam CO2và 9 gam H2O. CTPT 2 ankin là
C3H6và C4H8.
C3H4và C4H6.
C4H6và C5H8.
C2H2và C3H4.
Đáp án đúng là: B
= 0,7 mol;
= 0,5 mol
nankin=
-
= 0,2 mol
Số
= 3,5
Vì 2 ankin kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng
→ CTPT 2 ankin là 
Hợp chất CH3-CH=O có tên thường là
anđehit axetic.
anđehit propionic.
etanal.
axit axetic.
Đáp án đúng là:A
Hợp chất CH3-CH=O có tên thường là anđehit axetic hay axetanđehit.
Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic trong công nghiệp hiện nay bằng phương trình phản ứng nào sau?
C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O.
CH3-OH + CO
CH3COOH.
2CH3-CHO + O2
2CH3COOH.
CH3-COO-C2H5+ H2O
CH3-COOH + C2H5OH.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic là cho metanol tác dụng với cacbon oxit.
Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3-COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
0,72 gam.
1,44 gam.
2,88 gam.
0,56 gam.
Đáp án đúng là: B
= 0,04 mol; nNaOH= 0,03 mol
Đặt x, y, z lần lượt là số mol của CH2=CH-COOH, CH3-COOH và CH2=CH-CHO
Lập hệ phương trình:
→ 
= 0,02.72 = 1,44 gam
Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là:
CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.
CH3CHO, C6H12O6(glucozơ), CH3OH.
C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.
CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.
Đáp án đúng là: D
CH3OH + CO
CH3COOH
C2H5OH + O2
CH3COOH + H2O
2CH3CHO + O2
2CH3COOH
(2 điểm)
Viết phương trình hoá học dưới dạng CTCT gọn để hoàn thành dãy chuyển hoá (ghi rõ điều kiện phản ứng):
C2H5OH
CH3CHO
CH3COONH4
CH3COONa
CH3COOH
Hướng dẫn giải
(1) C2H5OH + CuO
CH3CHO + Cu + H2O
(2) CH3CHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O
CH3COONH4+ 2NH4NO3+ 2Ag↓
(3) CH3COONH4+ NaOH → CH3COONa + NH3↑ + H2O
(4) CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
(2,5 điểm) Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Mg thu được 2,24 lít H2(đktc).
a. Tìm CTPT của hai axit trong hỗn hợp X.
b. Tính % khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp X.
Đặt công thức chung của 2 axit dạng RCOOH
Phương trình:
2RCOOH + Mg → (RCOO)2Mg + H2
Ta có: nRCOOH= 2
= 0,2 mol → MRCOOH=
= 67 = R + 45
→ R = 22. Vậy 2 axit là CH3COOH (x mol) và C2H5COOH (y mol)
Lập hệ:
→ 
→ 
(1 điểm)
Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) đơn chức, bậc I, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit. Tỉ khối hơi của Y so với H2là 13,75. Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3trong NH3đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Tìm giá trị của m?
Hướng dẫn giải
nAg= 0,6 mol
Gọi công thức chung của 2 anđehit là CnH2nO
MY=
= 13,75.2 → n = 1,5
→ 2 anđehit là HCHO, CH3CHO
→ 2 ancol là CH3OH, C2H5OH
Sử dụng sơ đồ đường chéo:
HCHO: 1 0,5 1,5 CH3CHO: 2 0,5 |
→ nHCHO=
= x
→ nAg= 4.nHCHO+ 2.
= 0,6 → x = 0,1
Vậy m =
= 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8 gam









