Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1185 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng đẳng của metan?

C2H4.

C2H6.

C3H4.

C3H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Metan (CH4) thuộc dãy đồng đẳng ankan (hay parafin) có công thức chung CnH2n+2(n ≥1).

C2H6là đồng đẳng của metan.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất C2H2có tên thông thường là

axetilen.

propilen.

etilen.

etin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C2H2có tên thông thường là axetilen, tên thay thế là etin.

Loại B vì propilen có công thức phân tử là C3H6.

Loại C vì etilen có công thức phân tử là C2H4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của hexacloran là

C6H6Cl2.

C6H6Cl6.

C6H5Cl.

C6H6Cl4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của hexacloran là C6H6Cl6.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các ancol sau, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là

CH3OH.

C2H5OH.

C3H7OH.

C4H9OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ sôi của ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối.

Nhiệt độ sôi:

CH3OH (M = 32) < C2

H5OH (M = 46) < C3

H7OH (M = 60) < C4

H9OH (M = 74).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng được với phenol?

Na.

NaOH.

HCl.

Br2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phenol (C6H5OH) có phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH và có tính chất của vòng benzen.

Phenol (C6H5OH) phản ứng được với Na, NaOH, Br2.

Phương trình hóa học:

2C6H5OH + 2Na 2C6H5ONa + H2

C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch bão hòa trong nước của anđehit fomic (có nồng độ khoảng 37 – 40%) được gọi là

axit axetic.

fomalin.

vanilin.

geranial.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dungdịch bão hòa trong nước của anđehit fomic (có nồng độ khoảng 37 – 40%) được gọi là fomalin.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của dãy đồng đẳng axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

CnH2nO (n ≥1).

CnH2n+1COOH (n ≥ 1).

CnH2n+2O2(n ≥1).

CnH2n+1COOH (n ≥ 0).

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Dãy đồng đẳng các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức cấu tạo thu gọn chung CnH2n+1COOH (n ≥ 0) hoặc công thức phân tử chung CmH2mO2(m ≥ 1).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?

C6H5OH.

CH3OH.

CH3COONa.

HCOOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.

Dung dịch HCOOH làm quỳ tím hóa đỏ.

Loại A vì tính axit của phenol rất yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

Loại B vì dung dịch CH3OH không làm đổi màu quỳ tím.

Loại C vì dung dịch CH3COONa làm quỳ tím hóa xanh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi clo hóa một ankan X có công thức phân tử C5H12, thu được tối đa ba dẫn xuất monoclo. Tên thay thế của X là

pentan.

2,2-đimetylpropan.

2-metylbutan.

2,2,3-trimetylpentan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức cấu tạo của X: (pentan).

+ Cl2+ HCl

+ Cl2+ HCl

+ Cl2+ HCl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính của phản ứng cộng HCl vào propen là

CH3CHClCH3.

CH3CH2CH2Cl.

CH2ClCH2CH3.

ClCH2CH2CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn).

+ HCl (Sản phẩm chính)

+ HCl (Sản phẩm phụ)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử vinylaxetilen phản ứng tối đa a phân tử Br2trong dung dịch. Giá trị của a là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

+ 3Br2.

a = 3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất và dung dịch: (1) H2; (2) HCl; (3) KOH; (4) H2O. Trong điều kiện thích hợp, stiren có thể phản ứng được với các chất

(1), (2), (3).

(2), (3), (4).

(1), (3), (4).

(1), (2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong điều kiện thích hợp, stiren có thể phản ứng được với các chất: (1) H2; (2) HCl; (4) H2O.

Phương trình hóa học:

+ H2

+ HCl

+ H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: hexan, hex-1-en, hex-2-in, benzen, isopren. Số chất có khả năng làm nhạt màu nước brom là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hợp chất có liên kết đôi (C=C) hoặc liên kết ba (CC) trong cấu tạo phân tử có khả năng làm nhạt màu nước brom.

Chất làm nhạt màu nước brom: hex-1-en, hex-2-in, isopren (3 chất).

Phương trình hóa học:

CH2=CHCH2CH2CH2CH3+ Br2CH2BrCHBrCH2CH2CH2CH3

(hex-1-en)

CH3CCCH2CH2CH3+ 2Br2CH3CBr2CBr2CH2CH2CH3

(hex-2-in)

CH2=C(CH3)CH=CH2+ 2Br2CH2BrCBr(CH3)CHBrCH2Br

(isopren)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ancol đơn chức X có chứa 60% cacbon về khối lượng. Công thức của X là

C3H7OH.

CH3OH.

C6H5CH2OH.

CH2=CHCH2OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức phân tử của ancol đơn chức X là CxHyO.

Ta có:

8x = 16 + 2y x >2 (loại B).

Chọn x = 3, y = 8

Công thức phân tử của X là C3H8O (C3H7OH).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn anđehit propionic (C2H5CHO) bằng H2. Sản phẩm thu được có tên gọi là

ancol etylic.

ancol propylic.

ancol butylic.

ancol metylic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học:

C2H5CHO + H2C2H5CH2OH (ancol propylic).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ: CH3OH, HCHO, HCOOH, CH3COOH, CH3CHO. Số chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là: hợp chất anđehit (HCHO, CH3CHO), axit fomic (HCOOH).

Phương trình hóa học:

HCHO + 4AgNO3+ 2H2O + 6NH3(NH4)2CO3+ 4NH4NO3+ 4Ag

CH3CHO + 2AgNO3+ H2O + 3NH3CH3COONH4+ 2NH4NO3+ 2Ag

HCOOH + 2AgNO3+ H2O + 4NH3(NH4)2CO3+ 2NH4NO3+ 2Ag

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H4và C4H8, thu được 16,8 lít CO2(đktc). Giá trị của m là

10,5.

12.

9,75.

8,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

X + O2CO2+ H2O

(mol) (mol).

mX= mC+ mH= 0,75×12 + 1,5×2 = 12 (gam).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi phản ứng sau: CaC2X Y Z (biết X, Y, Z đều là hợp chất hữu cơ). Chọn phát biểu đúng.

X, Y là các chất khí đều có thể làm mất màu nước brom.

X, Y, Z có số nguyên tử cacbon khác nhau.

Y là ancol HO–CH2–CH2–OH.

Trùng hợp Z thu được vinylaxetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

CaC2+ 2H2O C2H2+ Ca(OH)2

(X)

CHCH + H2CH2=CH2

(Y)

3CH2=CH2+ 2KMnO4+ 4H2O 3CH2(OH)CH2OH + 2MnO2+ 2KOH

(Z)

Phát biểu đúng: X, Y là các chất khí đều có thể làm mất màu nước brom.

CHCH + 2Br2CHBr2–CHBr2

CH2=CH2+ Br2CH2Br–CH2Br

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X no, mạch hở, có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X hòa tan Cu(OH)2ở điều kiện thường thành dung dịch màu xanh lam. Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ancol X có 3 nguyên tử C trong phân tử số nhóm (–OH) ≤ 3.

X hòa tan Cu(OH)2ở điều kiện thường thành dung dịch màu xanh lam.

X là ancol đa chức có các nhóm (–OH) cạnh nhau.

Công thức cấu tạo bền phù hợp với X là:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam phenol phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch Br2, thu được 6,62 gam kết tủa. Giá trị của m là

0,94.

9,4.

1,88.

0,47.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

(mol).

(mol) = 0,02 × 94 = 1,88 (gam).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,4 gam một anđehit, đơn chức phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thì thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là

HCHO.

CH3CHO.

CH2=CHCHO.

C2H5CHO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trường hợp 1: Anđehit là HCHO.

HCHO 4Ag

Theo sơ đồ phản ứng: nAg= 4nHCHO

Nhận xét: loại

Trường hợp 2: Anđehit là RCHO.

RCHO 2Ag

(mol) (đvC) Anđehit là CH3CHO.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,15 gam hỗn hợp Y gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là

14,7.

13,61.

24,78.

19,35.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có sơ đồ phản ứng: Y + NaOH Muối + H2O.

(mol).

Bảo toàn khối lượng:

mY+ mNaOH= mmuối+ 6,15 + 0,6×40 = mmuối+ 0,6×18

mmuối= 19,35 (gam).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp axetilen và anđehit fomic (có tỉ lệ số mol là 1:1) vào dung dịch AgNO3dư trong NH3. Khối lượng kết tủa thu được là

22,8 gam.

21,6 gam.

33,6 gam.

10,8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(mol)

(mol).

Ta có sơ đồ phản ứng:

C2H2C2Ag2

HCHO 4Ag

Ta có: (mol), nAg= 4nHCHO= 0,2 (mol).

m= + mAg= 0,05×240 + 0,2×108 = 33,6 (gam).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước dư, thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2bằng 10. Dẫn X qua bình chứa bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí Y, tiếp tục cho Y qua bình chứa nước brom dư thấy khối lượng bình tăng m gam và thoát ra 0,56 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2bằng 13. Giá trị của m là

1,20.

1,55.

1,35.

0,80.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học:

CaC2+ 2H2O C2H2+ Ca(OH)2

Al4C3+ 12H2O 3CH4+ 4Al(OH)3

Ca + 2H2O Ca(OH)2+ H2

Hỗn hợp khí X: C2H2(x mol); CH4(y mol); H2(z mol).

nX= (mol); mX= 0,1×10×2 = 2 (gam).

nZ= (mol); mZ= 0,025×13×2 = 0,65 (gam).

Bảo toàn khối lượng:

mX= mY = 2 (gam)

mY= m + mz2 = m + 0,65 m = 1,35

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì khối lượng ete tối đa thu được là

6,50 gam.

7,85 gam.

7,40 gam.

5,60 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 1)(mol); Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 2)(mol), Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 3).

X là hỗn hợp ancol no, đơn chức, mạch hở (Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 4)).

nX= Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 5)= 0,25 (mol).

mX= mC+ mH+ mO= 0,4×12 + 0,65×2 + 0,25×16 = 10,1 (gam).

X Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 6)Ete + H2O (1)

Theo (1): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 7)(mol).

Bảo toàn khối lượng:

mX = mete+ Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì  (ảnh 8)10,1 = mete + 0,125×18 mete = 7,85 (gam).

26. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):

CH3COONA(1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 1)CH4 (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 2)C2H2 (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 3)C6H6 (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 4)C6H6Br

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

(1) CH3COONa + NaOH (1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 5)CH4+ Na2CO3

(2) 2CH4(1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 6)C2H2+ 3H2

(3) 3C2H2(1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 7)C6H6

(4) C6H6+ Br2(1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):  (ảnh 8)C6H5Br + HBr

27. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Cho 15,4 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH và CH3OH tác dụng vừa đủ với kim loại Na, sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2(đktc). Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong X.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Phương trình hóa học:

CH3COOH + Na CH3COONa + ½ H2(1)

CH3OH + Na CH3ONa + ½ H2(2)

nX= 2= (mol).

Gọi số mol CH3COOH và CH3OH trong X lần lượt là x, y mol.

Ta có hệ phương trình: .

= 100% – 58,44% = 41,56%.