Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 2)
27 câu hỏi
Chất nào sau đây là đồng đẳng của metan?
C2H4.
C2H6.
C3H4.
C3H6.
Đáp án đúng là: B
Metan (CH4) thuộc dãy đồng đẳng ankan (hay parafin) có công thức chung CnH2n+2(n ≥1).
C2H6là đồng đẳng của metan.
Hợp chất C2H2có tên thông thường là
axetilen.
propilen.
etilen.
etin.
Đáp án đúng là: A
C2H2có tên thông thường là axetilen, tên thay thế là etin.
Loại B vì propilen có công thức phân tử là C3H6.
Loại C vì etilen có công thức phân tử là C2H4.
Công thức phân tử của hexacloran là
C6H6Cl2.
C6H6Cl6.
C6H5Cl.
C6H6Cl4.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của hexacloran là C6H6Cl6.
Trong các ancol sau, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
CH3OH.
C2H5OH.
C3H7OH.
C4H9OH.
Đáp án đúng là: D
Nhiệt độ sôi của ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối.
Nhiệt độ sôi:
CH3OH (M = 32) < C2
H5OH (M = 46) < C3
H7OH (M = 60) < C4
H9OH (M = 74).
Chất nào sau đây không phản ứng được với phenol?
Na.
NaOH.
HCl.
Br2.
Đáp án đúng là: C
Phenol (C6H5OH) có phản ứng thế nguyên tử H của nhóm –OH và có tính chất của vòng benzen.
Phenol (C6H5OH) phản ứng được với Na, NaOH, Br2.
Phương trình hóa học:
2C6H5OH + 2Na
2C6H5ONa + H2
C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

Dung dịch bão hòa trong nước của anđehit fomic (có nồng độ khoảng 37 – 40%) được gọi là
axit axetic.
fomalin.
vanilin.
geranial.
Đáp án đúng là: B
Dungdịch bão hòa trong nước của anđehit fomic (có nồng độ khoảng 37 – 40%) được gọi là fomalin.
Công thức chung của dãy đồng đẳng axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO (n ≥1).
CnH2n+1COOH (n ≥ 1).
CnH2n+2O2(n ≥1).
CnH2n+1COOH (n ≥ 0).
Đáp án đúng là:D
Dãy đồng đẳng các axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức cấu tạo thu gọn chung CnH2n+1COOH (n ≥ 0) hoặc công thức phân tử chung CmH2mO2(m ≥ 1).
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
C6H5OH.
CH3OH.
CH3COONa.
HCOOH.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Dung dịch HCOOH làm quỳ tím hóa đỏ.
Loại A vì tính axit của phenol rất yếu, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Loại B vì dung dịch CH3OH không làm đổi màu quỳ tím.
Loại C vì dung dịch CH3COONa làm quỳ tím hóa xanh.
Khi clo hóa một ankan X có công thức phân tử C5H12, thu được tối đa ba dẫn xuất monoclo. Tên thay thế của X là
pentan.
2,2-đimetylpropan.
2-metylbutan.
2,2,3-trimetylpentan.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của X:
(pentan).
+ Cl2
+ HCl
+ Cl2
+ HCl
+ Cl2
+ HCl
Sản phẩm chính của phản ứng cộng HCl vào propen là
CH3CHClCH3.
CH3CH2CH2Cl.
CH2ClCH2CH3.
ClCH2CH2CH3.
Đáp án đúng là: A
Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (hay phần điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn).
+ HCl
(Sản phẩm chính)
+ HCl
(Sản phẩm phụ)
Một phân tử vinylaxetilen phản ứng tối đa a phân tử Br2trong dung dịch. Giá trị của a là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
+ 3Br2
.
a = 3.
Cho các chất và dung dịch: (1) H2; (2) HCl; (3) KOH; (4) H2O. Trong điều kiện thích hợp, stiren có thể phản ứng được với các chất
(1), (2), (3).
(2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
Đáp án đúng là: D
Trong điều kiện thích hợp, stiren có thể phản ứng được với các chất: (1) H2; (2) HCl; (4) H2O.
Phương trình hóa học:
+ H2

+ HCl 
+ H2O 
Cho các chất sau: hexan, hex-1-en, hex-2-in, benzen, isopren. Số chất có khả năng làm nhạt màu nước brom là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất có liên kết đôi (C=C) hoặc liên kết ba (CC) trong cấu tạo phân tử có khả năng làm nhạt màu nước brom.
Chất làm nhạt màu nước brom: hex-1-en, hex-2-in, isopren (3 chất).
Phương trình hóa học:
CH2=CHCH2CH2CH2CH3+ Br2CH2BrCHBrCH2CH2CH2CH3
(hex-1-en)
CH3CCCH2CH2CH3+ 2Br2CH3CBr2CBr2CH2CH2CH3
(hex-2-in)
CH2=C(CH3)CH=CH2+ 2Br2CH2BrCBr(CH3)CHBrCH2Br
(isopren)
Một ancol đơn chức X có chứa 60% cacbon về khối lượng. Công thức của X là
C3H7OH.
CH3OH.
C6H5CH2OH.
CH2=CHCH2OH.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức phân tử của ancol đơn chức X là CxHyO.
Ta có: 
8x = 16 + 2y x >2 (loại B).
Chọn x = 3, y = 8
Công thức phân tử của X là C3H8O (C3H7OH).
Hiđro hóa hoàn toàn anđehit propionic (C2H5CHO) bằng H2. Sản phẩm thu được có tên gọi là
ancol etylic.
ancol propylic.
ancol butylic.
ancol metylic.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
C2H5CHO + H2
C2H5CH2OH (ancol propylic).
Cho các chất hữu cơ: CH3OH, HCHO, HCOOH, CH3COOH, CH3CHO. Số chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là: hợp chất anđehit (HCHO, CH3CHO), axit fomic (HCOOH).
Phương trình hóa học:
HCHO + 4AgNO3+ 2H2O + 6NH3
(NH4)2CO3+ 4NH4NO3+ 4Ag
CH3CHO + 2AgNO3+ H2O + 3NH3
CH3COONH4+ 2NH4NO3+ 2Ag
HCOOH + 2AgNO3+ H2O + 4NH3
(NH4)2CO3+ 2NH4NO3+ 2Ag
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm C2H4và C4H8, thu được 16,8 lít CO2(đktc). Giá trị của m là
10,5.
12.
9,75.
8,4.
Đáp án đúng là:B
X + O2
CO2+ H2O
(mol)
(mol).
mX= mC+ mH= 0,75×12 + 1,5×2 = 12 (gam).
Cho chuỗi phản ứng sau: CaC2
X
Y
Z (biết X, Y, Z đều là hợp chất hữu cơ). Chọn phát biểu đúng.
X, Y là các chất khí đều có thể làm mất màu nước brom.
X, Y, Z có số nguyên tử cacbon khác nhau.
Y là ancol HO–CH2–CH2–OH.
Trùng hợp Z thu được vinylaxetilen.
Đáp án đúng là:A
CaC2+ 2H2O C2H2+ Ca(OH)2
(X)
CHCH + H2
CH2=CH2
(Y)
3CH2=CH2+ 2KMnO4+ 4H2O 3CH2(OH)CH2OH + 2MnO2+ 2KOH
(Z)
Phát biểu đúng: X, Y là các chất khí đều có thể làm mất màu nước brom.
CHCH + 2Br2CHBr2–CHBr2
CH2=CH2+ Br2CH2Br–CH2Br
Ancol X no, mạch hở, có 3 nguyên tử cacbon trong phân tử. Biết X hòa tan Cu(OH)2ở điều kiện thường thành dung dịch màu xanh lam. Số công thức cấu tạo bền phù hợp với X là
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: A
Ancol X có 3 nguyên tử C trong phân tử số nhóm (–OH) ≤ 3.
X hòa tan Cu(OH)2ở điều kiện thường thành dung dịch màu xanh lam.
X là ancol đa chức có các nhóm (–OH) cạnh nhau.
Công thức cấu tạo bền phù hợp với X là:


Cho m gam phenol phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch Br2, thu được 6,62 gam kết tủa. Giá trị của m là
0,94.
9,4.
1,88.
0,47.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:

(mol).
(mol)
= 0,02 × 94 = 1,88 (gam).
Cho 4,4 gam một anđehit, đơn chức phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thì thu được 21,6 gam Ag. Công thức cấu tạo của anđehit là
HCHO.
CH3CHO.
CH2=CHCHO.
C2H5CHO.
Đáp án đúng là: B
Trường hợp 1: Anđehit là HCHO.
HCHO
4Ag
Theo sơ đồ phản ứng: nAg= 4nHCHO
Nhận xét:
loại
Trường hợp 2: Anđehit là RCHO.
RCHO
2Ag
(mol)
(đvC) Anđehit là CH3CHO.
Cho 6,15 gam hỗn hợp Y gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1,5M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của m là
14,7.
13,61.
24,78.
19,35.
Đáp án đúng là: D
Ta có sơ đồ phản ứng: Y + NaOH Muối + H2O.
(mol).
Bảo toàn khối lượng:
mY+ mNaOH= mmuối+
6,15 + 0,6×40 = mmuối+ 0,6×18
mmuối= 19,35 (gam).
Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp axetilen và anđehit fomic (có tỉ lệ số mol là 1:1) vào dung dịch AgNO3dư trong NH3. Khối lượng kết tủa thu được là
22,8 gam.
21,6 gam.
33,6 gam.
10,8 gam.
Đáp án đúng là: C
(mol)
(mol).
Ta có sơ đồ phản ứng:
C2H2
C2Ag2
HCHO
4Ag
Ta có:
(mol), nAg= 4nHCHO= 0,2 (mol).
m=
+ mAg= 0,05×240 + 0,2×108 = 33,6 (gam).
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm CaC2, Al4C3, Ca vào nước dư, thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2bằng 10. Dẫn X qua bình chứa bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí Y, tiếp tục cho Y qua bình chứa nước brom dư thấy khối lượng bình tăng m gam và thoát ra 0,56 lít khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2bằng 13. Giá trị của m là
1,20.
1,55.
1,35.
0,80.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
CaC2+ 2H2O C2H2+ Ca(OH)2
Al4C3+ 12H2O 3CH4+ 4Al(OH)3
Ca + 2H2O Ca(OH)2+ H2
Hỗn hợp khí X: C2H2(x mol); CH4(y mol); H2(z mol).
nX=
(mol); mX= 0,1×10×2 = 2 (gam).
nZ=
(mol); mZ= 0,025×13×2 = 0,65 (gam).
Bảo toàn khối lượng:
mX= mY = 2 (gam)
mY= m + mz2 = m + 0,65 m = 1,35
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2(đktc) và 11,7 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với H2SO4đặc ở 140oC thì khối lượng ete tối đa thu được là
6,50 gam.
7,85 gam.
7,40 gam.
5,60 gam.
Đáp án đúng là: B
(mol);
(mol),
.
X là hỗn hợp ancol no, đơn chức, mạch hở (
).
nX=
= 0,25 (mol).
mX= mC+ mH+ mO= 0,4×12 + 0,65×2 + 0,25×16 = 10,1 (gam).
X
Ete + H2O (1)
Theo (1):
(mol).
Bảo toàn khối lượng:
mX = mete+
10,1 = mete + 0,125×18 mete = 7,85 (gam).
(1 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
CH3COONA
CH4
C2H2
C6H6
C6H6Br
Hướng dẫn giải:
(1) CH3COONa + NaOH
CH4+ Na2CO3
(2) 2CH4
C2H2+ 3H2
(3) 3C2H2
C6H6
(4) C6H6+ Br2
C6H5Br + HBr
(1,5 điểm) Cho 15,4 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH và CH3OH tác dụng vừa đủ với kim loại Na, sau phản ứng thu được 3,92 lít khí H2(đktc). Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của từng chất trong X.
Hướng dẫn giải:
Phương trình hóa học:
CH3COOH + Na CH3COONa + ½ H2(1)
CH3OH + Na CH3ONa + ½ H2(2)
nX= 2
=
(mol).
Gọi số mol CH3COOH và CH3OH trong X lần lượt là x, y mol.
Ta có hệ phương trình:
.

= 100% – 58,44% = 41,56%.








