Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 11)
27 câu hỏi
Dãy gồm những chất điện li mạnh là
KOH, HF, Ca(NO3)2.
CH3COONa, HCl, NaOH.
NaCl, H2S, CH3COONa.
H2SO4, NaCl , H3PO4.
Đáp án đúng là: B
Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.
Những chất điện li mạnh là các axit mạnh như HCl, HNO3, HClO4, H2SO4…; các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, … và hầu hết các muối.
Dãy gồm những chất điện li mạnh là: CH3COONa, HCl, NaOH.
Loại A vì HF là chất điện li yếu.
Loại C vì H2S là chất điện li yếu.
Loại D vì H3PO4là chất điện li yếu.
Phát biểu khôngđúng là
Môi trường kiềm có pH < 7.
>
Môi trường kiềm có pH >7.
Môi trường trung tính có pH = 7.
Môi trường axit có pH < 7.
>
Đáp án đúng là: A
pH < 7: môi trường axit.
pH = 7: môi trường trung tính.
pH >7: môi trường kiềm.
Phát biểu khôngđúng là: Môi trường kiềm có pH < 7.
>>
Hiđroxit nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
Ca(OH)2.
Ba(OH)2.
Al(OH)3.
Fe(OH)3.
Đáp án đúng là: C
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.
Al(OH)3là hiđroxit lưỡng tính:
Sự phân li theo kiểu bazơ: Al(OH)3
Al3++ 3OH-.
Sự phân li theo kiểu axit: Al(OH)3
+ H3O+.
Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí N2bằng phương pháp dời nước vì
N2nhẹ hơn nước.
N2rất ít tan trong nước.
N2không duy trì sự sống.
N2hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp.
Đáp án đúng là: B
Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí N2bằng phương pháp dời nước vì N2rất ít tan trong nước.
Công thức tổng quát của anken là
CnH2n+1(n ≥ 2).
CnH2n(n ≥ 2).
CnH2n+2(n ≥ 1).
CnH2n-2.
Đáp án đúng là: B
Công thức tổng quát của anken là CnH2n(n ≥ 2).
Ví dụ: C2H4, C3H6, ...
Cho ankin có công thức: CH-C-CH3có tên gọi là
etin.
but-1-in.
propin.
propen.
Đáp án đúng là: C
CH-C-CH3 có tên gọi là propin.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. Công thức phân tử của X là
C4H8O4.
C2H4O2.
C3H6O3
CH2O.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức phân tử của X là (CH2O)n(n ≥ 1).
Ta có: MX= 30n = 45×2 n = 3
Công thức phân tử của X là C3H6O3.
Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?
But-1-en.
Butan.
But-1-in.
Buta-1,3-đien.
Đáp án đúng là: A
But-1-en khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan.
Phương trình hóa học:
CH2=CH-CH2-CH3+ Br2CH2Br-CHBr-CH2-CH3.
Sấm sét trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây?
NH3.
H2O.
NO2
NO.
Đáp án đúng là: D
Sấm sét cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa N2và O2tạo thành NO:
N2+ O2
2NO
Vị trí của C (Z = 6) trong bảng hệ thống tuần hoàn là
chu kỳ 2, nhóm IVA.
chu kỳ 3, nhóm IVA.
chu kỳ 4, nhóm IIA.
chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Đáp án đúng là: A
C (Z = 6): 1s22s22p2.
Có 2 lớp electron thuộc chu kì 2.
Số electron lớp ngoài cùng là 4, nguyên tố p thuộc nhóm IVA.
C ở ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IV của bảng tuần hoàn.
Trong các hợp chất sau hợp chất nào khôngphải hợp chất hữu cơ?
CH3COOH.
(NH4)2CO3.
CH3Cl.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua, …).
Hợp chất khôngphải hợp chất hữu cơ: (NH4)2CO3.
Khi phân tích định tính nguyên tố hiđro trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua
NaOH khan.
P2O5khan.
H2SO4đặc.
CuSO4khan.
Đáp án đúng là: D
Khi phân tích định tính nguyên tố hiđro trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua CuSO4 khan.
Hiện tượng: CuSO4khan từ màu trắng chuyển sang màu xanh của muối ngậm nước CuSO4.5H2O xác nhận có H trong hợp chất nghiên cứu.
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đếnhalogen, S, P...
gồm có C, H và các nguyên tố khác.
bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Đáp án đúng là: A
Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, hay gặp hiđro, oxi, nitơ, sau đó đến halogen, lưu huỳnh, …
Vì sao người ta không dùng CO2để dập các đám cháy của kim loại có tính khử mạnh như (Mg, Al, Ca...)?
Do không thể dập tắt được.
Do CO2tác dụng với các kim loại có tính khử mạnh.
Do sau phản ứng tạo ra oxi cung cấp cho quá trình cháy.
Câu A và C đúng.
Đáp án đúng là: B
Không dùng CO2để dập các đám cháy của kim loại có tính khử mạnh như (Mg, Al, Ca...)do CO2tác dụng với các kim loại có tính khử mạnh.
Ví dụ: CO2+ 2Mg
2MgO + C
Hiện tượng xảy ra khi thổi từ từ khí CO2vào dung dịch Ba(OH)2 dư là
có kết tủa sau đó tan.
dung dịch có màu vàng.
có kết tủa trắng xuất hiện.
không có hiện tượng gì.
Đáp án đúng là: C
Khi thổi từ từ khí CO2vào dung dịch Ba(OH)2 dư:
CO2+ Ba(OH)2BaCO3+ H2O
Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.
Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?
NH4+,Na+,HCO3-,CH-
Fe2+,HN4+,NO3-,SO42-
CH-,Fe2+,H+,NO3-
Cu2+, K+,CH-,NO3-
Đáp án đúng là: B
Để các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch thì giữa các ion không xảy ra phản ứng.
Tập hợp các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch: Fe2+,HN4+,NO3-,SO42-
Loại A vì có phản ứng xảy ra giữa các ion:
NH4++OH-→NH3+H2O

Loại C vì có phản ứng xảy ra giữa các ion:



Loại D vì có phản ứng xảy ra giữa các ion:

Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại?
AgNO3 , Hg(NO3)2.
AgNO3 , Cu(NO3)2.
Hg(NO3)2 , Mg(NO3)2.
Cu(NO3)2, Mg(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Muối nitrat của kim loại yếu (Ag, Au, Hg, …) bị phân hủy tạo thành kim loại tương ứng, NO2và O2.
Dãy muối rắn đều sinh ra kim loại: AgNO3 , Hg(NO3)2.
2AgNO3
2Ag + 2NO2+ O2
Hg(NO3)2
Hg + 2NO2+ O2
Loại B, C, D vì:
2Cu(NO3)2
2CuO + 4NO2+ O2
2Mg(NO3)2
2MgO + 4NO2+ O2
Phản ứng viết khôngđúng là
4P + 5O2
2P2O5.
2PH3+ 4O2
P2O5+ 3H2O.
PCl3+ 3H2O → H3PO3+ 3HCl.
P2O3+ 3H2O → 2H3PO4.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng viết khôngđúng là: P2O3+ 3H2O →2H3PO4.
Phản ứng đúng: P2O5+ 3H2O → 2H3PO4.
Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit CO2vào 75 ml dung dịch nước vôi trong Ca(OH)21M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là
7,5 g.
2,5 g.
5,0 g.
9,05 g.
Đáp án đúng là: C
= 0,1 (mol);
= 0,075 (mol)
= 0,075×2 = 0,15 (mol),
= 0,075 (mol).
Nhận xét: 1 <
< 2 xảy ra 2 phản ứng sau:
CO2+ 

x x (mol)
CO2+ 2
+ H2O
y 2y y (mol)
Ca2++
CaCO3
Ta có hệ phương trình:
.
(mol) m= 0,05×100 = 5 (gam).
>>
Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với He (MHe= 4) là 7,5. Công thức phân tử của X là
CH2O2.
C2H6.
C2H4O.
CH2O.
Đáp án đúng là: D
Sơ đồ phản ứng: X + O2
CO2+ H2O.
= 0,1 (mol);
= 0,1 (mol).
nX=
(mol).
mX= mC+ mH+ mO
3 = 0,1×12 + 0,1×2 + mOmO= 1,6 (gam)
nO(X)=
= 0,1 (mol).
Phân tử X gồm 3 nguyên tố C, H và O.
Số C =
(nguyên tử);
Số H =
(nguyên tử);
Số O (trong X) =
(nguyên tử).
Công thức phân tử của X là CH2O.
Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6và C3H8thu được V lít khí CO2(đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là
5,60.
6,72.
4,48.
2,24.
Đáp án đúng là: B
nA= 0,1 (mol);
= 0,4 (mol).
Hỗn hợp A gồm các ankan.
Khi đốt cháy A, ta có: nA= 
0,1 = 0,4 – 
= 0,3 (mol).
= 0,3×22,4 = 6,72 (lít).
Dung dịch A chứa 2 axit H2SO4aM và HCl 0,2M. Dung dịch B chứa 2 bazơ NaOH 0,5M và Ba(OH)20,25M. Biết 100 ml dung dịch A trung hoà 120 ml dung dịch B. Giá trị của a là
0,5 M.
1,0 M.
0,75 M.
0,25 M.
Đáp án đúng là: A
100 ml dung dịch A (H2SO4aM và HCl 0,2M).
= 0,1×(2a + 0,2) = (0,2a + 0,02) (mol).
120 ml dung dịch B (NaOH 0,5M và Ba(OH)20,25M).
= 0,12×(0,5 + 0,25×2) = 0,12 (mol).
Phương trình ion: H++ OH-→ H2O
Ta có:
→ 0,2a + 0,02 = 0,12 → a = 0,5.
Hấp thụ hoàn toàn V lit khí CO2vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1 M và Ba(OH)20,25M sinh ra 4,925 gam kết tủa. Giá trị của V là
0,56.
2,8.
4,48 .
0,56 hoặc 2,8.
Đáp án đúng là: D
Phương trình ion:
CO2+ OH-→
(1)
CO2+ 2OH-→
(2)
Ba2++
→ BaCO3↓ (3)
nKOH= 0,1 (mol) →
= 0,1 (mol).
= 0,025 (mol)
→
= 0,025 (mol);
= 20,025 = 0,05 (mol).
→
= 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol).
(mol).
Nhận xét:
.
Trường hợp 1:Chỉ xảy ra phản ứng (1) và (3).
→
(mol)
→
= 0,02522,4 = 0,56 (lít).
Trường hợp 2:Xảy ra phản ứng (1), (2) và (3).
CO2+ OH-→
(1)
0,10,1(mol)
CO2+ 2OH-→
(2)
0,0250,050,025 (mol)
Ba2++
→ BaCO3↓ (3)
0,025 0,025 (mol)
→
= 0,1 + 0,025 = 0,125 (mol)
→
= 0,12522,4 = 2,8 (lít).
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
5.
3.
4.
2.
Đáp án đúng là: C
Phân tử C7H8có độ bất bão hòa
.
C7H8tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3thu được kết tủa
→ phân tử C7H8 có liên kết C≡C đầu mạch.
nX=
(mol).
Thay thế 1 nguyên tử H bằng 1 nguyên tử Ag → tăng 108 – 1 = 107 (đvC).
Nhận xét:
→ thay thế 2 nguyên tử H bằng 2 nguyên tử Ag.
→ Phân tử C7H8(K = 4) có 2 liên kết ba C≡C đầu mạch.
Đồng phân cấu tạo của X:
CH≡CCH2CH2CH2C≡CH; CH≡CCH(CH3)CH2C≡CH; CH≡CC(CH3)2C≡CH;
CH≡CCH(C2H5)C≡CH.
Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho:
a) 2-metyl propen tác dụng với hiđro, đun nóng ( xúc tác Ni)
b) axetilen tác dụng với nước
c) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
d) popen tác dụng với dung dịch KMnO4
Hướng dẫn giải
a) 2-metyl propen tác dụng với hiđro, đun nóng ( xúc tác Ni):
CH2=C(CH3)-CH3+ H2
CH3-CH(CH3)-CH3
b) axetilen tác dụng với nước:
CH≡CH + H2O
CH3CHO
c) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
CH≡C-CH3+ AgNO3+ NH3→ CAg≡ C-CH3↓ + NH4NO3
d) popen tác dụng với dung dịch KMnO4
3CH2=CH-CH3+ 2KMnO4+ 4H2O → 3CH2(OH)-CH(OH)-CH3+ 2KOH + 2MnO2
Cho 12,4 gam photpho tác dụng hoàn toàn với oxi. Sau đó cho toàn bộ lượng P2O5tạo ra hòa tan vào 80 ml dung dịch NaOH 25% (d =1,28g/ml).
- Viết các PTHH xảy ra.
- Tính khối lượng muối thu được.
Hướng dẫn giải
nP= 0,4 (mol); nNaOH=
(mol).
Phương trình hóa học:
4P + 5O2
2P2O5(1)
0,4 0,2(mol)
2NaOH + P2O5+ H2O → 2NaH2PO4(2)
2xx2x (mol)
4NaOH + P2O5 → 2Na2HPO4+ H2O (3)
4yy2y(mol)
Nhận xét:
→ sản phẩm tạo 2 muối: NaH2PO4và Na2HPO4.
Gọi số mol P2O5ở phản ứng (1) và (2) lần lượt là x, y (mol).
Ta có hệ phương trình:
.
→ mmuối=
= 20,08120 + 20,12142 = 53,28 (gam).
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.
Xác định công thức cấu tạo của A và gọi tên A biết rằng A tạo kết tủa vàng khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3trong NH3. Tính lượng kết tủa khi cho 0,1 mol A phản ứng với hiệu suất 90%.
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng: A + O2
CO2+ H2O.
= 0,4 (mol).
=
(mol).
→
= 0,5(2,116) = 16,8 (gam).
Gọi số mol CO2và số mol H2O lần lượt là x, y (mol).
Ta có hệ phương trình:
.
Bảo toàn khối lượng:
mA+
=
+
→ mA+ 12,8 = 16,8 → mA= 4 (gam).
mO(A)= mA– (mC+ mH) = 4 – (0,312 + 0,22) = 0 (gam).
→ Trong phân tử A chỉ gồm 2 nguyên tố C và H.
Số C =
; Số H =
.
→ Công thức phân tử của A là C3H4.
A tạo kết tủa vàng khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3trong NH3
→ Công thức cấu tạo của A là: CH≡C-CH3.
Sơ đồ phản ứng: CH≡C-CH3
CAg≡C-CH3↓.
0,1 0,1 (mol)
→ m↓=
(gam).








