Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 11)
Đề thi

Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 1157 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm những chất điện li mạnh là

KOH, HF, Ca(NO3)2.

CH3COONa, HCl, NaOH.

NaCl, H2S, CH3COONa.

H2SO4, NaCl , H3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất điện li mạnh là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion.

Những chất điện li mạnh là các axit mạnh như HCl, HNO3, HClO4, H2SO4…; các bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, … và hầu hết các muối.

Dãy gồm những chất điện li mạnh là: CH3COONa, HCl, NaOH.

Loại A vì HF là chất điện li yếu.

Loại C vì H2S là chất điện li yếu.

Loại D vì H3PO4là chất điện li yếu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu khôngđúng là

Môi trường kiềm có pH < 7.

>

Môi trường kiềm có pH >7.

Môi trường trung tính có pH = 7.

Môi trường axit có pH < 7.

>

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

pH < 7: môi trường axit.

pH = 7: môi trường trung tính.

pH >7: môi trường kiềm.

Phát biểu khôngđúng là: Môi trường kiềm có pH < 7.

>>

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđroxit nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

Ca(OH)2.

Ba(OH)2.

Al(OH)3.

Fe(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.

Al(OH)3là hiđroxit lưỡng tính:

Sự phân li theo kiểu bazơ: Al(OH)3Al3++ 3OH-.

Sự phân li theo kiểu axit: Al(OH)3+ H3O+.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí N2bằng phương pháp dời nước vì

N2nhẹ hơn nước.

N2rất ít tan trong nước.

N2không duy trì sự sống.

N2hoá lỏng, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phòng thí nghiệm người ta thu khí N2bằng phương pháp dời nước vì N2rất ít tan trong nước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của anken là

CnH2n+1(n ≥ 2).

CnH2n(n ≥ 2).

CnH2n+2(n ≥ 1).

CnH2n-2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức tổng quát của anken là CnH2n(n ≥ 2).

Ví dụ: C2H4, C3H6, ...

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ankin có công thức: CH-C-CH3có tên gọi là

etin.

but-1-in.

propin.

propen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH-C-CH3 có tên gọi là propin.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. Công thức phân tử của X là

C4H8O4.

C2H4O2.

C3H6O3

CH2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi công thức phân tử của X là (CH2O)n(n ≥ 1).

Ta có: MX= 30n = 45×2 n = 3

Công thức phân tử của X là C3H6O3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon nào sau đây khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan?

But-1-en.

Butan.

But-1-in.

Buta-1,3-đien.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

But-1-en khi phản ứng với dung dịch brom thu được 1,2-đibrombutan.

Phương trình hóa học:

CH2=CH-CH2-CH3+ Br2CH2Br-CHBr-CH2-CH3.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sấm sét trong khí quyển sinh ra chất nào sau đây?

NH3.

H2O.

NO2

NO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sấm sét cung cấp năng lượng cho phản ứng giữa N2và O2tạo thành NO:

N2+ O22NO

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị trí của C (Z = 6) trong bảng hệ thống tuần hoàn là

chu kỳ 2, nhóm IVA.

chu kỳ 3, nhóm IVA.

chu kỳ 4, nhóm IIA.

chu kỳ 3, nhóm IIIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

C (Z = 6): 1s22s22p2.

Có 2 lớp electron thuộc chu kì 2.

Số electron lớp ngoài cùng là 4, nguyên tố p thuộc nhóm IVA.

C ở ô thứ 6, chu kì 2, nhóm IV của bảng tuần hoàn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau hợp chất nào khôngphải hợp chất hữu cơ?

CH3COOH.

(NH4)2CO3.

CH3Cl.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua, …).

Hợp chất khôngphải hợp chất hữu cơ: (NH4)2CO3.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích định tính nguyên tố hiđro trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua 

NaOH khan.

P2O5khan.

H2SO4đặc.

CuSO4khan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi phân tích định tính nguyên tố hiđro trong hợp chất hữu cơ người ta thường đốt cháy chất hữu cơ đó rồi cho sản phẩm đi qua CuSO4 khan.

Hiện tượng: CuSO4khan từ màu trắng chuyển sang màu xanh của muối ngậm nước CuSO4.5H2O xác nhận có H trong hợp chất nghiên cứu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ

nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đếnhalogen, S, P...

gồm có C, H và các nguyên tố khác.

bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, hay gặp hiđro, oxi, nitơ, sau đó đến halogen, lưu huỳnh, …

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao người ta không dùng CO2để dập các đám cháy của kim loại có tính khử mạnh như (Mg, Al, Ca...)?

Do không thể dập tắt được.

Do CO2tác dụng với các kim loại có tính khử mạnh.

Do sau phản ứng tạo ra oxi cung cấp cho quá trình cháy.

Câu A và C đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Không dùng CO2để dập các đám cháy của kim loại có tính khử mạnh như (Mg, Al, Ca...)do CO2tác dụng với các kim loại có tính khử mạnh.

Ví dụ: CO2+ 2Mg 2MgO + C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi thổi từ từ khí CO2vào dung dịch Ba(OH)2 dư là

có kết tủa sau đó tan.

dung dịch có màu vàng.

có kết tủa trắng xuất hiện.

không có hiện tượng gì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi thổi từ từ khí CO2vào dung dịch Ba(OH)2 dư:

CO2+ Ba(OH)2BaCO3+ H2O

Hiện tượng: xuất hiện kết tủa trắng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?

NH4+,Na+,HCO3-,CH-

Fe2+,HN4+,NO3-,SO42-

CH-,Fe2+,H+,NO3-

Cu2+, K+,CH-,NO3-

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch thì giữa các ion không xảy ra phản ứng.

Tập hợp các ion có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch:  Fe2+,HN4+,NO3-,SO42-

Loại A vì có phản ứng xảy ra giữa các ion:

NH4++OH-→NH3+H2O

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?A.; Na+; ; . (ảnh 1)

Loại C vì có phản ứng xảy ra giữa các ion:

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?A.; Na+; ; . (ảnh 2)

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?A.; Na+; ; . (ảnh 3)

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?A.; Na+; ; . (ảnh 4)

Loại D vì có phản ứng xảy ra giữa các ion:

Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong cùng một dung dịch?A.; Na+; ; . (ảnh 5)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại?

AgNO3 , Hg(NO3)2.

AgNO3 , Cu(NO3)2.

Hg(NO3)2 , Mg(NO3)2.

Cu(NO3)2, Mg(NO3)2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Muối nitrat của kim loại yếu (Ag, Au, Hg, …) bị phân hủy tạo thành kim loại tương ứng, NO2và O2.

Dãy muối rắn đều sinh ra kim loại: AgNO3 , Hg(NO3)2.

2AgNO32Ag + 2NO2+ O2

Hg(NO3)2Hg + 2NO2+ O2

Loại B, C, D vì:

2Cu(NO3)22CuO + 4NO2+ O2

2Mg(NO3)22MgO + 4NO2+ O2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng viết khôngđúng là

4P + 5O2Phản ứng viết khôngđúng là (ảnh 1)2P2O5.

2PH3+ 4O2Phản ứng viết khôngđúng là (ảnh 2)P2O5+ 3H2O.

PCl3+ 3H2O → H3PO3+ 3HCl.

P2O3+ 3H2O → 2H3PO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phản ứng viết khôngđúng là: P2O3+ 3H2O →2H3PO4.

Phản ứng đúng: P2O5+ 3H2O → 2H3PO4.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lit CO2vào 75 ml dung dịch nước vôi trong Ca(OH)21M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là

7,5 g.

2,5 g.

5,0 g.

9,05 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

= 0,1 (mol); = 0,075 (mol)

= 0,075×2 = 0,15 (mol), = 0,075 (mol).

Nhận xét: 1 < < 2 xảy ra 2 phản ứng sau:

CO2+

x x (mol)

CO2+ 2+ H2O

y 2y y (mol)

Ca2++ CaCO3

Ta có hệ phương trình:

.

(mol) m= 0,05×100 = 5 (gam).

>>

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 3,0 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2và 1,8 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với He (MHe= 4) là 7,5. Công thức phân tử của X là

CH2O2.

C2H6.

C2H4O.

CH2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ phản ứng: X + O2CO2+ H2O.

= 0,1 (mol); = 0,1 (mol).

nX= (mol).

mX= mC+ mH+ mO

3 = 0,1×12 + 0,1×2 + mOmO= 1,6 (gam)

nO(X)= = 0,1 (mol).

Phân tử X gồm 3 nguyên tố C, H và O.

Số C = (nguyên tử);

Số H = (nguyên tử);

Số O (trong X) = (nguyên tử).

Công thức phân tử của X là CH2O.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp A (đktc) gồm CH4, C2H6và C3H8thu được V lít khí CO2(đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của V là

5,60.

6,72.

4,48.

2,24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nA= 0,1 (mol); = 0,4 (mol).

Hỗn hợp A gồm các ankan.

Khi đốt cháy A, ta có: nA=

0,1 = 0,4 – = 0,3 (mol).

= 0,3×22,4 = 6,72 (lít).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch A chứa 2 axit H2SO4aM và HCl 0,2M. Dung dịch B chứa 2 bazơ NaOH 0,5M và Ba(OH)20,25M. Biết 100 ml dung dịch A trung hoà 120 ml dung dịch B. Giá trị của a là

0,5 M.

1,0 M.

0,75 M.

0,25 M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

100 ml dung dịch A (H2SO4aM và HCl 0,2M).

= 0,1×(2a + 0,2) = (0,2a + 0,02) (mol).

120 ml dung dịch B (NaOH 0,5M và Ba(OH)20,25M).

= 0,12×(0,5 + 0,25×2) = 0,12 (mol).

Phương trình ion: H++ OH-→ H2O

Ta có: → 0,2a + 0,02 = 0,12 → a = 0,5.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lit khí CO2vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm KOH 1 M và Ba(OH)20,25M sinh ra 4,925 gam kết tủa. Giá trị của V là

0,56.

2,8.

4,48 .

0,56 hoặc 2,8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình ion:

CO2+ OH-(1)

CO2+ 2OH-(2)

Ba2++ → BaCO3↓ (3)

nKOH= 0,1 (mol) → = 0,1 (mol).

= 0,025 (mol)

= 0,025 (mol); = 20,025 = 0,05 (mol).

= 0,1 + 0,05 = 0,15 (mol).

(mol).

Nhận xét: .

Trường hợp 1:Chỉ xảy ra phản ứng (1) và (3).

(mol)

= 0,02522,4 = 0,56 (lít).

Trường hợp 2:Xảy ra phản ứng (1), (2) và (3).

CO2+ OH-(1)

0,10,1(mol)

CO2+ 2OH-(2)

0,0250,050,025 (mol)

Ba2++ → BaCO3↓ (3)

0,025 0,025 (mol)

= 0,1 + 0,025 = 0,125 (mol)

= 0,12522,4 = 2,8 (lít).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân tử C7H8có độ bất bão hòa Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên? (ảnh 1).

C7H8tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3thu được kết tủa

→ phân tử C7H8 có liên kết C≡C đầu mạch.

nX= Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên? (ảnh 2)(mol).

Thay thế 1 nguyên tử H bằng 1 nguyên tử Ag → tăng 108 – 1 = 107 (đvC).

Nhận xét: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên? (ảnh 3)→ thay thế 2 nguyên tử H bằng 2 nguyên tử Ag.

→ Phân tử C7H8(K = 4) có 2 liên kết ba C≡C đầu mạch.

Đồng phân cấu tạo của X:

CH≡CCH2CH2CH2C≡CH; CH≡CCH(CH3)CH2C≡CH; CH≡CC(CH3)2C≡CH;

CH≡CCH(C2H5)C≡CH.

25. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho:

a) 2-metyl propen tác dụng với hiđro, đun nóng ( xúc tác Ni)

b) axetilen tác dụng với nước

c) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

d) popen tác dụng với dung dịch KMnO4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) 2-metyl propen tác dụng với hiđro, đun nóng ( xúc tác Ni):

CH2=C(CH3)-CH3+ H2Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho:a) 2-metyl propen tác dụng với hiđro, đun nóng ( xúc tác Ni)b) axetilen tác dụng với nướcc) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3d) popen tác dụng với (ảnh 1)CH3-CH(CH3)-CH3

b) axetilen tác dụng với nước:

CH≡CH + H2O Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho:a) 2-metyl propen tác dụng với hiđro, đun nóng ( xúc tác Ni)b) axetilen tác dụng với nướcc) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3d) popen tác dụng với (ảnh 2)CH3CHO

c) propin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3

CH≡C-CH3+ AgNO3+ NH3→ CAg≡ C-CH3↓ + NH4NO3

d) popen tác dụng với dung dịch KMnO4

3CH2=CH-CH3+ 2KMnO4+ 4H2O → 3CH2(OH)-CH(OH)-CH3+ 2KOH + 2MnO2

26. Tự luận
1 điểm

Cho 12,4 gam photpho tác dụng hoàn toàn với oxi. Sau đó cho toàn bộ lượng P2O5tạo ra hòa tan vào 80 ml dung dịch NaOH 25% (d =1,28g/ml).

- Viết các PTHH xảy ra.

- Tính khối lượng muối thu được.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

nP= 0,4 (mol); nNaOH= (mol).

Phương trình hóa học:

4P + 5O22P2O5(1)

0,4 0,2(mol)

2NaOH + P2O5+ H2O → 2NaH2PO4(2)

2xx2x (mol)

4NaOH + P2O5 → 2Na2HPO4+ H2O (3)

4yy2y(mol)

Nhận xét: → sản phẩm tạo 2 muối: NaH2PO4và Na2HPO4.

Gọi số mol P2O5ở phản ứng (1) và (2) lần lượt là x, y (mol).

Ta có hệ phương trình:

.

→ mmuối= = 20,08120 + 20,12142 = 53,28 (gam).

27. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.

Xác định công thức cấu tạo của A và gọi tên A biết rằng A tạo kết tủa vàng khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3trong NH3. Tính lượng kết tủa khi cho 0,1 mol A phản ứng với hiệu suất 90%.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Sơ đồ phản ứng: A + O2Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 1)CO2+ H2O.

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 2)= 0,4 (mol).

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 3)= Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 4)(mol).

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 5)= 0,5(2,116) = 16,8 (gam).

Gọi số mol CO2và số mol H2O lần lượt là x, y (mol).

Ta có hệ phương trình:

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 6).

Bảo toàn khối lượng:

mA+ Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 7)= Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 8)+ Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 9)→ mA+ 12,8 = 16,8 → mA= 4 (gam).

mO(A)= mA– (mC+ mH) = 4 – (0,312 + 0,22) = 0 (gam).

→ Trong phân tử A chỉ gồm 2 nguyên tố C và H.

Số C = Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 10); Số H = Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 11).

→ Công thức phân tử của A là C3H4.

A tạo kết tủa vàng khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3trong NH3

→ Công thức cấu tạo của A là: CH≡C-CH3.

Sơ đồ phản ứng: CH≡C-CH3Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 12)CAg≡C-CH3↓.

0,1 0,1 (mol)

→ m= Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A cần 12,8 gam O2. Sau phản ứng thu được 16,8 lít hỗn hợp hơi (136oC; 1atm) gồm CO2và hơi nước. Hỗn hợp này có tỷ khối so với CH4là 2,1.Xác định công th (ảnh 13)(gam).