Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
Alkane không có phản ứng nào sau đây?
Phản ứng tách.
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Phản ứng oxi hóa hoàn toàn.
Đáp án đúng là: B
Alkane là hydrocarbon no, có các phản ứng tách, thế, oxi hóa hoàn toàn.
Alkane không tham gia phản ứng cộng.
Để phân biệt C2H5OH và C6H5OH ta có thể dùng hóa chất nào dưới đây?
nước brom.
nước nóng.
Mg(OH)2.
dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: A
Để phân biệt C2H5OH và C6H5OH ta có thể dùng nước brom vì:
Phenol làm xuất hiện kết tủa trắng:

Etanol không có hiện tượng.
Công thức CH3‒CH(OH)‒CH3ứng với tên gọi nào sau đây?
propan-1-ol.
propan-2-ol.
pentan-1-ol.
butan-1-ol.
Đáp án đúng là: B
Công thức CH3‒CH(OH)‒CH3ứng với tên gọi propan-2-ol.
Cho sơ đồ phản ứng: stiren + H2 dư →N, toX. Công thức phân tử của X là
C8H16.
C8H12.
C8H14.
C8H10.
Đáp án đúng là: A

Vậy công thức phân tử của X là C8H16.
Để phân biệt toluen và stiren ta dùng hóa chất nào dưới đây?
dung dịch AgNO3/NH3.
H2, xúc tác Ni.
dung dịch HCl.
dung dịch brom.
Đáp án đúng là: D
Dùng dung dịch brom để phân biệt toluen và stiren vì:
Stiren làm mất màu dung dịch brom ngay tại điều kiện thường:
C6H5-CH=CH2+ Br2→ C6H5-CHBr-CH2Br
Toluen không làm mất màu dung dịch brom.
Công thức chung dãy đồng đẳng của benzen là
CnH2n (n 2 ).
CnH2n-2 ( n 2 ).
CnH2n+2 ( n 3 ).
CnH2n-6 (n 6).
Đáp án đúng là: D
Công thức chung dãy đồng đẳng của benzen là CnH2n-6 (n 6).
Cho phản ứng hóa học sau: CH4+ Cl2 →to X + HCl. Công thức phân tử của X là
CH2Cl.
C2H5Cl.
C2H6.
CH3Cl.
Đáp án đúng là: D
CH4+ Cl2 →t0 CH3Cl (X) + HCl
Cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom (tỉ lệ mol 1:1). Sản phẩm chính thu được ở -80oC là
.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom (tỉ lệ mol 1:1). Ở -80oC phản ứng cộng xảy ra theo kiểu cộng 1,2 nên sản phẩm chính thu được là
.
Chất không tham gia phản ứng cộng là
propin.
butan.
etilen.
isopren.
Đáp án đúng là: B
Ankan không có phản ứng cộng nên butan không tham gia phản ứng cộng.
Nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn các hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon là nhờ
liên kết C-H.
liên kết hidro.
liên kết C-C.
liên kết pi.
Đáp án đúng là: B
Nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn các hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon là nhờ giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro.

Ancol bậc I là
CH3-CH2-OH.
.
.
.
Đáp án đúng là: A
Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhóm –OH.
Vậy ancol bậc I là CH3-CH2-OH.
Công thức cấu tạo của stiren là
C6H5-CH3.
C6H5-CH=CH2.
C6H5-CH2-CH3.
C6H5-CH2-CH=CH2.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của stiren là C6H5-CH=CH2.
Dãy gồm các chất nào sau đây đều là anken?
CH4, C2H6, C3H6.
C2H4, C3H6, CH4.
C2H4, C3H6, C4H8.
CH4, C3H6, C4H8.
Đáp án đúng là: C
Anken có công thức chung là CnH2n(n ≥ 2).
Vậy dãy gồm các chất đều là anken là C2H4, C3H6, C4H8.
Benzen khôngtham gia phản ứng với
H2.
H2O.
Br2.
O2.
Đáp án đúng là: B
Benzen là tham gia phản ứng với H2, Br2và O2nhưng không tham gia phản ứng với H2O.
PTHH xảy ra:


2C6H6+ 15O2 →to 12CO2+ 6H2O
Khi cho anken có công thức CH2=CH−CH3tác dụng với dung dịch HCl thì sản phẩm chính có công thức là
.
.
.
.
Đáp án đúng là:B
Để xác định sản phẩm chính khi cho anken bất đối xứng tác dụng với tác nhân HX bất đối xứng ta dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop:
Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện tích âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn).
Vậy khi cho anken có công thức CH2=CH−CH3tác dụng với dung dịch HCl thì sản phẩm chính có công thức là

Khi cho từ từ khí C2H2 vào dung dịch AgNO3trong NH3thì hiện tượng thu được là
xuất hiện kết tủa màu vàng.
xuất hiện kết tủa màu đỏ.
xuất hiện kết tủa màu trắng.
xuất hiện kết tủa màu đen.
Đáp án đúng là:A
CH≡CH + 2AgNO3+ 2NH3→ AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3
Vậy hiện tượng thu được là xuất hiện kết tủa vàng.
Trùng hợp isopren thu được poliisopren là một loại polime có tính đàn hồi cao và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật. Công thức phân tử của isopren là
C5H10.
C5H8.
C4H6.
C4H8.
Đáp án đúng là:B
Công thức phân tử của isopren là C5H8.
Số đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là
5.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là:C
Các đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là
CH3-CH2-CH2OH
CH3-CH(OH)CH3
Vậy có 2 đồng phân ancol.
Công thức CH3−C≡CH ứng với tên gọi nào sau đây
axetilen.
metylaxetilen.
propan.
propen.
Đáp án đúng là:B
Tên thường của ankin = tên gốc hiđrocacbon + axetilen
Vậy công thức CH3−C≡CH ứng với tên gọi metylaxetilen.
Hợp chất neopentan có tên thay thế là
2-metylbutan.
propan.
pentan.
2,2-đimetylpropan.
Đáp án đúng là:D
Hợp chất neopentan có công thức cấu tạo
C(CH3)4: 2,2-đimetylpropan
Để phân biệt glixerol với etanol ta dùng chất nào dưới đây?
Cu.
Cu(OH)2.
NaOH.
CuSO4.
Đáp án đúng là:B
Glixerol là ancol đa chức có nhiều nhóm –OH liền kề nên phản ứng với Cu(OH)2tạo dung dịch màu xanh lam theo PTHH sau:
2C3H5(OH)3+ Cu(OH)2→ [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Etanol là ancol đơn chức nên không phản ứng với Cu(OH)2.
Ancol metylic có công thức phân tử là
C3H7OH.
C3H5OH.
C2H5OH.
CH3OH.
Đáp án đúng là:D
Ancol metylic có công thức phân tử là CH3OH.
Chọn nhận xét đúng?
Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.
Dung dịch phenol làm quỳ tím hoá đỏ.
Phenol C6H5OH là một ancol thơm.
Phenol phản ứng được với dung dịch brom và dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là:D
Nhận xét A sai vì phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen (ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen).
Nhận xét B sai vì tính axit của phenol rất yếu nên dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.
Nhận xét C sai vì phenol C6H5OH thuộc loại phenol không phải ancol thơm.
Nhận xét D đúng, các phương trình hóa học xảy ra:

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
Chất nào sau đây được sử dụng để điều chế trực tiếp C2H2trong phòng thí nghiệm?
CaO.
Al4C3.
Al.
CaC2.
Đáp án đúng là:D
Phương trình hóa học xảy ra:
CaC2+ 2H2O → Ca(OH)2+ C2H2
Vậy CaC2được sử dụng để điều chế trực tiếp C2H2trong phòng thí nghiệm.
Chất nào dưới đây là ankađien liên hợp?
CH2=CH−CH2−CH=CH2.
CH3−CH=C=CH−CH3.
CH2=CH−CH=CH2.
CH2=C=CH−CH3.
Đáp án đúng là:C
Ankađien liên hợp là loại ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn.
Vậy chất thuộc loại ankađien liên hợp là CH2=CH−CH=CH2.
Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
đimetylete.
phenol.
etanol.
metanol.
Đáp án đúng là:B
Trong các chất trên, phenol có phân tử khối lớn nhất (94) nên có nhiệt độ sôi cao nhất.
Công thức phân tử tổng quát của ankan là (n ≥ 1)
CnH2n-2.
CnH2n.
CnH2n+4.
CnH2n+2.
Đáp án đúng là:D
Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n+2(n ≥ 1).
Hóa chất được dùng để phân biệt hai khí C2H6và C2H4là
khí CO2.
dung dịch HCl.
dung dịch Br2.
khí oxi.
Đáp án đúng là:C
Dẫn hai khí trên qua bình đựng dung dịch Br2:
Khí làm nhạt màu dung dịch Br2là khí C2H4:
C2H4+ Br2→ C2H4Br2
Khí còn lại không có hiện tượng gì là khí C2H6.
(1 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ các điều kiện để phản ứng xảy ra)
Al4C3
CH4
C2H2
C6H6
C6H5Br
Hướng dẫn giải
(1) Al4C3+ 12H2O → 4Al(OH)3+ 3CH4↑
(2) 
(3) 
(4)
(2 điểm) Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm etilen và axetilen (ở đktc) vào bình chứa dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom tham gia phản ứng là 48 gam. Tính % thể tích các khí có trong hỗn hợp X.
Hướng dẫn giải
Gọi số mol etilen và axetilen trong hỗn hợp X lần lượt là x và y mol
Ta có nX= x + y = 0,2 mol (1)
C2H4+ Br2→ C2H4Br2
C2H2+ 2Br2→ C2H2Br4
Theo PTHH ta có : nBrom= x + 2y = 0,3 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ta có x = 0,1 và y = 0,1
→ Vetilen = Vaxetilen = 2,24 (lít)
→ %Vetilen = %Vaxetilen = 50%








