Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 12 Đề thi cuối kì 2 Hóa 11 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1168 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Alkane không có phản ứng nào sau đây?

Phản ứng tách.

Phản ứng cộng.

Phản ứng thế.

Phản ứng oxi hóa hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkane là hydrocarbon no, có các phản ứng tách, thế, oxi hóa hoàn toàn.

Alkane không tham gia phản ứng cộng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt C2H5OH và C6H5OH ta có thể dùng hóa chất nào dưới đây?

nước brom.

nước nóng.

Mg(OH)2.

dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để phân biệt C2H5OH và C6H5OH ta có thể dùng nước brom vì:

Phenol làm xuất hiện kết tủa trắng:

Etanol không có hiện tượng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức CH3‒CH(OH)‒CH3ứng với tên gọi nào sau đây?

propan-1-ol.

propan-2-ol.

pentan-1-ol.

butan-1-ol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức CH3‒CH(OH)‒CH3ứng với tên gọi propan-2-ol.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: stiren + H2 dư →N, toX. Công thức phân tử của X là

C8H16.

C8H12.

C8H14.

C8H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho sơ đồ phản ứng: stiren + H2 dư X. Công thức phân tử của X là (ảnh 1)

Vậy công thức phân tử của X là C8H16.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt toluen và stiren ta dùng hóa chất nào dưới đây?

dung dịch AgNO3/NH3.

H2, xúc tác Ni.

dung dịch HCl.

dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dùng dung dịch brom để phân biệt toluen và stiren vì:

Stiren làm mất màu dung dịch brom ngay tại điều kiện thường:

C6H5-CH=CH2+ Br2→ C6H5-CHBr-CH2Br

Toluen không làm mất màu dung dịch brom.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung dãy đồng đẳng của benzen là

CnH2n (n 2 ).

CnH2n-2 ( n 2 ).

CnH2n+2 ( n 3 ).

CnH2n-6 (n 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức chung dãy đồng đẳng của benzen là CnH2n-6 (n 6).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học sau: CH4+ Cl2 →to X + HCl. Công thức phân tử của X là

CH2Cl.

C2H5Cl.

C2H6.

CH3Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CH4+ Cl2 →t0 CH3Cl (X) + HCl

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom (tỉ lệ mol 1:1). Sản phẩm chính thu được ở -80oC là

.

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho buta-1,3-đien tác dụng với dung dịch brom (tỉ lệ mol 1:1). Ở -80oC phản ứng cộng xảy ra theo kiểu cộng 1,2 nên sản phẩm chính thu được là .

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tham gia phản ứng cộng là

propin.

butan.

etilen.

isopren.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ankan không có phản ứng cộng nên butan không tham gia phản ứng cộng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn các hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon là nhờ

liên kết C-H.

liên kết hidro.

liên kết C-C.

liên kết pi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn các hidrocacbon có cùng số nguyên tử cacbon là nhờ giữa các phân tử ancol có liên kết hiđro.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol bậc I là

CH3-CH2-OH.

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhóm –OH.

Vậy ancol bậc I là CH3-CH2-OH.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của stiren là

C6H5-CH3.

C6H5-CH=CH2.

C6H5-CH2-CH3.

C6H5-CH2-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo của stiren là C6H5-CH=CH2.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất nào sau đây đều là anken?

CH4, C2H6, C3H6.

C2H4, C3H6, CH4.

C2H4, C3H6, C4H8.

CH4, C3H6, C4H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Anken có công thức chung là CnH2n(n ≥ 2).

Vậy dãy gồm các chất đều là anken là C2H4, C3H6, C4H8.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzen khôngtham gia phản ứng với

H2.

H2O.

Br2.

O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Benzen là tham gia phản ứng với H2, Br2và O2nhưng không tham gia phản ứng với H2O.

PTHH xảy ra:

Benzen khôngtham gia phản ứng với (ảnh 1)

Benzen khôngtham gia phản ứng với (ảnh 2)

2C6H6+ 15O2 →to 12CO2+ 6H2O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho anken có công thức CH2=CH−CH3tác dụng với dung dịch HCl thì sản phẩm chính có công thức là

.

.

.

.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Để xác định sản phẩm chính khi cho anken bất đối xứng tác dụng với tác nhân HX bất đối xứng ta dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop:

Trong phản ứng cộng HX vào liên kết đôi, nguyên tử H (phần mang điện tích dương) chủ yếu cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn (có nhiều H hơn), còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X (phần mang điện tích âm) cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn (có ít H hơn).

Vậy khi cho anken có công thức CH2=CH−CH3tác dụng với dung dịch HCl thì sản phẩm chính có công thức là

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho từ từ khí C2H2 vào dung dịch AgNO3trong NH3thì hiện tượng thu được là

xuất hiện kết tủa màu vàng.

xuất hiện kết tủa màu đỏ.

xuất hiện kết tủa màu trắng.

xuất hiện kết tủa màu đen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:A

CH≡CH + 2AgNO3+ 2NH3→ AgC≡CAg↓ + 2NH4NO3

Vậy hiện tượng thu được là xuất hiện kết tủa vàng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp isopren thu được poliisopren là một loại polime có tính đàn hồi cao và được ứng dụng rộng rãi trong đời sống, kĩ thuật. Công thức phân tử của isopren là

C5H10.

C5H8.

C4H6.

C4H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Công thức phân tử của isopren là C5H8.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là

5.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Các đồng phân ancol ứng với công thức C3H7OH là

CH3-CH2-CH2OH

CH3-CH(OH)CH3

Vậy có 2 đồng phân ancol.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức CH3−C≡CH ứng với tên gọi nào sau đây

axetilen.

metylaxetilen.

propan.

propen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Tên thường của ankin = tên gốc hiđrocacbon + axetilen

Vậy công thức CH3−C≡CH ứng với tên gọi metylaxetilen.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất neopentan có tên thay thế là

2-metylbutan.

propan.

pentan.

2,2-đimetylpropan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Hợp chất neopentan có công thức cấu tạo

C(CH3)4: 2,2-đimetylpropan

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt glixerol với etanol ta dùng chất nào dưới đây?

Cu.

Cu(OH)2.

NaOH.

CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Glixerol là ancol đa chức có nhiều nhóm –OH liền kề nên phản ứng với Cu(OH)2tạo dung dịch màu xanh lam theo PTHH sau:

2C3H5(OH)3+ Cu(OH)2→ [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

Etanol là ancol đơn chức nên không phản ứng với Cu(OH)2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol metylic có công thức phân tử là

C3H7OH.

C3H5OH.

C2H5OH.

CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Ancol metylic có công thức phân tử là CH3OH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận xét đúng?

Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

Dung dịch phenol làm quỳ tím hoá đỏ.

Phenol C6H5OH là một ancol thơm.

Phenol phản ứng được với dung dịch brom và dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Nhận xét A sai vì phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen (ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen).

Nhận xét B sai vì tính axit của phenol rất yếu nên dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím.

Nhận xét C sai vì phenol C6H5OH thuộc loại phenol không phải ancol thơm.

Nhận xét D đúng, các phương trình hóa học xảy ra:

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được sử dụng để điều chế trực tiếp C2H2trong phòng thí nghiệm?

CaO.

Al4C3.

Al.

CaC2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Phương trình hóa học xảy ra:

CaC2+ 2H2O → Ca(OH)2+ C2H2

Vậy CaC2được sử dụng để điều chế trực tiếp C2H2trong phòng thí nghiệm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là ankađien liên hợp?

CH2=CH−CH2−CH=CH2.

CH3−CH=C=CH−CH3.

CH2=CH−CH=CH2.

CH2=C=CH−CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Ankađien liên hợp là loại ankađien có 2 liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn.

Vậy chất thuộc loại ankađien liên hợp là CH2=CH−CH=CH2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?

đimetylete.

phenol.

etanol.

metanol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:B

Trong các chất trên, phenol có phân tử khối lớn nhất (94) nên có nhiệt độ sôi cao nhất.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử tổng quát của ankan là (n ≥ 1)

CnH2n-2.

CnH2n.

CnH2n+4.

CnH2n+2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:D

Công thức phân tử tổng quát của ankan là CnH2n+2(n ≥ 1).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất được dùng để phân biệt hai khí C2H6và C2H4

khí CO2.

dung dịch HCl.

dung dịch Br2.

khí oxi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là:C

Dẫn hai khí trên qua bình đựng dung dịch Br2:

Khí làm nhạt màu dung dịch Br2là khí C2H4:

C2H4+ Br2→ C2H4Br2

Khí còn lại không có hiện tượng gì là khí C2H6.

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Hoàn thành chuỗi phản ứng sau (ghi rõ các điều kiện để phản ứng xảy ra)

Al4C3CH4C2H2C6H6C6H5Br

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

(1) Al4C3+ 12H2O → 4Al(OH)3+ 3CH4

(2)

(3)

(4)

30. Tự luận
1 điểm

(2 điểm) Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm etilen và axetilen (ở đktc) vào bình chứa dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom tham gia phản ứng là 48 gam. Tính % thể tích các khí có trong hỗn hợp X.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi số mol etilen và axetilen trong hỗn hợp X lần lượt là x và y mol

Ta có nX= x + y = 0,2 mol (1)

C2H4+ Br2→ C2H4Br2

C2H2+ 2Br2→ C2H2Br4

Theo PTHH ta có : nBrom= x + 2y = 0,3 mol (2)

Giải hệ (1) và (2) ta có x = 0,1 và y = 0,1

→ Vetilen = Vaxetilen = 2,24 (lít)

→ %Vetilen = %Vaxetilen = 50%