Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)
Đề thi

Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 6)

A
Admin
Hóa họcLớp 1173 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Br2?

Axetilen.

Isopren.

Etilen.

Propan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ở điều kiện thường, chất khônglàm mất màu dung dịch Br2 là: Propan.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước những năm 50 của thế kỷ XX, công nghiệp tổng hợp hữu cơ dựa trên nguyên liệu chính là axetilen. Ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của công nghệ khai thác và chế biến dầu mỏ, etilen trở thành nguyên liệu rẻ tiền, tiện lợi hơn nhiều so với axetilen. Công thức phân tử của etilenlà

C2H4.

C2H2.

CH4.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của etilenlàC2H4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon nào dưới đây là ank-1-in?

CH2=C=CH-CH3.

CH3-C≡C-CH3.

CH≡C-CH3.

CH2=CH-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Ank-1-in là những ankin có liên kết ba đầu mạch. 

+ Ank-1-in là: CH≡C-CH3.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankađien liên hợp là

ankađien có hai liên kết đôi cạnh nhau.

ankađien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên.

ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn.

những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho propen tác dụng với hiđro clorua, theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?

CH3–CH2–CH2Cl.

CH2Cl–CH2–CH2Cl.

CH3–CHCl–CH2Cl.

CH3–CHCl–CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

H2C=CH−CH3 + HCl → H3C−CHCl−CH3 (sản phẩm chính)

Quy tắc cộng Mac – cốp – nhi – cốp: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử cacbon bậc cao hơn.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau: CH4 → X → Y → PVC. Trong đó, X và Y lần lượt là

C2H6, CH2=CHCl.

C3H4, CH3CH=CHCl.

C2H4, CH2=CHCl.

C2H2, CH2=CHCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sơ đồ: CH4 → C2H2 (X) → C2H4Cl (Y) → PVC

Phương trình hóa học:

2CH4 →1500oC,lam  lanh nhanh C2H2 + 3H2

CH≡CH + HCl →Hg2+ CH2=CHCl

nCH2=CHCl →to,xt,p (CH2-CHCl)n

Vậy X và Y lần lượt là C2H2, CH2=CHCl.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng của etilen?

C3H4.

C3H8.

C3H6.

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hidrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của etilen là: C3H6.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất C2H2 có tên thông thường là

axetilen.

etilen.

propilen.

etin.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất C2H2 có tên thông thường là axetilen.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, cho canxi cacbua tác dụng với nước thu được chất khí nào sau đây?

Etilen.

Buta-1,3-đien.

Axetilen.

Metan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phòng thí nghiệm, cho canxi cacbua tác dụng với nước thu được chất khí axetilen.

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử axetilen, liên kết ba giữa 2 cacbon gồm

1 liên kết π và 2 liên kết σ.

2 liên kết π và 1 liên kết σ.

3 liên kết σ.

3 liên kết π.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử axetilen (CH≡CH) liên kết ba giữa 2 cacbon gồm 2 liên kết π và 1 liên kết σ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy một hidrocacbon (X) mạch hở thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.Vậy hidrocacbon (X) thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?

Ankan.

Ankin.

Ankađien.

Anken.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đốt cháy hoàn toàn một hidrocacbon X thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau. Nên X có công thức dạng tổng quát là CnH2n.

Theo đề bài X thuộc dãy đồng đẳng anken.

Chú ý: Ngoài anken, xicloankan khi đốt cháy hoàn toàn cũng thu được CO2 và H2O với số mol bằng nhau.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là

dung dịch brom dư.

dung dịch NaOH dư.

dung dịch NaHCO3.

dung dịch KMnO4 loãng dư.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là dung dịch NaOH dư.

SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C, có công thức phân tử chung là

CnH2n+2 (n ≥ 1).

CnH2n (n ≥ 3).

CnH2n-2 (n ≥ 2).

CnH2n (n ≥ 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Anken là những hiđrocacbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C, có công thức phân tử chung là CnH2n (n ≥ 2).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan là những hiđrocacbon

không no, mạch hở.

no, mạch hở.

no, mạch vòng.

không no, mạch vòng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là

CH3-CH=CH-CH2Br.

CH3CHBrCH=CH2.

CH2Br -CH=CH-CH2Br.

CH2BrCH2CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy tắc cộng của ankađien: Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2; ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4. Nếu dùng dư tác nhân (Br2, Cl2...) thì chúng có thể cộng vào cả hai liên kết C=C.
Do đó: CH2=CH-CH=CH2 + HBr →40oC
 CH3-CH=CH-CH2Br

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hợp chất sau: CH3-CC-CH(CH3)2. Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là

3-metylpent-2-in.

4-metylpent-2-in.

2-metylpent-3-in.

2-metylpent-3-in.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C1H3−C2≡C3−C4H−C5H3                                                                                                                         CH3 

Tên gọi của hợp chất theo danh pháp IUPAC là 4-metylpent-2-in.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?

Buta-1,3-đien.

Propen.

Propin.

Etan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là: Etan (C2H6)

Chất nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử? (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là

metan.

etan.

axetilen.

etilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3COONa + NaOH → CH4↑ + Na2CO3

Suy ra hiđrocacbon sinh ra là metan (CH4).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên.Thí nghiệm được tiến hành như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3

có kết tủa màu nâu đỏ.

dung dịch chuyển sang màu xanh lam.

dung dịch chuyển sang màu da cam.

có kết tủa màu vàng nhạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

C2H+ 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ + 2NH4NO3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được chiếu sáng, hiđrocacbon nào sau đây tham gia phản ứng thế với clo theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được ba dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau?

Pentan.

Butan.

Propan.

Etan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

CH3–CH2–CH2–CH2–CH3 tạo ra 3 dẫn xuất monoclo

(C↓H3–C↓H2–C↓H2–CH2–CH3, trong đó ↓ vị trí clo có thể thế vào)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi cộng H2O (H+, to) chỉ cho một sản phẩm duy nhất?

CH2=CH-CH3.

CH2=CH2.

CH2=C(CH3)2.

CH2=CH-CH2-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH2=CH2 + H2O → CH3CH2OH

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có 2 chất đó là HC≡C –CH2– CH2–CH3; (CH3)2CH  C≡CH 

(Lưu ý là chỉ ankin có liên kết ba đầu mạch mới tác dụng với AgNO3/ NH3 thu kết tủa)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai khí metan và etilen thì thuốc thử thích hợp là

dung dịch nước brom.

dung dịch AgNO3/NH3.

dung dịch NaOH.

quỳ tím ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lần lượt cho metan và etilen đi qua dung dịch nước brom, chất nào làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là etilen, chất nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là metan.

Phương trình phản ứng:

CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của isopren là

C5H12.

C5H10.

C4H6.

C5H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử của isopren làC5H8.

Chú ý: isopren là ankadienCông thức phân tử của isopren là A. C5H12. B. C5H10. (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt but-1-in và but-2-in người ta dùng thuốc thử sau đây?

DungdịchBr2.

Dung dịch H2SO4,HgSO4.

Dung dịchAgNO3/NH3.

DungdịchKMnO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chọn thuốc thử là dd AgNO3/NH3but-1-in tác dụng được tạo thành chất kết tủa màu vàng, but-2-in không phản ứng.

Phương trình phản ứng:

CH≡C-CH2-CH3 + AgNO3 + NH3 → AgC≡C-CH2-CH3vàng nhạt + NH4NO3
CH3-C≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 → không phản ứng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy cho biết cặp tên nào sau đây thuộc cùng một chất?

Buta-1,3-đien vinyl axetilen.

But-1-in và etyl axetilen.

Propenisobutilen.

Butan và neopentan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Xét A: Buta-1,3-đien (CH2=CH-CH=CH2), vinyl axetilen (CH C-CH=CH2)

- Xét B: But-1-in (CH≡C-CH2-CH3) và etyl axetilen (CH3-CH2-C ≡ CH)

- Xét C: Propen (CH2=CH-CH3)isobutilen (CH2=C(CH3)-CH3)

- Xét D: Butan(CH3-CH(CH3)-CH3 và neopentan (           CH3CH3−C−CH3          CH3).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

C18H38.

C6H14.

C3H8.

C7H16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là: C3H8.

(Chú ý ở điều kiện thường, ankan từ C1 đến C4 đều là chất khí).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứng trime hóa axetilen sản phẩm thu được là

etan.

benzen.

anđehit axetic.

vinyl axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi thực hiện phản ứng trime hóa axetilen sản phẩm thu được làbenzen.

 3CH≡CH →xt,to C6H6 (benzen)

29. Tự luận
1 điểm

Cho 6,72 gam một anken X tác dụng vừa hết 120,0 ml dung dịch brom 1,0 M .

a. Xác định công thức phân tử của X.

b. Xác định công thức cấu tạo có thể có của X. Biết khi cộng nước vào X chỉ cho 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất.

Xem đáp án

a. Gọi công thức của anken là CnH2n (n2)

Số mol Br2 là: nBr2= 1.0,12 = 0,12 mol

Suy ra nanken = nBr2 = 0,12 mol

Suy ra Manken = 6,720,12= 56 suy ra 12n + 2n = 56 suy ra n = 4

Vậy công thức của X là: C4H8

b. H2O là tác nhân bất đối xứng, để anken C4H8 cộng nước chỉ cho 1 sản phẩm hữu cơ duy nhất thì C4H8 phải đối xứng

Suy ra công thức cấu tạo là CH3-CH=CH-CH3 (có đồng phân cis – trans)

30. Tự luận
1 điểm

Cho 5,6 lít khí axetilen (đktc) phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Số mol C2H2 là: nC2H2=5,622,4= 0,25 mol

Phương trình phản ứng:

C2H2+ 2AgNO3+ 2NH3→ Ag2C2+ 2NH4NO30,25                                                0,25                             mol

Theo phương trình phản ứng ta có: nAg2C2= 0,25 mol

Vậy mAg2C2= 0,25.240 = 60 gam.

31. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai anken đồng đẳng liên tiếp X và Y (MX< MY), thu được m gam H2O và (m + 18,72) gam CO2.

Xác định công thức phân tử của hai anken X và Y.

Xem đáp án

Số mol anken là: nanken = 4,4822,4= 0,2 mol

Khi đốt cháy anken ta luôn thu được nCO2 = nH2O

Đặt nCO2=nH2O = a mol

Theo đề bài ta có: mCO2−mH2O= m + 18,72 – m = 18,72 gam

Suy ra 44a - 18a = 18,72

Suy ra a = 0,72

Gọi công thức của 2 hiđrocacbon là: Cn¯H2n¯

Suy ra n¯=nCO2nhh=a0,2=0,720,2= 3,6

Vậy công thức của 2 anken X và Y lần lượt là C3H6 và C4H8

32. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm một ankan (A) và một ankin (B). Tỉ khối của X so với H2 bằng 11,0. Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít X, thu được 13,44 lít CO2 (các thể tích khí đo ở đktc).

Xác định công thức của ankan (A) và ankin (B).

Xem đáp án

Có nX = 8,9622,4= 0,4 mol → mX = 0,4.11.2 = 8,8 gam ,

nCO2=13,4422,4= 0,6 mol

Suy ra mC = 0,6.12 = 7,2 gam

C¯=nCO2nX=0,60,4= 1,5 → ankan phải là CH4.

Gọi công thức của ankin là: CnH2n-2 (n ≥ 2)

Có nH trongX = 8,8−7,21 = 1,6 mol suy ra nH2O= 0,8 mol

Suy ra nankan = 0,8 – 0,6 = 0,2 mol →  nankin = 0,4 – 0,2 = 0,2 mol

 0,2.1 + 0,2.n = 0,6 → n = 2

→ Công thức của ankin là: C2H2

Vậycông thức của ankan (A) và ankin (B) lần lượt là: CH4C2H2