Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
Đề thi

Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)

A
Admin
Hóa họcLớp 1169 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

CH3Cl, C6H5Br.

CO2, CaCO3.

CO, CaC2.

NaHCO3, NaCN.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+ Hợp chất hữu cơ làhợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat, cacbua kim loại như CaC2...)

+ Hợp chất hữu cơ là: CH3Cl, C6H5Br.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ankin tương ứng với công thức phân tử C5H8?

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3 ankin tương ứng với công thức phân tử C5H8 là:

CH≡C-CH2-CH2-CH3

CH≡C-CH(CH3)2

CH3-C≡C-CH2-CH3

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ.Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ. (ảnh 1)Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa Ca(OH)2.

Có kết tủa trắng xuất hiện.

Dung dịch chuyển sang màu vàng.

Dung dịch chuyển sang màu xanh.

Có kết tủa đen xuất hiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa Ca(OH)2 là có kết tủa trắng xuất hiện.

Dung dịch Ca(OH)2 có vai trò nhận biết sự có mặt CO2 (dung dịch Ca(OH)2 từ dung dịch trong suốt sang kết tửa màu trắng).

Phương trình phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?

C8H18.

C2H6.

C10H22.

C7H16.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ở điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là: C2H6.

(Chú ý: các hiđrocacbon có từ 1 đến 4 cacbon là chất khí ở điều kiện thường).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được gọi là khí đất đèn?

C2H6.

C2H4

C3H4

C2H2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất được gọi là khí đất đèn là: C2H2.

Khí này được sinh ra khi cho đất đèn CaC2 tác dụng với nước.

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của hai anken là.

C3H6 và C4H8.

C2H4 và C3H6.

C4H8 và C5H10.

C2H4 và C4H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức tổng quát của 2 anken là  Cn¯H2n¯

Phương trình phản ứng:

Cn¯H2n¯+ 1,5n ¯O2→ n¯CO2+ n¯H2O⇒nO2=5.1,5n¯=18⇒n¯=2,4

Vậy CTPT của hai anken là C2H4 và C3H6

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần trăm khối lượng hiđro trong ankan X là 25,00%. Công thức phân tử của X là

C2H6.

CH4.

C4H10.

C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức của ankan là CnH2n+2 (n≥1)

2n+22n+2+12n.100%=25% suy ra n = 1

Vậy công thức phân tử của X là CH4.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hoá học đặc trưng của ankan là

phản ứng cộng.

phản ứng thế.

phản ứng tách.

phản ứng oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phản ứng hoá học đặc trưng của ankan làphản ứng thế.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong phân tử propilen là

4

8

10

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Propilen: C3H6

Số nguyên tử hiđro trong phân tử propilen là 6.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không phản ứng được với AgNO3/NH3?

but-2-in.

propin.

but-1-in.

axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất không phản ứng được với AgNO3/NH3 là: but-2-in (CH3 – C ≡ C – CH3).

Chú ý: Chỉ các ank – 1 – in (các ankin có liên kết ba đầu mạch) mới tác dụng với AgNO3/ NH3 tạo kết tủa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường?

butan.

etilen.

etan.

propan.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là: etilen.

CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-Br

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là

xicloankan.

ankan.

ankađien.

anken.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C    

Hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là ankađien.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là

CH2=C=CH-CH3.

CH3-CH=CH-CH3.

CH2=CH-CH=CH2.

CH2=CH-CH2-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là CH2=CH-CH=CH2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken CH3-CH=CH-CH3 có tên là

metylprop-2-en.

but-2-en.

but-1-en.

but-3-en.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Anken CH3-CH=CH-CH3 có tên là but-2-en.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm chính tạo thành từ phản ứng cộng brom vào buta-1,3-đien (tỉ lệ mol 1:1) ở nhiệt độ thấp (khoảng -80oC) là

CH2Br-CH=CH-CH2Br.

CHBr2-CH2-CH=CH2.

CH2Br-CHBr-CH=CH2.

CH3-CBr2-CH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Sản phẩm chính tạo thành từ phản ứng cộng brom vào buta-1,3-đien (tỉ lệ mol 1:1) ở nhiệt độ thấp (khoảng -80oC) là CH2Br-CHBr-CH=CH2.    

CH2=CH−CH=CH2+ Br2 →1:1 CH2Br-CHBr-CH=CH2

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng với etilen?

isopren.

benzen.

but -1- en.

axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất thuộc cùng dãy đồng đẳng với etilen là: but -1- en (CH2=CH–CH2–CH3)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư, thì thu được 3,36 lit khí (đktc). Khối lượng Canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là

9,6 gam.

4,8 gam.

4,6 gam.

12 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol C2H2 là: nC2H2=3,3622,4= 0,15 mol

Phương trình phản ứng:

CaC2+2H2O→C2H2+Ca(OH)20,15                       0,15                         mol

Suy ra nCaC2= 0,15 mol → mCaC2= 0,15.64 = 9,6 gam

Suy ra mthực tế = mPT.100%80%=9,6.100%80%= 12 gam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng thế giữa 2-metylbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm?

3

4

2

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B    

2-metylbutan có công thức cấu tạo là:

CH3−CH−CH2−CH3           CH3

Nên có 4 vị trí tham gia phản ứng thế clo tạo tối đa 4 sản phẩm thế monoclo.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là của hiđrocacbon no?

Có ít nhất một vòng no.

Có ít nhất một liên kết đôi.

Chỉ có liên kết đôi.

Chỉ có liên kết đơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đặc điểm của hiđrocacbon no là: Chỉ có liên kết đơn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất?

CH2O.

C6H6.

C6H12O6.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức đơn giản nhất là: CH2O.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 3CH≡CH →botC,600oCA. A

C6H10.

C6H6.

C6H8.

C4H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3CH≡CH →botC,600oCC6H6

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Propan có công thức phân tử là

C3H8.

C4H10.

C3H6.

C2H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Propan có công thức phân tử là C3H8.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hiđro hóa anken thuộc loại phản ứng nào dưới đây?

phản ứng cộng.

phản ứng phân hủy.

phản ứng tách.

phản ứng thế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phản ứng hiđro hóa anken thuộc loại phản ứng phản ứng cộng.

CnH2n + H2 → CnH2n + 2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen cộng hợp HBr có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?

3

2

0

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Etilen cộng hợp HBr có thể tạo ra tối đa 1 sản phẩm hữu cơ

CH2=CH2 + HBr → CH2Br-CH3

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là

CnH2n-2 (n2).

CnH2n+2 (n1).

CnH2n-6 (n6).

CnH2n (n2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n1).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

cácchất sau:etan(1), propan(2), butan(3), pentan(4). Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là

1, 2, 4, 3.

1, 2, 3, 4.

3, 4, 2, 1.

3, 4, 1, 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là1, 2, 3, 4.

(Chú ý: nhiệt độ sôi của ankan tăng theo chiều tăng của phân tử khối).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:

(-CH3-CH3-)n .

(-CH2-CH2-)n.

(-CH2=CH2-)n .

(-CH=CH-)n.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là: (-CH2-CH2-)n.

nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì? (ảnh 1)

O2.

CH4.

C2H2.

H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí CH4.                                 

CH3COONa + NaOH →CaO,toCH4↑ + Na2CO3

29. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hóa học của các phản ứng (ghi rõ điều kiện) theo sơ đồ sau:CH4C2H2 → C2H6 →C2H4C2H4(OH)2

Xem đáp án

CH4 →(1)C2H2 →(2)C2H6 →(3)C2H4 →(4)C2H4(OH)2

Phương trình hóa học:

(1) 2CH4 →to C2H2 + 3H2

(2) C2H2 + 2H2 →Ni C2H6

(3) C2H6  →to,xt C2H4 + H2

(4) 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH

30. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp A gồm 2 anken thể tích khí X và Y (MY> MX) ở điều kiện thường. Để đốt cháy hết 1 lit khí A cần dùng 3,9 lít O2. Trong hỗn hợp A thì Y chiếm khoảng 25% đến 35% thể tích. Lập CTPT của hai anken.

Xem đáp án

Ta chọn nA = 1 mol, nO2 = 3,9 mol

Phương trình phản ứng:

 Cn¯H2n¯+ 1,5n ¯O2→ n¯CO2+ n¯H2O⇒nO2=1,5n¯=3,9⇒n¯=2,6

Suy ra X là C2H4 suy ra Y là CxH2x (do 2 anken chưa biết có liên tiếp hay không).

Trong hỗn hợp A thì Y chiếm khoảng 25% đến 35% thể tích suy ra X chiếm 65% đến 75%

Khi nC2H4 = 1.65% = 0,65 suy ra  nCxHx = 1 – 0,65 = 0,35

nCO2= 0,65.2 + 0,35x = n = 2,6 →  x = 3,7

Khi nC2H4 = 1.75% = 0,75 → nCxHx = 1 – 0,75 = 0,25

nCO2= 0,75.2 + 0,25x = n = 2,6 → x = 4,4

Suy ra 3,7 < x < 4,4 → x = 4

Vậy Y là C4H8

Công thức của 2 anken là: C2H4C4H8

31. Tự luận
1 điểm

Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,28 mol O2, thu được CO2 và H2O. Tìm giá trị của a.

Xem đáp án

Bình Br2 dư hấp thụ các anken, quy đổi các anken thành CH2

Suy ra nCH2=9,5214= 0,68 mol

nO2 đốt C4H10 ban đầu = nO2đốt anken + nO2 đốt Y = 0,68.1,5 + 0,28 = 1,3 mol

Phản ứng đốt cháy butan:

C4H10 + 6,5O2 → 4CO2 + 5H2O

nY = nbutan ban đầu = 1,36,5 = 0,2 mol

Suy ra nBr2= nanken = nX – nY = a = 0,47 – 0,2 = 0,27 mol

32. Tự luận
1 điểm

Xác định CTCT thu gọn của X và Y trong mỗi trường hợp sau:

a) X+ HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3. Biết CTPT của X là C4H8 và X mạch hở.

b) Cho Y tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 trong điều kiện chiếu sáng tạo được hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo của Y. Biết CTPT của Y là C5H12

Xem đáp án

a) X+ HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3

X là C4H8 và X mạch hở

Suy ra CH2=CH-CH2-CH­3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3

- Phản ứng cộng HX vào anken bất đối tạo ra hỗn hợp 2 sản phẩm.

- Sản phẩm chính của phản ứng cộng được xác định theo quy tắc cộng Maccopnhicop: H cộng vào C ở liên kết đôi có nhiều H hơn còn X vào C có ít H hơn.

b) C5H12 có 3 đồng phân:

C1H3−C2H2−C3H2−C4H2−C5H3

Có 3 vị trí thế Clo (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1

C1H3−C2H−C3H2−C4H2           C5H3

Có 4 vị trí thế Clo (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1

(CH3)3C – CH3: chỉ có 1 vị trí thế Clo vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau

Vậy Y là CH3-CH2-CH2-CH2-CH3