Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
32 câu hỏi
Cặp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CH3Cl, C6H5Br.
CO2, CaCO3.
CO, CaC2.
NaHCO3, NaCN.
Đáp án đúng là: A
+ Hợp chất hữu cơ làhợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, H2CO3 và muối cacbonat, cacbua kim loại như CaC2...)
+ Hợp chất hữu cơ là: CH3Cl, C6H5Br.
Có bao nhiêu ankin tương ứng với công thức phân tử C5H8?
2
5
4
3
Đáp án đúng là: D
Có3 ankin tương ứng với công thức phân tử C5H8 là:
CH≡C-CH2-CH2-CH3
CH≡C-CH(CH3)2
CH3-C≡C-CH2-CH3
Cho hình vẽ mô tả qua trình xác định C và H trong hợp chất hữu cơ.
Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa Ca(OH)2.
Có kết tủa trắng xuất hiện.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Dung dịch chuyển sang màu xanh.
Có kết tủa đen xuất hiện.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa Ca(OH)2 là có kết tủa trắng xuất hiện.
Dung dịch Ca(OH)2 có vai trò nhận biết sự có mặt CO2 (dung dịch Ca(OH)2 từ dung dịch trong suốt sang kết tửa màu trắng).
Phương trình phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
C8H18.
C2H6.
C10H22.
C7H16.
Đáp án đúng là: B
Ở điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là: C2H6.
(Chú ý: các hiđrocacbon có từ 1 đến 4 cacbon là chất khí ở điều kiện thường).
Chất nào sau đây được gọi là khí đất đèn?
C2H6.
C2H4
C3H4
C2H2
Đáp án đúng là: D
Chất được gọi là khí đất đèn là: C2H2.
Khí này được sinh ra khi cho đất đèn CaC2 tác dụng với nước.
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Hỗn hợp X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 5 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 18 lít khí oxi (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của hai anken là.
C3H6 và C4H8.
C2H4 và C3H6.
C4H8 và C5H10.
C2H4 và C4H8.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức tổng quát của 2 anken là Cn¯H2n¯
Phương trình phản ứng:
Cn¯H2n¯+ 1,5n ¯O2→ n¯CO2+ n¯H2O⇒nO2=5.1,5n¯=18⇒n¯=2,4
Vậy CTPT của hai anken là C2H4 và C3H6
Phần trăm khối lượng hiđro trong ankan X là 25,00%. Công thức phân tử của X là
C2H6.
CH4.
C4H10.
C3H8.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức của ankan là CnH2n+2 (n≥1)
2n+22n+2+12n.100%=25% suy ra n = 1
Vậy công thức phân tử của X là CH4.
Phản ứng hoá học đặc trưng của ankan là
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng tách.
phản ứng oxi hóa.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng hoá học đặc trưng của ankan làphản ứng thế.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử propilen là
4
8
10
6
Đáp án đúng là: D
Propilen: C3H6
Số nguyên tử hiđro trong phân tử propilen là 6.
Chất nào sau đây không phản ứng được với AgNO3/NH3?
but-2-in.
propin.
but-1-in.
axetilen.
Đáp án đúng là: A
Chất không phản ứng được với AgNO3/NH3 là: but-2-in (CH3 – C ≡ C – CH3).
Chú ý: Chỉ các ank – 1 – in (các ankin có liên kết ba đầu mạch) mới tác dụng với AgNO3/ NH3 tạo kết tủa.
Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường?
butan.
etilen.
etan.
propan.
Đáp án đúng là: B
Chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường là: etilen.
CH2=CH2 + Br2 → Br-CH2-CH2-Br
Hiđrocacbon mà trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là
xicloankan.
ankan.
ankađien.
anken.
Đáp án đúng là: C
Hiđrocacbon mạch hở, trong phân tử có hai liên kết đôi C=C được gọi là ankađien.
Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là
CH2=C=CH-CH3.
CH3-CH=CH-CH3.
CH2=CH-CH=CH2.
CH2=CH-CH2-CH=CH2.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của buta-1,3-đien là CH2=CH-CH=CH2.
Anken CH3-CH=CH-CH3 có tên là
metylprop-2-en.
but-2-en.
but-1-en.
but-3-en.
Đáp án đúng là: B
Anken CH3-CH=CH-CH3 có tên là but-2-en.
Sản phẩm chính tạo thành từ phản ứng cộng brom vào buta-1,3-đien (tỉ lệ mol 1:1) ở nhiệt độ thấp (khoảng -80oC) là
CH2Br-CH=CH-CH2Br.
CHBr2-CH2-CH=CH2.
CH2Br-CHBr-CH=CH2.
CH3-CBr2-CH=CH2.
Đáp án đúng là: C
Sản phẩm chính tạo thành từ phản ứng cộng brom vào buta-1,3-đien (tỉ lệ mol 1:1) ở nhiệt độ thấp (khoảng -80oC) là CH2Br-CHBr-CH=CH2.
CH2=CH−CH=CH2+ Br2 →1:1 CH2Br-CHBr-CH=CH2
Chất nào sau đây thuộc cùng dãy đồng đẳng với etilen?
isopren.
benzen.
but -1- en.
axetilen.
Đáp án đúng là: C
Chất thuộc cùng dãy đồng đẳng với etilen là: but -1- en (CH2=CH–CH2–CH3)
Cho Canxi cacbua kĩ thuật (chỉ chứa 80% CaC2 nguyên chất) vào nước dư, thì thu được 3,36 lit khí (đktc). Khối lượng Canxi cacbua kĩ thuật đã dùng là
9,6 gam.
4,8 gam.
4,6 gam.
12 gam.
Đáp án đúng là: D
Số mol C2H2 là: nC2H2=3,3622,4= 0,15 mol
Phương trình phản ứng:
CaC2+2H2O→C2H2+Ca(OH)20,15 0,15 mol
Suy ra nCaC2= 0,15 mol → mCaC2= 0,15.64 = 9,6 gam
Suy ra mthực tế = mPT.100%80%=9,6.100%80%= 12 gam.
Phản ứng thế giữa 2-metylbutan với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm?
3
4
2
5
Đáp án đúng là: B
2-metylbutan có công thức cấu tạo là:
CH3−CH−CH2−CH3 CH3
Nên có 4 vị trí tham gia phản ứng thế clo tạo tối đa 4 sản phẩm thế monoclo.
Đặc điểm nào sau đây là của hiđrocacbon no?
Có ít nhất một vòng no.
Có ít nhất một liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đôi.
Chỉ có liên kết đơn.
Đáp án đúng là: D
Đặc điểm của hiđrocacbon no là: Chỉ có liên kết đơn.
Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất?
CH2O.
C6H6.
C6H12O6.
C2H6.
Đáp án đúng là: A
Công thức đơn giản nhất là: CH2O.
Cho phản ứng: 3CH≡CH →botC,600oCA. A là
C6H10.
C6H6.
C6H8.
C4H6.
Đáp án đúng là: B
3CH≡CH →botC,600oCC6H6
Propan có công thức phân tử là
C3H8.
C4H10.
C3H6.
C2H6.
Đáp án đúng là: A
Propan có công thức phân tử là C3H8.
Phản ứng hiđro hóa anken thuộc loại phản ứng nào dưới đây?
phản ứng cộng.
phản ứng phân hủy.
phản ứng tách.
phản ứng thế.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng hiđro hóa anken thuộc loại phản ứng phản ứng cộng.
CnH2n + H2 → CnH2n + 2
Etilen cộng hợp HBr có thể tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm hữu cơ?
3
2
0
1
Đáp án đúng là: D
Etilen cộng hợp HBr có thể tạo ra tối đa 1 sản phẩm hữu cơ
CH2=CH2 + HBr → CH2Br-CH3
Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là
CnH2n-2 (n≥2).
CnH2n+2 (n≥1).
CnH2n-6 (n≥6).
CnH2n (n≥2).
Đáp án đúng là: B
Ankan là những hiđrocacbon no, mạch hở, có công thức chung là CnH2n+2 (n≥1).
Cócácchất sau:etan(1), propan(2), butan(3), pentan(4). Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
1, 2, 4, 3.
1, 2, 3, 4.
3, 4, 2, 1.
3, 4, 1, 2.
Đáp án đúng là: B
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là1, 2, 3, 4.
(Chú ý: nhiệt độ sôi của ankan tăng theo chiều tăng của phân tử khối).
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là:
(-CH3-CH3-)n .
(-CH2-CH2-)n.
(-CH2=CH2-)n .
(-CH=CH-)n.
Đáp án đúng là: B
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là: (-CH2-CH2-)n.
nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n.
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí gì?
O2.
CH4.
C2H2.
H2.
Đáp án đúng là: B
Đây là thí nghiệm điều chế và thu khí CH4.
CH3COONa + NaOH →CaO,toCH4↑ + Na2CO3
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng (ghi rõ điều kiện) theo sơ đồ sau:CH4 → C2H2 → C2H6 →C2H4 →C2H4(OH)2
CH4 →(1)C2H2 →(2)C2H6 →(3)C2H4 →(4)C2H4(OH)2
Phương trình hóa học:
(1) 2CH4 →to C2H2 + 3H2
(2) C2H2 + 2H2 →Ni C2H6
(3) C2H6 →to,xt C2H4 + H2
(4) 3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Hỗn hợp A gồm 2 anken thể tích khí X và Y (MY> MX) ở điều kiện thường. Để đốt cháy hết 1 lit khí A cần dùng 3,9 lít O2. Trong hỗn hợp A thì Y chiếm khoảng 25% đến 35% thể tích. Lập CTPT của hai anken.
Ta chọn nA = 1 mol, nO2 = 3,9 mol
Phương trình phản ứng:
Cn¯H2n¯+ 1,5n ¯O2→ n¯CO2+ n¯H2O⇒nO2=1,5n¯=3,9⇒n¯=2,6
Suy ra X là C2H4 suy ra Y là CxH2x (do 2 anken chưa biết có liên tiếp hay không).
Trong hỗn hợp A thì Y chiếm khoảng 25% đến 35% thể tích suy ra X chiếm 65% đến 75%
Khi nC2H4 = 1.65% = 0,65 suy ra nCxHx = 1 – 0,65 = 0,35
nCO2= 0,65.2 + 0,35x = n = 2,6 → x = 3,7
Khi nC2H4 = 1.75% = 0,75 → nCxHx = 1 – 0,75 = 0,25
nCO2= 0,75.2 + 0,25x = n = 2,6 → x = 4,4
Suy ra 3,7 < x < 4,4 → x = 4
Vậy Y là C4H8
Công thức của 2 anken là: C2H4 và C4H8
Nung nóng một lượng butan trong bình kín (với xúc tác thích hợp), thu được 0,47 mol hỗn hợp X gồm H2 và các hiđrocacbon mạch hở (CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H10). Cho toàn bộ X vào bình chứa dung dịch Br2 dư thì có tối đa a mol Br2 phản ứng, khối lượng bình tăng 9,52 gam và thoát ra hỗn hợp khí Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 0,28 mol O2, thu được CO2 và H2O. Tìm giá trị của a.
Bình Br2 dư hấp thụ các anken, quy đổi các anken thành CH2
Suy ra nCH2=9,5214= 0,68 mol
nO2 đốt C4H10 ban đầu = nO2đốt anken + nO2 đốt Y = 0,68.1,5 + 0,28 = 1,3 mol
Phản ứng đốt cháy butan:
C4H10 + 6,5O2 → 4CO2 + 5H2O
nY = nbutan ban đầu = 1,36,5 = 0,2 mol
Suy ra nBr2= nanken = nX – nY = a = 0,47 – 0,2 = 0,27 mol
Xác định CTCT thu gọn của X và Y trong mỗi trường hợp sau:
a) X+ HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3. Biết CTPT của X là C4H8 và X mạch hở.
b) Cho Y tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1:1 trong điều kiện chiếu sáng tạo được hỗn hợp 3 dẫn xuất monoclo của Y. Biết CTPT của Y là C5H12
a) X+ HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3
X là C4H8 và X mạch hở
Suy ra CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → CH3-CHCl-CH2-CH3
- Phản ứng cộng HX vào anken bất đối tạo ra hỗn hợp 2 sản phẩm.
- Sản phẩm chính của phản ứng cộng được xác định theo quy tắc cộng Maccopnhicop: H cộng vào C ở liên kết đôi có nhiều H hơn còn X vào C có ít H hơn.
b) C5H12 có 3 đồng phân:
C1H3−C2H2−C3H2−C4H2−C5H3
Có 3 vị trí thế Clo (1, 2, 3), vị trí C4 giống C2 và C5 giống C1
C1H3−C2H−C3H2−C4H2 C5H3
Có 4 vị trí thế Clo (1, 2, 3, 4), vị trí C5 giống C1
(CH3)3C – CH3: chỉ có 1 vị trí thế Clo vì 4 nhóm CH3 đều giống nhau
Vậy Y là CH3-CH2-CH2-CH2-CH3








