Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
32 câu hỏi
Caosu buna được tạo thành bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau?
isopren.
propilen.
but-2-en.
butadien.
Đáp án đúng là: D
Caosu buna được tạo thành bằng phản ứng trùng hợp butađien.
nCH2=CH-CH=CH2 →to,xt,p (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Anken có công thức tổng quát là
CnH2n với (n ≥ 2).
CnH2n + 2 với (n ≥ 1).
CnH2n – 6 với (n ≥ 6).
CnH2n – 2 với (n ≥ 2).
Đáp án đúng là: A
Anken có công thức tổng quát là: CnH2n với (n ≥ 2).
Cho phản ứng: 2CH4→LLN15000C X + 3H2. X là chất nào sau đây?
CH2=CH2.
CH3Cl.
CH≡CH.
CH3-CH3.
Đáp án đúng là: C
2CH4 →LLN1500oC C2H2 + 3H2
Chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng ankan là chất nào sau đây?
CH4.
C2H6.
C2H4.
C2H2.
Đáp án đúng là: A
Chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng ankan là: CH4.
Chất nào sau đây là sản phẩm của phản ứng hiđrat hóa eten?
CH3CH2CH2OH.
CH3OH.
CH3CH2OH.
CH3CH(OH)CH3.
Đáp án đúng là: C
CH2=CH2 + H2O →toH+ CH3CH2OH.
Chất nào sau đây đốt cháy thu được nCO2> nH2O?
C2H6.
C2H4.
CH4.
C4H6.
Đáp án đúng là: D
nCO2> nH2O suy ra chất đó là ankin (hoặc ankađien) CnH2n-2
Suy ra chất cần tìm là: C4H6.
C4H6 + 112O2 → 4CO2 + 3H2O
Ankan có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng hợp với dung dịch Br2.
Phản ứng cộng với hiđro.
Phản ứng thế với halogen.
Phản ứng trùng hợp.
Đáp án đúng là: C
Ankan có khả năng tham gia phản ứng thế với halogen.
CnH2n+2 + xX2 → CnH2n+2-xXx + xHX
Số liên kết π trong phân tử CH3-C≡CH là
2
3
1
4
Đáp án đúng là: A
Số liên kết π trong phân tử CH3-C≡CH là:2.
Chú ý: Liên kết ba gồm 2 liên kết π và 1 liên kết σ.
Chất nào sau đây có đồng phân cấu tạo?
C3H8.
C2H2.
C4H10.
C2H4.
Đáp án đúng là: C
C4H10 có 2 đồng phân mạch cacbon:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
CH3−CH−CH3 CH3
Chú ý: Các ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon.
Etilen có công thức phân tử là
C3H6.
C2H2.
C2H6.
C2H4.
Đáp án đúng là: D
Etilen có công thức phân tử là: C2H4.
Công thức phân tử của butađien là:
C4H6.
C4H8.
C5H10.
C5H8.
Đáp án đúng là: A
Công thức phân tử của butađien là:C4H6.
(Chú ý: butađien là ankađiencó công thức cấu tạo:CH2 = CH – CH = CH2)
Phát biểu nào sau đây đúng?
CH4 là chất rắn ở điều kiện thường.
C3H8 tan tốt trong nước.
C2H6 là chất lỏng ở điều kiện thường.
C5H12 không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Đáp án đúng là: D
Ý A sai vì CH4 là chất khí ở điều kiện thường.
Ý B sai vì C3H8 không tan trong nước.
Ý C sai vì C2H6 là chất khí.
Phát biểu đúng: C5H12 không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X cần đúng V(l) khí O2 (đktc) sau phản ứng thu được 0,06 mol CO2 và 0,08 mol H2O. Giá trị của V là
4,48.
0,448.
3,136.
2,24.
Đáp án đúng là: D
Bảo toàn nguyên tố O ta có:
nO2=nCO2.2+nH2O2=0,06.2+0,082 = 0,1 mol
Vậy VO2= 0,1.22,4 = 2,24 lít.
Có bao nhiêu liên kết đôi trong phân tử butadien?
1
2
4
3
Đáp án đúng là: B
- Công thức phân tử: C4H6.
- Công thức cấu tạo: CH2=CH-CH=CH2
Suy ra có 2 liên kết đôi trong phân tử butađien.
Cho 0,3 mol C2H2 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa vàng. Giá trị của m là
48,0.
24,0.
72,0.
39,9.
Đáp án đúng là: C
Phương trình phản ứng:
C2H2+2AgNO3+2NH3→C2Ag2+2NH4NO30,3 0,3 mol
Theo phương trình phản ứng ta có: nC2Ag2= 0,3 mol
Vậy mC2Ag2= 0,3.240 = 72 gam.
Chất nào sau đây là đồng đẳng của but – 1 – en?
propen.
But – 2 – en.
But – 2 – in.
But – 1 – in.
Đáp án đúng là: A
Đồng đẳng của but – 1 – en là propen (C3H6).
Chú ý : But – 2 – en và but – 1 – en là đồng phân của nhau.
Hiđrocacbon mạch hở nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?
C2H4.
C4H6.
C2H2.
C3H8.
Đáp án đúng là: D
Hiđrocacbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là C3H8.

Số nguyên tử hiđro trong phân tử etan là
6
8
4
10
Đáp án đúng là: A
Phân tử etan là: C2H6
Số nguyên tử hiđro trong phân tử etan là: 6.
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10 là:
4
2
3
1
Đáp án đúng là: B
C4H10 có 2 đồng phân:
CH3 – CH2 – CH2 – CH3
CH3−CH−CH3 CH3
Cho CaC2 vào H2O, sau phản ứng thu được khí X. Chất nào sau đây là X?
CH4.
CO2.
C2H4.
C2H2.
Đáp án đúng là: D
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2.
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
C2H2.
CH3COONa.
CaC2.
C2H4.
Đáp án đúng là: B
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ CH3COONa.
CH3COONa + NaOH →CaO,to CH4 + Na2CO3
Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm theo khối lượng như sau: %C = 81,82%; %H = 18,18%. Công thức phân tử của X là:
C5H8.
C2H6.
C3H8.
C4H6.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức tổng quát của X là: CxHy
Có x : y = 81,8212:18,181≈3 : 8
Vậy công thức phân tử của X là: C3H8
Trùng hợp chất nào sau đây thu được polietilen (hay PE)?
CH2=CH-CH3.
CH4.
CH≡CH.
CH2=CH2.
Đáp án đúng là: D
nCH2=CH2 →to,xt,p (-CH2-CH2-)n
Khi cho khí axetilen đi qua xúc tác C hoạt tính ở 600oC, xảy ra phản ứng trimehóa axetilen. Sản phẩm của phản ứng này là chất nào trong các chất sau đây?
C2H6.
C4H4.
C2H4.
C6H6.
Đáp án đúng là: D
3C2H2 →xt:C,600oCC6H6.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch Br2?
C3H8.
CH4.
C2H6.
C2H4.
Đáp án đúng là: D
Những chất nào có liên kết kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
CH2=CH2 + Br2 → CH2Br=CH2Br
Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
C2H6O.
Mg(HCO3)2.
BaSO4.
CaCO3.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất hữu cơ là: C2H6O.
Chú ý: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO; CO2; cacbua, xianua, muối cacbonat …
Đun nóng 3,68(g) C2H5OH với H2SO4 đặc ở 180oC, biết hiệu suất phản ứng loại nước của rượu etylic là 75%. Thể tích khí etilen thoát ra ở đktc là
1,792.
2,39.
1,12.
1,344.
Đáp án đúng là: D
Số mol C2H5OH là: nC2H5OH=3,6846= 0,08 mol
Phương trình phản ứng:
CH3CH2OH→H2SO4,180oCCH2=CH2+H2O0,08 0,08 mol
Mà H = 75% suy ra netilen = 0,08.75% = 0,06 mol
Vậy thể tích khí etilen thoát ra ở đktc là:
Vetilen = 0,06.22,4 = 1,344 lít.
Etin có tên gọi khác là
propan.
etilen.
axetilen.
propilen.
Đáp án đúng là: C
Etin có tên gọi khác là: axetilen (C2H2)
Hoàn thành các phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng?
a) CH3-CH=CH2 + H2O → sản phẩm chính
b) CH2=C(CH3)-CH=CH2 → caosu isopren
c) CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3 →
d) CH3-CH2-CH3 + Cl2 →1 : 1 sản phẩm chính.
a) CH3-CH=CH2 + H2O → CH3−CH−CH3 OH
b) CH2=C(CH3)-CH=CH2 →xt,to,p (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.
c) CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3→AgC ≡ C-CH3↓ + NH4NO3
d) CH3-CH2-CH3 + Cl2 →1 : 1 CH3- CHCl – CH3 + HCl
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ankan là đồng đẳng kế tiếp được 0,896 (l) khí CO2 (đktc) và 0,99 (g) H2O. Xác định công thức phân tử của hai ankan?
Số mol CO2 là: nCO2=0,89622,4 = 0,04 mol
Số mol H2O là: nH2O=0,9918 = 0,055 mol
Suy ra nankan = 0,055 – 0,04 = 0,015 mol
Số C trung bình = nCO2nankan=0,040,015 = 2,67
Vì 2 ankan liên tiếp suy ra 2 ankan là C2H6 và C3H8
Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm C3H8, C2H4 sục qua dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 4,2 gam. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong A?
Có nA = 4,4822,4= 0,2 mol = nC3H8+nC2H4
Cho hỗn hợp qua bình brom thì chỉ có etilen phản ứng
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
Khối lượng bình tăng do etilen phản ứng bị giữ lại.
Suy ra metilen = 4,2 gam → netilen =4,228= 0,15 mol
→ nC3H8= 0,2 – 0,15 = 0,05 mol
Vậy %mC3H8=0,05.440,05.44+4,2.100% = 34,375%
Suy ra %mC2H4= 100% - 34,375% = 65,625%
Cracking 5,6 (l) propan (đktc) với hiệu suất phản ứng H% thì thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y qua dung dịch Br2 dư thì thấy có 0,1 mol Br2 phản ứng. Tính H?
Số mol C3H8 là: nC3H8=5,622,4=0,25 mol
C3H8 → C2H4 + CH4
C3H8 → C3H6 + H2
Có nanken = nBr2 = 0,1 mol = số mol C3H8 phản ứng.
Vậy H = 0,10,25.100% = 40%








