Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)
Đề thi

Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1168 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Caosu buna được tạo thành bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau?

isopren.

propilen.

but-2-en.

butadien.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Caosu buna được tạo thành bằng phản ứng trùng hợp butađien.

nCH2=CH-CH=CH2 →to,xt,p (-CH2-CH=CH-CH2-)n

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken có công thức tổng quát là

CnH2n với (n 2).

CnH2n + 2 với (n 1).

CnH2n – 6 với (n 6).

CnH2n – 2 với (n 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Anken có công thức tổng quát là: CnH2n với (n 2).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 2CH4→LLN15000C X​  +   3H2. X là chất nào sau đây?

CH2=CH2.

CH3Cl.

CHCH.

CH3-CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2CH4 →LLN1500oC C2H2 + 3H2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng ankan là chất nào sau đây?

CH4.

C2H6.

C2H4.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng ankan là: CH4.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là sản phẩm của phản ứng hiđrat hóa eten?

CH3CH2CH2OH.

CH3OH.

CH3CH2OH.

CH3CH(OH)CH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH2=CH2 + H2O →toH+ CH3CH2OH.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây đốt cháy thu được nCO2>  nH2O?

C2H6.

C2H4.

CH4.

C4H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCO2>  nH2O suy ra chất đó là ankin (hoặc ankađien) CnH2n-2

Suy ra chất cần tìm là: C4H6.

C4H6 + 112O2 → 4CO2 + 3H2O

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?

Phản ứng cộng hợp với dung dịch Br2.

Phản ứng cộng với hiđro.

Phản ứng thế với halogen.

Phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ankan có khả năng tham gia phản ứng thế với halogen.

CnH2n+2 + xX2 → CnH2n+2-xXx + xHX

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết π trong phân tử CH3-C≡CH là

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số liên kết π trong phân tử CH3-C≡CH là:2.

Chú ý: Liên kết ba gồm 2 liên kết π và 1 liên kết σ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân cấu tạo?

C3H8.

C2H2.

C4H10.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C4H10 có 2 đồng phân mạch cacbon:            

CH3 – CH2 – CH2 – CH3

CH3−CH−CH3          CH3

Chú ý: Các ankan từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch cacbon.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Etilen có công thức phân tử là

C3H6.

C2H2.

C2H6.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Etilen có công thức phân tử là: C2H4.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của butađien là:

C4H6.

C4H8.

C5H10.

C5H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức phân tử của butađien là:C4H6.

(Chú ý: butađien là ankađiencó công thức cấu tạo:CH2 = CH – CH = CH2)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

CH4 là chất rắn ở điều kiện thường.

C3H8 tan tốt trong nước.

C2H6 là chất lỏng ở điều kiện thường.

C5H12 không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ý A sai vì CH4 là chất khí ở điều kiện thường.

Ý B sai vì C3H8 không tan trong nước.

Ý C sai vì C2H6 là chất khí.

Phát biểu đúng: C5H12 không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X cần đúng V(l) khí O2 (đktc) sau phản ứng thu được 0,06 mol CO2 và 0,08 mol H2O. Giá trị của V là

4,48.

0,448.

3,136.

2,24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bảo toàn nguyên tố O ta có:

nO2=nCO2.2+nH2O2=0,06.2+0,082 = 0,1 mol

Vậy VO2= 0,1.22,4 = 2,24 lít.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu liên kết đôi trong phân tử butadien?

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Công thức phân tử: C4H6.

- Công thức cấu tạo: CH2=CH-CH=CH2

Suy ra có 2 liên kết đôi trong phân tử butađien.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol C2H2 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa vàng. Giá trị của m là

48,0.

24,0.

72,0.

39,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng:

C2H2+2AgNO3+2NH3→C2Ag2+2NH4NO30,3                                              0,3                              mol

Theo phương trình phản ứng ta có: nC2Ag2= 0,3 mol

Vậy mC2Ag2= 0,3.240 = 72 gam.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đồng đẳng của but – 1 – en?

propen.

But – 2 – en.

But – 2 – in.

But – 1 – in.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đồng đẳng của but – 1 – en là propen (C3H6).

Chú ý : But – 2 – en và but – 1 – en là đồng phân của nhau.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon mạch hở nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử?

C2H4.

C4H6.

C2H2.

C3H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hiđrocacbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử là C3H8.

Hiđrocacbon mạch hở nào sau đây chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử? (ảnh 1)

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hiđro trong phân tử etan là

6

8

4

10

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử etan là: C2H6

Số nguyên tử hiđro trong phân tử etan là: 6.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C4H10 là:

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

C4H10 có 2 đồng phân:

CH3 – CH2 – CH2 – CH3

CH3−CH−CH3          CH3

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho CaC2 vào H2O, sau phản ứng thu được khí X. Chất nào sau đây là X?

CH4.

CO2.

C2H4.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?

C2H2.

CH3COONa.

CaC2.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ CH3COONa.

CH3COONa + NaOH →CaO,to CH4 + Na2CO3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có thành phần phần trăm theo khối lượng như sau: %C = 81,82%; %H = 18,18%. Công thức phân tử của X là:

C5H8.

C2H6.

C3H8.

C4H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C     

Gọi công thức tổng quát của X là: CxHy

Có x : y = 81,8212:18,181≈3 : 8

Vậy công thức phân tử của X là: C3H8

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp chất nào sau đây thu được polietilen (hay PE)?

CH2=CH-CH3.

CH4.

CH≡CH.

CH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nCH2=CH2 →to,xt,p (-CH2-CH2-)n

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho khí axetilen đi qua xúc tác C hoạt tính­ ở 600oC, xảy ra phản ứng trimehóa axetilen. Sản phẩm của phản ứng này là chất nào trong các chất sau đây?

C2H6.

C4H4.

C2H4.

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3C2H2 →xt:C,600oCC6H6.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch Br2?

C3H8.

CH4.

C2H6.

C2H4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Những chất nào có liên kết kém bền trong phân tử có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.

CH2=CH2 + Br2 → CH2Br=CH2Br

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

C2H6O.

Mg(HCO3)2.

BaSO4.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất hữu cơ là: C2H6O.

Chú ý: Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO; CO2; cacbua, xianua, muối cacbonat …

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 3,68(g) C2H5OH với H2SO4 đặc ở 180oC, biết hiệu suất phản ứng loại nước của rượu etylic là 75%. Thể tích khí etilen thoát ra ở đktc là

1,792.

2,39.

1,12.

1,344.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số mol C2H5OH là: nC2H5OH=3,6846= 0,08 mol

Phương trình phản ứng:

CH3CH2OH→H2SO4,180oCCH2=CH2+H2O0,08                                                0,08                      mol

Mà H = 75% suy ra netilen = 0,08.75% = 0,06 mol

Vậy thể tích khí etilen thoát ra ở đktc là:

Vetilen = 0,06.22,4 = 1,344 lít.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Etin có tên gọi khác là

propan.

etilen.

axetilen.

propilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Etin có tên gọi khác là: axetilen (C2H2)

29. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phản ứng sau, ghi rõ điều kiện phản ứng?

a) CH3-CH=CH2 + H2O → sản phẩm chính

b) CH2=C(CH3)-CH=CH2 → caosu isopren

c) CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3

d) CH3-CH2-CH3 + Cl2 →1  :  1 sản phẩm chính.

Xem đáp án

a) CH3-CH=CH2 + H2O → CH3−CH−CH3           OH

b) CH2=C(CH3)-CH=CH2 →xt,to,p (-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.

c) CH≡C-CH3 + AgNO3 + NH3AgC ≡ C-CH3↓ + NH4NO3

d) CH3-CH2-CH3 + Cl2 →1  :  1 CH3- CHCl – CH3 + HCl

30. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai ankan là đồng đẳng kế tiếp được 0,896 (l) khí CO2 (đktc) và 0,99 (g) H2O. Xác định công thức phân tử của hai ankan?

Xem đáp án

Số mol CO2 là: nCO2=0,89622,4 = 0,04 mol

Số mol H2O là: nH2O=0,9918 = 0,055 mol

Suy ra nankan = 0,055 – 0,04 = 0,015 mol

Số C trung bình = nCO2nankan=0,040,015 = 2,67

Vì 2 ankan liên tiếp suy ra 2 ankan là C2H6 và C3H8

31. Tự luận
1 điểm

Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm C3H8, C2H4 sục qua dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng thêm 4,2 gam. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong A?

Xem đáp án

Có nA = 4,4822,4= 0,2 mol = nC3H8+nC2H4

Cho hỗn hợp qua bình brom thì chỉ có etilen phản ứng

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Khối lượng bình tăng do etilen phản ứng bị giữ lại.

Suy ra metilen = 4,2 gam → netilen =4,228= 0,15 mol

→ nC3H8= 0,2 – 0,15 = 0,05 mol

Vậy %mC3H8=0,05.440,05.44+4,2.100% = 34,375%

Suy ra %mC2H4= 100% - 34,375% = 65,625%

32. Tự luận
1 điểm

Cracking 5,6 (l) propan (đktc) với hiệu suất phản ứng H% thì thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ Y qua dung dịch Br2 dư thì thấy có 0,1 mol Br2 phản ứng. Tính H?

Xem đáp án

Số mol C3H8 là: nC3H8=5,622,4=0,25 mol

C3H8 → C2H4 + CH4

C3H8 → C3H6 + H2

Có nanken = nBr2 = 0,1 mol = số mol C3H8 phản ứng.

Vậy H = 0,10,25.100% = 40%