Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
30 câu hỏi
“Khí thiên nhiên” có mặt cùng với các mỏ dầu trong vỏ Trái Đất hay các túi khí trong lòng đất. Khí thiên nhiên được khai thác và sử dụng như một loại nhiên liệu đốt cung cấp cho các ngành công nghiệp. Thành phần chính của khí thiên nhiên là
H2.
CO.
C4H10.
CH4.
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của khí thiên nhiên làCH4.
Chất có công thức phân tử nào sau đây là đồng đẳng của metan?
C2H4.
C3H8.
C4H6.
C2H2.
Đáp án đúng là: B
Chất là đồng đẳng của metan: C3H8.
Hiện tượng thí nghiệm nào sau đây KHÔNG đúng?
Rót vào ống nghiệm 5ml hexan và 5ml nước, lắc đều, sau một thời gian thấy trong ống nghiệm phân thành 2 lớp chất lỏng riêng biệt.
Trộn khí metan và khí clo vào bình cầu rồi đưa ra ngoài ánh sáng, sau 3-5 phút, đưa một mẩu giấy quỳ tím ẩm vào bình cầu thấy giấy quỳ chuyển sang màu đỏ.
Dẫn khí etan qua dung dịch brom (màu nâu đỏ), sau một thời gian dung dịch brom bị nhạt màu.
Khí metan dễ cháy và tỏa nhiều nhiệt.
Đáp án đúng là: C
Etan không phản ứng với dung dịch brom.
Một ankan X có tỉ khối hơi so với khí oxi bằng 2,25. Khi X phản ứng với Cl2 (chiếu sáng) có thể tạo ra 4 dẫn xuất monoclo. Ankan X là
Pentan.
Isopentan.
Neopentan.
3-metylpentan.
Đáp án đúng là: B
Có MX = 2,25.32 = 72
Khi X phản ứng với Cl2 (chiếu sáng) có thể tạo ra 4 dẫn xuất monoclo
Vậy ankan X là isopentan.
CH3−C|H−CH2−CH3+Cl2→1:1as CH3 HCl + CH3−C|H−CH2−CH2Cl CH3
(1-clo-3-metyl butan)
CH3−C|H−CH2−CH3+Cl2→1:1as CH3 HCl + CH3−C|H−CHCl−CH3 CH3
(2-clo-3-metyl butan)
CH3−C|H−CH2−CH3+Cl2→1:1as CH3 HCl + CH3−C|Cl−CH2−CH3 CH3 (2-clo-2-metyl butan)CH3−C|H−CH2−CH3+Cl2→1:1as CH3 HCl+C|H2−C|H−CH2−CH3 Cl CH3 (1-clo-2-metyl butan)
Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế bằng cách:
Nung CH3COONa với hỗn hợp vôi tôi xút (CH3COONa, NaOH, CaO).
Chưng cất phân đoạn dầu mỏ.
Lên men vật liệu sinh học trong điều kiện yếm khí.
Thực hiện phản ứng tách butan.
Đáp án đúng là: A
Trong phòng thí nghiệm, metan được điều chế bằng cách:Nung CH3COONa với hỗn hợp vôi tôi xút.
CH3COONa + NaOH →CaO,to CH4 + Na2CO3
Xăng, dầu là hỗn hợp của rất nhiều hiđrocacbon, trong đó có các ankan. Khi gặp các đám cháy gây ra bởi xăng, dầu chúng ta KHÔNG NÊN sử dụng cách nào sau đây để dập lửa?
Dùng bình chữa cháy có bọt khí cacbonic.
Dùng cát phủ lên đám cháy.
Dùng nước phun vào đám cháy.
Dùng chăn chiên thấm nước phủ lên đám cháy.
Đáp án đúng là: C
Chúng ta không nên sử dụng cách sau đây để dập lửa: Dùng nước phun vào đám cháy.
Do khối lượng riêng của xăng dầu nhẹ hơn nước nên nếu dùng nước để dập thì do tỉ trọng nhẹ hơn nước, xăng dầu nổi lên trên mặt nước khiến diện tích đám cháy càng lan rộng.
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon A thu được 1,68 lít khí CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Công thức phân tử của A là
CH4.
C3H6.
C3H8.
C6H14.
Đáp án đúng là: C
Số mol của CO2 là: nCO2=1,6822,4 = 0,075 mol = nC
Số mol của H2O là: nH2O=1,818= 0,1 mol
Vì nH2O>nCO2 nên A là ankan
Suy ra nA = 0,1 – 0,075 = 0,025 mol
Giả sử công thức phân thử của A là CnH2n+2 (n ≥1, nguyên)
Suy ra nA=nCnA=0,0750,025 = 3
Vậy A là C3H8
Đốt cháy hoàn toàn một lượng khí gas (có thành phần là propan và butan) cần 4,75 mol O2 và sinh ra 66,6 gam H2O. Tính thể tích khí CO2 thải ra môi trường (đktc)?
64,96 lít.
60,48 lít.
56,00 lít.
71,68 lít.
Đáp án đúng là: A
Cách 1:
Số mol H2O là: nH2O=66,618= 3,7 mol
C3H8+5O2→3CO2+4H2O x 5x 3x 4x mol
2C4H10+13O2→8CO2+10H2Oy 6,5y 4y 5y mol
Suy ra 5x + 6,5y = 4,75 (1) và 4x + 5y = 3,7 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,3; y = 0,5
Suy ra nCO2 = 0,9 + 2 = 2,9 mol
Vậy = 2,9.22,4 = 64,96 lít
Cách 2:
Bảo toàn O có :
nCO2=nO2−12.nH2O=4,75−12.3,7=2,9 molVCO2=2,9.22,4=64,96 lit
Cho propan phản ứng với Cl2 (chiếu sáng, tỉ lệ mol 1:1) tạo ra sản phẩm chính là
1-clopropan.
2-clopropan.
1,2-điclopropan.
1,1-điclopropan.
Đáp án đúng là: B
CH3-CH2-CH3 + Cl2 →asktCH3-CHCl-CH3 (2-clopropan) + HCl
Định nghĩa nào sau đây KHÔNG chính xác?
Hiđrocacbon no là những chất chỉ có liên kết đơn trong phân tử.
Anken là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
Ankin là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử có một liên kết ba CºC.
Ankađien liên hợp là những hiđrocacbon không no, mạch hở, trong phân tử có hai liên kết đôi C=C cách nhau một liên kết đơn.
Đáp án đúng là: A
Sửa: Hiđrocacbon no là hiđrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn
Thực hiện phản ứng tách hoàn toàn m gam C4H10 với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp M gồm H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8, C4H6 (trong đó C4H6 chiếm 10% về thể tích). Dẫn hỗn hợp M trên qua dung dịch Br2 dư thấy có tối đa 17,6 gam Br2 tham gia phản ứng. Giá trị của m là
5,8 gam.
6,38 gam.
8,70 gam.
5,22 gam.
Đáp án đúng là: D
C4H10 → CH4 + C3H6
C4H10 → C2H6 + C2H4
C4H10 → H2 + C4H8
C4H10 → 2H2 + C4H6
nC3H6+nC2H4+nC4H8=x; nC4H6=y
Suy ra nBr2=x+2y=0,11; nC4H6=y=10%(2x+3y)
Suy ra x = 0,07; y = 0,02
Suy ra nC4H10=x+y = 0,09 suy ra m = 5,22 gam.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo anken tương ứng với công thức phân tử C4H8?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Có 3 đồng phân cấu tạo anken tương ứng với công thức phân tử C4H8
CH2=CH-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH3
CH2=C|−CH3 CH3
Anken X có công thức cấu tạo:CH3– C|H – CH = CH2 CH3
Tên của X theo danh pháp thay thế là
2-metylpent-3-en.
3-metylpent-1-en.
2-metylbut-1-en.
3-metylbut-1-en.
Đáp án đúng là: D
Tên của X theo danh pháp thay thế là3-metylbut-1-en.
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng anken là
CnH2n+2 (n ≥ 1).
CnH2n-2 (n ≥ 2).
CnH2n (n ≥ 2).
CnH2n-2 (n ≥ 3).
Đáp án đúng là: C
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng anken là CnH2n (n ≥ 2).
Phản ứng nào sau đây KHÔNG tạo ra sản phẩm là etilen?
Đun hỗn hợp C2H5OH và H2SO4 đặc ở nhiệt độ 170oC.
Nung nóng hỗn hợp axetilen và hiđro có mặt xúc tác Pd/PbCO3.
Thủy phân canxi cacbua CaC2.
Tách một phân tử H2 từ etan trong điều kiện thích hợp.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng không tạo ra sản phẩm là etilen là: Thủy phân canxi cacbua CaC2.
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Polipropilen (PP) là một polime có tính dẻo, an toàn được ứng dụng rộng rãi trong đời sống như sản xuất hộp đựng thực phẩm, bình sữa em bé, chai đựng nước, tủ nhựa,… PP được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propilen. Công thức của PP là
(-CH2 – CH2-)n.
(-CH2 – CHCl-)n.
(-CH2 – CH = CH – CH2-)n.
(-CH2 – CH(CH3)-)n.
Đáp án đúng là: D
Công thức của PP là(-CH2 – CH(CH3)-)n.
Dẫn hỗn hợp khí X gồm etan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình brom tăng 9,8 gam và thoát ra 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm thể tích của etan trong hỗn hợp X là
56,25%.
43,75%.
31,25%.
68,75%.
Đáp án đúng là: A
Khối lượng bình brom tăng = khối lượng etilen = 9,8
Suy ra netilen = 9,828= 0,35 mol
Khí thoát ra là C2H6 không phản ứng: 0,45 mol
Vậy %C2H6 = 0,450,45+0,35.100%= 56,25%.
Đốt cháy m gam anken X thu được 2,24 lít CO2 (đktc). Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 4,0 gam Br2 trong dung dịch. Biết rằng khi cho X tác dụng với HCl có thể tạo ra hai dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau. Anken X có thể là
But-1-en.
But-2-en.
Isobutilen.
But-1-en hoặc 2-metylpropen.
Đáp án đúng là: D
Số mol CO2 là: nCO2=2,2422,4=0,1 mol
Số mol Br2 là: nBr2=4160=0,025 mol
Phương trình phản ứng:
CnH2n+3n2O2→nCO2+nH2O0,1n 0,1 mol
CnH2n+Br2→CnH2nBr20,025 0,025 mol
Do X tác dụng với HCl có thể tạo ra hai dẫn xuất monoclo là đồng phân cấu tạo của nhau nên X là But-1-en hoặc 2-metylpropen
CH2=CH-CH2-CH3 + HCl → [CH2Cl−CH2−CH2−CH3CH3−CHCl−CH2−CH3
(But-1-en)
CH2=C|−CH3 + HCl → CH3 [CH2Cl−C|H−CH3 CH3 ClCH3−C||−CH3 CH3
(2-metylpropen)
Trùng hợp chất nào sau đây có thể tạo ra cao su buna?
buta-1,4-đien.
penta-1,3-đien.
buta-1,3-đien.
isopren.
Đáp án đúng là: C
nCH2=CH-CH=CH2 →Na,to(-CH2-CH=CH-CH2-)n
(buta-1,3-đien) (cao su buna)
Cho 1 mol butađien phản ứng với dung dịch Br2 dư. Số mol Br2 tối đa phản ứng là
1 mol.
1,5 mol.
2,0 mol.
0,5 mol.
Đáp án đúng là: C
1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với 2 mol Br2 vì buta-1,3-đien có 2 nối đôi nên sẽ cộng được với 2 phân tử Br2, nói cách khác tỉ lệ phản ứng là 1 : 2
Số liên kết s và số liên kết p có trong một phân tử axetilen (CH º CH) lần lượt là
2 và 3.
3 và 2.
2 và 2.
3 và 3.
Đáp án đúng là: B
Số liên kết s và số liên kết p có trong một phân tử axetilen (CH º CH) lần lượt là3 và 2.
Cho phản ứng (xúc tác HgSO4, đun nóng): C2H2 + H2O → X. Chất X là
CH3CHO.
CH3COOH.
CH2=CHOH.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: A
C2H2 + H2O →Hg2+,to CH3CHO.
Dẫn từ từ khí axetilen qua dung dịch AgNO3/NH3, hiện tượng quan sát được là
Có kết tủa màu trắng.
Có kết tủa màu nâu đỏ.
Có kết tủa màu nâu đen.
Có kết tủa màu vàng nhạt.
Đáp án đúng là: D
Dẫn từ từ khí axetilen qua dung dịch AgNO3/NH3, hiện tượng quan sát được là: Có kết tủa màu vàng nhạt.
C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
Cho 27,2 gam một ankin X phản ứng hoàn toàn với Br2 dư trong dung dịch, thu được một chất hữu cơ Y có khối lượng 244,8 gam. Ankin X là
C2H2.
C3H4.
C4H6.
C5H8.
Đáp án đúng là: B
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mX + mBr2 = mY
Suy ra = 244,8 – 27,2 = 217,6 gam
Suy ra nBr2=217,6160= 1,36 mol
Gọi công thức tổng quát của X là: CnH2n-2
Phương trình phản ứng:
CnH2n−2+2Br2→CnH2n−2Br40,68 1,36 mol
Suy ra mX = 0,68.(14n – 2) = 27,2 suy ra n = 3
Vậy ankin X là C3H4
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol C2H2; 0,15 mol C3H6 ; 0,2 mol C4H10 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với bột Ni xúc tác một thời gian được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn Y rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình chứa nước vôi trong dư. Sau khi kết thúc phản ứng, khối lượng của bình thay đổi so với ban đầu là
tăng 97,1 gam.
giảm 47,9 gam.
giảm 145,0 gam.
tăng 63,8 gam.
Đáp án đúng là: A
Đốt cháy Y cũng chính là đốt cháy X
- Bảo toàn nguyên tố C:
nCO2=2nC2H2+3nC3H6+4nC4H10 = 2.0,1 + 3.0,15 + 4.0,2 = 1,45 mol
Suy ra mCO2= 1,45.44 = 63,8 gam
- Bảo toàn nguyên tố H:
nH2O=nC2H2+3nC3H6+5nC4H10 = 0,1 + 3.0,15 + 5.0,2 = 1,55 mol
Suy ra mH2O = 1,55.18 = 27,9 gam
Do đốt cháy hoàn toàn Y rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình chứa nước vôi trong dư.
Nên khối lượng của bình tăng so với ban đầu là: m = 27,9 + 63,8 = 91,7 gam.
Hỗn hợp khí X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với heli là 1,8 chứa trong bình kín với xúc tác Ni. Nung nóng bình một thời gian được hỗn hợp Y. Biết Y có tỉ khối so với heli bằng 2,143. Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là
75,0%.
80,0%.
65,5%.
60,0%.
Đáp án đúng là: B
Giả sử lấy 1 mol hỗn hợp X. Gọi nH2 = x mol; = y mol
Suy ra x + y = 1 (1)
MX¯=28x+2yx+y=1,8.4 = 7,2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra x = 0,2; y = 0,8
Suy ra hiệu suất tính theo H2
Áp dụng công thức MX¯MY¯=nYnX: suy ra nY=nX.MX¯MY¯=1.1,8.42,143.4= 0,84
nH2 (phản ứng) = ngiảm = 1 – 0,84 = 0,16 mol
Vậy H = 0,160,2.100% = 80%
Hiđrocacbon nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch KMnO4?
Metan.
Butan.
Propan.
Etilen.
Đáp án đúng là: D
Hiđrocacbon có thể làm mất màu dung dịch KMnO4 là: Etilen.
3C2H4 + 4H2O+ 2KMnO4 → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH
Cho 4 chất sau: metan, etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?
Có hai chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Có ba chất có thể làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat.
Cả 4 chất đều có thể làm nhạt màu nước brom.
Có 2 chất khả năng tham gia phản ứng cộng H2.
Đáp án đúng là: B
Có ba chất có thể làm nhạt màu dung dịch kali pemanganat là etilen, but-2-in và axetilen.
Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là
Metan.
Etilen.
Axetilen.
Etan.
Đáp án đúng là: C
Khí được ứng dụng trong đèn xì để hàn cắt kim loại là: Axetilen.
Theo qui tắc Mac-cop-nhi-cop, khi cộng HBr vào propen CH3-CH=CH2 thì sản phẩm chính là
CH3-CH2Br.
CH2Br-CH=CH2.
CH3-CHBr-CH3.
CH3-CH2-CH2Br.
Đáp án đúng là: C
CH3-CH=CH2 + HBr → CH3-CHBr-CH3.








