Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
32 câu hỏi
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
C7H16.
C4H10.
C6H14.
C5H12.
Đáp án đúng là: B
Ở điều kiện thường, chất ở trạng thái khí là: C4H10.
Khi cho isobutan tác dụng với Br2 (to) theo tỷ lệ mol 1:1 thì sản phẩm chính là
(CH3)3CBr.
CH3CH2CHBrCH3.
(CH3)2CHCH2Br.
CH3CH2CH2CH2Br.
Đáp án đúng là: A
CH3 − CH(CH3) − CH3+Br2→1:1to(CH3)3CBr+HBr
Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân nào sau đây?
Hiđrocacbon no là chất nhẹ hơn nước.
Hiđrocacbon no có nhiều trong tự nhiên.
Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.
Hiđrocacbon no có phản ứng thế.
Đáp án đúng là: C
Các hiđrocacbon no được dùng làm nhiên liệu là do nguyên nhân: Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên.
Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4, sản phẩm nào không được sinh ra sau phản ứng?
HO-CH2-CH2-OH.
CH3-CH3.
MnO2.
KOH.
Đáp án đúng là: B
Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4, sản phẩm không được sinh ra sau phản ứng là: CH3-CH3.
3C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2
Buta-1,3-đien phản ứng với Br2 (tỉ lệ mol 1 : 1) theo kiểu cộng 1, 4 thì thu được sản phẩm chính là chất nào sau đây?
CH2 = CH – CHBr – CH3.
CH2Br – CHBr – CH = CH2.
CH3 − CH = CH – CH2Br.
CH2Br – CH = CH – CH2Br.
Đáp án đúng là: D
Cộng 1, 4:
CH2 = CH – CH = CH2 + Br2 →1:1 CH2Br – CH = CH – CH2Br
Danh pháp IUPAC của ankin CH3CH(CH3)C≡CCH3 là
4-metylpent-2-in.
2-metylpent-3-in.
4-metylpent-3-in.
2-metylpent-4-in.
Đáp án đúng là: A
C5H3C4H(CH3)C3≡C2C1H3
Danh pháp IUPAC của ankin CH3CH(CH3)C≡CCH3 là 4-metylpent-2-in.
Số liên kết đơn trong phân tử propan là
10.
8.
6.
4.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của propan là CH3 – CH2 – CH3
Suy ra trong propan có 8 liên kết đơn C - H và 2 liên kết đơn C - C
Vậy tổng số liên kết đơn là 10.
Công thức cấu tạo CH3-CH3 ứng với tên gọi nào sau đây?
Butan.
Metan.
Etan.
Propan.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo CH3-CH3 ứng với tên gọiEtan.
Ankan X có % khối lượng cacbon bằng 81,82%. Công thức phân tử của X là
C4H10.
CH4.
C3H8.
C2H6.
Đáp án đúng là: C
Ankan X có công thức chung là CnH2n + 2
%C = 12n14n+2.100% = 81,82%
Suy ra n = 3
Vậy X là C3H8.
Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
4.
1.
2.
3.
Đáp án đúng là: D
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3−C|H−CH2−CH3 CH3
CH3CH3−C||−CH3 CH3
Khi chiếu sáng hoặc đun nóng, các ankan không tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng tách.
Phản ứng cháy.
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Đáp án đúng là: C
Ankan không tham gia phản ứng cộng (vì ankan là hiđrocacbon no).
Chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất CH2O và có khối lượng mol phân tử bằng 60,0 g/mol. Công thức phân tử của X là
C2H4O2.
CH4O.
CH2O.
C2H4O.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của X là (CH2O)n
mà M = 60 suy ra (12 + 2 + 16)n = 60 suy ra n = 2
Vậy công thức phân tử là C2H4O2
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng ankan là
CnH2n với (n ≥ 2).
CnH2n – 6 với (n ≥ 6).
CnH2n – 2 với (n ≥ 2).
CnH2n + 2 với (n ≥ 1).
Đáp án đúng là: D
Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng ankan là CnH2n + 2 với (n ≥ 1).
Trong phân tử buta-1,3-đien có
hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
hai liên kết đôi cạnh nhau.
một liên kết đôi và một liên kết ba.
hai liên kết ba cách nhau một liên kết đơn.
Đáp án đúng là: A
Phân tử buta-1,3-đien có công thức: CH2=CH-CH=CH2
Trong phân tử buta-1,3-đien cóhai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
Anken là những hiđrocacbon
mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
mạch hở trong phân tử có hai liên kết đôi C=C.
mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C≡C.
mạch vòng trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
Đáp án đúng là: A
Anken là những hiđrocacbonmạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
Eten có tên gọi khác là
butilen.
etilen.
propilen.
axetilen.
Đáp án đúng là: B
Eten (C2H4) có tên gọi khác làetilen.
Công thức phân tử của isopren là
C5H10.
C4H6.
C5H8.
C4H8.
Đáp án đúng là: C
Công thức phân tử của isopren làC5H8.
Chất nào sau đây là chất đồng đẳng của C2H6?
C2H5Cl.
C2H4.
C3H8.
C3H6.
Đáp án đúng là: C
Chất là chất đồng đẳng của C2H6 là: C3H8 (dãy đồng đẳng ankan CnH2n+2)
Khi thực hiện phản ứng trùng hợp hiđrocacbon X thu được sản phẩm có tên gọi là poliisopren. Chất X là
2-metylbuta-1,3-đien.
penta-1,4-đien.
pent-2-en.
buta-1,3-đien.
Đáp án đúng là: A
X là isopren hay 2-metylbuta-1,3-đien.
Nhận xét nào không đúng về tính chất vật lý của các anken?
Ở nhiệt độ thường, các anken từ C5H10 trở đi là những chất lỏng hoặc chất rắn.
Các anken đều nhẹ hơn nước (D < 1 g/cm3) và tan trong nước.
Ở nhiệt độ thường, các anken từ C2H4 đến C4H8 là chất khí.
Nhiệt độ sôi của các anken tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Đáp án đúng là: B
Sửa lại: Các anken đều nhẹ hơn nước (D < 1 g/cm3) và không tan trong nước.
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính?
CH3-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3.
Đáp án đúng là: D
Quy tắc: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc cao hơn.
Suy ra Br sẽ ưu tiên cộng vào cacbon số 2
Trong phòng thí nghiệm, CH4 được điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
CH3CHO.
CH3COOH.
CaC2.
CH3COONa.
Đáp án đúng là: D
CH3COONa + NaOH →CaO,to CH4 + Na2CO3
Liên kết hóa học trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là
liên kết Van der Waals.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
liên kết cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: D
Liên kết trong phân tử các hợp chất hữu cơ chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
Ba phân tử axetilen cộng hợp với nhau tạo thành
etilen.
benzen.
vinylaxetilen.
etylaxetilen.
Đáp án đúng là: B
Ba phân tử axetilen cộng hợp với nhau tạo thành benzen.
3CH ≡CH →botC600oC C6H6 (benzen)
Chất nào sau đây là đồng phân của but-2-en?
Buta-1,3-đien.
But-2-in.
But-1-in.
But-1-en.
Đáp án đúng là: D
Trong các chất trên, đồng phân của but-2-en là:
But-1-en: CH2=CH−CH2−CH3.
Cho 0,15 mol C3H4 phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam kết tủa màu vàng. Giá trị của m là
19,95.
22,05.
10,80.
21,60.
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng:
C3H4+AgNO3+NH3→C3H3Ag+NH4NO30,15 0,15 mol
Vậy m = 0,15.147 = 22,05 gam
Ngày nay trong công nghiệp, axetilen được sản xuất chủ yếu từ
Al4C3.
CH4.
CaC2.
C2H4.
Đáp án đúng là: B
Phương pháp chủ yếu nhất để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ 150000C (phản ứng thu nhiệt mạnh)
2CH4 →to C2H2 + 3H2
Hỗn hợp X gồm hai anken đồng đẳng kế tiếp, có tỉ khối so với H2 bằng 17,5. Đốt cháy hoàn toàn 7,0 gam X cần vừa đủ V lít O2 (đktc). Giá trị của V là
8,96.
17,92.
16,80.
11,20.
Đáp án đúng là: C
Gọi công thức chung của 2 anken là CnH2n
Suy ra MX = 14n = 17,5.MH2 = 17,5.2 = 35 suy ra n = 2,5
Có nX = 735 = 0,2 mol
Phương trình phản ứng:
CnH2n+1,5nO2→tonCO2+nH2O0,2 0,3n mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nO2 = 0,3n = 0,3,2,5 = 0,75 mol
Vậy VO2 = 0,75.22,4 = 16,8 lít.
Viết các phương trình hóa học của các phản ứng (ghi rõ điều kiện, nếu có) theo sơ đồ sau: CH4 →(1) C2H2 →(2) C4H4 →(3) C4H6 →(4) polibutađien
(1) 2CH4 →to C2H2 + 3H2
(2) 2CH ≡CH →to,xt,p CH≡C-CH=CH2
(3) CH≡C-CH=CH2 + H2 →Pd/PdCO3,to CH2=CH-CH=CH2
(4) nCH2=CH-CH=CH2 →to,xt,p(CH2-CH=CH-CH2)n
Hỗn hợp X (gồm CH4 và C3H8) có tỉ khối so với không khí bằng 0,793. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít X (đktc) rồi hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm bằng dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa.
a. Viết các PTHH xảy ra.
b. Tính khối lượng kết tủa thu được.
a. Các phương trình phản ứng:
CH4 + 2O2 →to CO2 + 2H2O
C3H8 + 5O2 →to 3CO2 + 4H2O
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
b. Đặt số mol của CH4 và C3H8 lần lượt là a, b
Có nX = a + b = 4,4822,4 = 0,2 mol (1)
Có: mX = 16a + 44b = 0,2.22,997 ≈4,6 (2)
Từ (1), (2) suy ra a = 0,15, b = 0,05
Ta có sơ đồ:
CH4→ CO20,15 0,15, C3H8→ 3CO20,05 0,15
Suy ra nCO2 = 0,15 + 0,15 = 0,3 mol
CO2+ Ba(OH)2→BaCO3+H2O0,3 0,3 mol
Vậy khối lượng kết tủa thu được là mBaCO3 = 0,3.197 = 59,1 gam.
Hỗn hợp X gồm C2H6 và 1 anken có tỉ lệ mol là 2 : 3. Cho 5,6 lít hỗn hợp X qua 100 gam dung dịch brom 16%, sau khi phản ứng kết thúc thấy còn lại hỗn hợp khí Y bay ra có tỉ khối hơi so với hiđro là 17. Xác định công thức phân tử của anken.
Gọi công thức tổng quát của anken là CnH2n
Số mol của X là: nX = 5,622,4= 0,25 mol
Do X gồm C2H6 và 1 anken có tỉ lệ mol là 2 : 3
Suy ra nC2H6 = 0,1 mol, nanken = 0,15 mol
Có mBr2=16.100100 = 16 gam suy ra nBr2=16160 = 0,1 mol
Suy ra anken dư: nanken dư = 0,15 – 0,1 = 0,05 mol
Sau phản ứng hỗn hợp khí thu được gồm 0,05 mol anken và 0,1 mol C2H6
Có Mkhí = mkhinkhi=0,05.14n+0,1.300,05+0,1 = 17.2 suy ra n = 3
Vậy công thức phân tử của anken là: C3H6.
Từ axetilen, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác có đủ. Viết các phương trình phản ứng điều chế PVC và PE.
+) PVC
C2H2 + HCl →xt CH2=CHCl
nCH2=C|H→to,xt,p (−CH2−C|H−)n Cl Cl
+) PE
C2H2 + H2 →to,xt,p C2H4
nCH2=CH2 →to,xt,p (-CH2-CH2)n








