Bộ 11 Đề kiểm tra giữa học kì 2 Hóa học 11 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
40 câu hỏi
Công thức phân tử chung của ankan là:
CnH2n (2≤n∈N)
CnH2n+2 (1≤n∈N)
CnH2n−2 (2≤n∈N)
CnH4n (1≤n∈N)
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử chung của ankan là: CnH2n+2 (1≤n∈N)
Phản ứng đặc trưng của ankan là:
phản ứng cộng.
phản ứng thế.
phản ứng tách.
phản ứng đốt cháy.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng đặc trưng của ankan là: phản ứng thế.
Ankan C4H10 có số đồng phân là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Δ=(2.4+2−10)2=0
Suy ra ankan suy ra chỉ có liên kết đơn
Vậy C4H10 có 2 đồng phân.
Ankan CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên thay thế là:
2-metylpropan.
3-metylbutan.
2-metylbutan.
3-metylpentan.
Đáp án đúng là: C
Ankan CH3-CH(CH3)-CH2-CH3 có tên thay thế là: 2-metylbutan.
Tên nào sau đây là tên thông thường của ankan
metan.
propan.
isobutan.
pentan.
Đáp án đúng là: C
Tên là tên thông thường của ankan: isobutan.
3-metylpentan có công thức cấu tạo là:
CH3CH(CH3)CH2CH2CH3
CH3CH2CH(CH3)CH2CH3.
CH3CH(CH3)CH2CH3.
CH3CH(CH3)CH3.
Đáp án đúng là: B
3-metylpentan có công thức cấu tạo là: CH3CH2CH(CH3)CH2CH3.
Ankan X có chứa 82,76% cacbon theo khối lượng. Số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là
6.
8.
10.
12.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử X là CnH2n+2
Suy ra 12n14n+2.100%=82,76% suy ra n = 4
Vậy công thức phân tử của X là: C4H10
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là:
metan.
etan.
propan.
butan.
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của “khí thiên nhiên” là: metan.
Chất X có công thức C1H3−C2H(CH3)−C3H=C4H2. Cacbon đầu mạch của X là cacbon số mấy?
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: A
Chất X có công thức C1H3−C2H(CH3)−C3H=C4H2. Cacbon đầu mạch của X là cacbon số 4
Propan không tham gia phản ứng nào sau đây?
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Phản ứng tách.
Phản ứng cháy.
Đáp án đúng là: A
Propan không tham gia phản ứng cộng.
Ankan có tên gọi khác là:
parafin.
olefin.
prafin.
caboxyl.
Đáp án đúng là: A
Ankan có tên gọi khác là: parafin.
Chất X có công thức CH3 – CH2 – CH2 – CH=CH2. Công thức phân tử của X là:
C5H8.
C5H10.
C4H10.
C4H8.
Đáp án đúng là: B
Chất X có công thức CH3 – CH2 – CH2 – CH=CH2. Công thức phân tử của X là: C5H10.
Hợp chất CH2=CH2 thuộc dãy đồng đẳng của:
ankan.
ankin.
ankađien.
anken.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất CH2=CH2 thuộc dãy đồng đẳng của: anken.
Ankan A có 17,24% khối lượng H trong phân tử. Số đồng phân cấu tạo của A là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo chung là: CnH2n+2
Suy ra MC.nMH.(2n+2)=100−17,2417,24=12n2n+2
Suy ra n≈4
Vậy công thức phân tử của Ankan A là: C4H10
Vậy A 2 đồng phân:
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
Chất nào sau đây được gọi là khí đất đèn?
C2H4.
C2H2.
C2H6.
C3H4.
Đáp án đúng là: B
Chất được gọi là khí đất đèn: C2H2.
Để nhận biết hexan và hex-2-en ta có thể dùng thuốc thử:
dung dịch H2SO4.
dung dịch NaOH.
dung dịch nước Br2.
dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án đúng là: C
Dẫn 2 chất qua dung dịch nước brom dư thì
+ Hex-2-en làm mất màu dung dịch nước brom
C6H12 + Br2 → C6H12Br2
+ Hexan không làm mất màu dung dịch brom
Hiđrocacbon no là:
là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tố là cacbon và hiđro.
là hiđrocacbon chỉ có mạch hở và chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
Đáp án đúng là: D
Hiđrocacbon no là:hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
Tên thay thế của chất có cấu tạo CH3 – CH(CH3) – C ≡ C – CH2 – CH3 là:
2-metyl hex-3-en.
2-metyl hex-3-in.
Etyl isopropyl axetilen.
5-metyl hex-3-in.
Đáp án đúng là: B
Tên thay thế của chất có cấu tạo CH3 – CH(CH3) – C ≡ C – CH2 – CH3 là: 2-metyl hex-3-in.
Propin có công thức cấu tạo là:
CH2 = CH – CH3.
CH ≡ CH.
CH3 – CH2 – CH3.
CH3 – C ≡ CH.
Propin có công thức cấu tạo là CH3 – C ≡ CH.
Chất nào sau đây là ankin?
But-2-en.
Propan.
Axetilen.
Butilen.
Đáp án đúng là: C
Chất là ankin: Axetilen.
Cho ankin X có công thức cấu tạo sau CH3−C≡C−C|H−CH3 CH3. Công thức đơn giản nhất của X là
C6H10.
C3H5.
CH2.
C6H5.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X là C6H10
→ Công thức đơn giản nhất của X là C3H5.
Trong số các hiđrocacbon mạch hở sau: C4H10, C4H6, C4H8, C3H4, những hiđrocacbon nào có thể là ankin?
C4H10, C4H8.
C4H6, C3H4.
Chỉ có C4H6.
Chỉ có C3H4.
Đáp án đúng là:B
Công thức chung của ankin là CnH2n-2 (n ≥2) suy ra C4H6 và C3H4 có thể là ankin.
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan?
CH2, C3H4, C4H6, C3H8.
CH4, C2H2, C3H4, C4H10.
CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12.
Đáp án đúng là: C
Dãy chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metann là: CH4, C2H6, C4H10, C5H12.
Hợp chất nào sau đây không làm mất màu dung dịch Brom?
C4H4
C4H6.
C4H8.
C4H10.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất không làm mất màu dung dịch Brom: C4H10 (ankan)
Hợp chất nào sau đây tác dụng được với AgNO3/NH3 tạo kết tủa màu vàng?
CH3 – C ≡ C – CH3.
CH ≡ CH.
CH2 = CH2.
CH3 – CH3.
Đáp án đúng là: B
CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → C2Ag2 + 2NH4NO3
1 mol ankin có thể cộng tối đa bao nhiêu mol brom?
1 mol.
2 mol.
3 mol.
4 mol.
Đáp án đúng là: B
1 mol ankin có thể cộng tối đa 2 mol brom.
Phản ứng nào sau đây là loại phản ứng đặc trưng của các hidrocacbon không no?
Phản ứng cộng.
Phản ứng thế.
Phản ứng tách.
Phản ứng oxi hóa.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng đặc trưng của hidrocacbon không no là phản ứng cộng vì trong phân tử có chứa liên kết π kém bền.
Công thức phân tử của ankin có 10 nguyên tử H trong phân tử là
C6H10.
C5H10.
C4H10.
C3H10.
Đáp án đúng là: A
Công thức chung của ankin là CnH2n-2 (n ≥2) mà 2n – 2 = 10 suy ra n = 6
Vậy ankin có 10 H trong phân tử là C6H10.
Tên gọi của loại phản ứng C4H10 →to,p,xt CH4 + C3H6 là
Phản ứng cộng.
Phản ứng cracking.
Phản ứng thế.
Phản ứng đốt cháy.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng cracking: C4H10 →to,p,xt CH4 + C3H6
Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi (=).
một liên kết ba (≡).
hai liên kết đôi.
Đáp án đúng là: C
Công thức axetilen (CH ≡CH)
Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì
Do dầu không tan trong nước và chìm trong lòng nước.
Do dầu sôi ở những nhiệt độ khác nhau.
Do dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết.
Dầu lan rộng dưới đáy biển bị sóng, gió cuốn đi xa rất khó xử lý.
Đáp án đúng là: C
Sự cố tràn dầu do chìm tàu chở dầu là thảm họa môi trường vì dầu nhẹ hơn nước, nổi trên mặt nước cản sự hòa tan của khí oxi làm các sinh vật dưới nước bị chết.
Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brom?
Butan.
But - 1- en.
Metylpropan.
Benzen.
Đáp án đúng là: B
CH2=CH-CH2-CH3 + Br2 → CH2Br-CHBr-CH2-CH3
Khí nào kích thích quả mau chín?
Hidro.
Oxi.
Axetilen.
Metan.
Đáp án đúng là: C
Khí kích thích quả mau chín: Axetilen.
Propilen có số nguyên tử cacbon trong phân tử là
2.
4.
3.
6.
Đáp án đúng là: C
Công thức propilen C3H6
Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 là
3.
1.
4.
2.
Đáp án đúng là: A
CH3−C|H−CH2−CH3 CH3
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3 CH3CH3−C||−CH3 CH3
Chất nào sau đây là hiđrocacbon no?
But-2-en.
Butilen.
Axetilen.
Propan.
Đáp án đúng là: D
Chất là hiđrocacbon no: Propan.
Trong một bộ kit test nhanh COVID-19 có cách công cụ minh họa sau:
Thứ tự tương ứng của hình minh họa và mô tả của một kit test nhanh COVID-19 là:
a-b-c-d.
a-c-b-d.
a-d-b-c.
b-a-d-c.
Đáp án đúng là: C
Thứ tự tương ứng của hình minh họa và mô tả của một kit test nhanh COVID-19 là: a-d-b-c.
Mô tả sau là 4 bước chính (không theo thứ tự) để lấy được mẫu test dịch ty hầu
Thứ tự các bước phù hợp là
1-2-3-4.
2-4-1-3.
2-1-4-3.
3-2-1-4.
Đáp án đúng là: B
Thứ tự các bước phù hợp là 2-4-1-3.
Sau khi lấy được mẫu test dịch tỵ hầu, ta ghi tên người được xét nghiệm lên khay test rồi nhỏ 3 giọt mẫu đã chiết vào giếng mẫu của khay thử. Cách nhỏ nào dưới đây đúng?




Đáp án đúng là: D
Bước cuối cùng ta đọc kết quả xét nghiệm test nhanh trong 15-30 phút. Không đọc kết quả sau 30 phút vì nó có thể làm kết quả sai. Trong số 5 khay kết quả test dưới đây có bao nhiêu mẫu test có khả năng cao là dương tính?
1 mẫu.
2 mẫu.
3 mẫu.
4 mẫu.
Đáp án đúng là: B
Trong số 5 khay trên có 2 mẫu test có khả năng cao là dương tính (theo thứ tự từ trái sang phải ta có 2 mẫu test có khả năng cao dương tính là hình 1 và hình 5).








