Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án  (Đề 9)
Đề thi

Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 9)

A
Admin
Hóa họcLớp 1156 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 0,05 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là

43,2 gam.

10,8 gam.

64,8 gam.

21,6 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sơ đồ phản ứng:

HCHO →+AgNO3/NH34Ag

HCOOH→+AgNO3/NH3 2Ag

→nAg= 4nHCHO+ 2nHCOOH= 4×0,05 + 2×0,1 = 0,4 (mol).

→mAg= 0,4×108 = 43,2 (gam).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ lượng CO2sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2dư, thu được 750,0 (g) kết tủa. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 75%. Giá trị m cần dùng là bao nhiêu?

1215,0.

1080,0.

810,0.

455,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét một mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:

- C6H10O5- →to, xt+H2OC6H12O6→enzim2C2H5OH + 2CO2.

CO2+ Ca(OH)2CaCO3↓+ H2O

\({n_{C{O_2}}} = {n_{ \downarrow CaC{O_3}}} = \frac{{750}}{{100}} = 7,5\)(mol).

Khối lượng tinh bột = m = \(\frac{{7,5}}{2} \times 162 \times \frac{{100}}{{75}} \times \frac{{100}}{{75}}\) = 1080 (gam).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Aldehyde formic có

tính oxi hoá.

tính khử.

tính oxi hóa và tính khử.

không có tính oxi hoá và tính khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Aldehyde formic vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa.

+ Tính khử: Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3.

Ví dụ: HCHO + 2AgNO3+ H2O + 3NH3HCOONH4+ 2NH4NO3+ 2Ag↓

Chú ý: HCOONH4vẫn có thể phản ứng tiếp với AgNO3/ NH3

+ Tính oxi hóa: Tác dụng với hydrogen.

Ví dụ: HCHO + H2CH3OH

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau. Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4?

Cho hình vẽ sau. Nêu hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4? (ảnh 1)

Màu của dung dịch KMnO4nhạt dần.

Màu của dung dịch KMnO4không đổi.

Màu của dung dịch KMnO4nhạt dần, có kết tủa màu trắng.

Màu của dung dịch KMnO4nhạt dần, có kết tủa màu nâu đen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học: C2H5OH→H2SO4, to C2H4+ H2O.

Khí thoát ra gồm C2H4và có tạp chất SO2, CO2(do H2SO4đậm đặc có tính oxi hóa mạnh), dẫn hỗn hợp khí này vào dung dịch KMnO4.

Hiện tượng: Màu của dung dịch KMnO4nhạt dần, có kết tủa màu nâu đen.

Phương trình hóa học:

3CH2=CH2+ 4H2O + 2KMnO4→3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2↓+ 2KOH

5SO2+ 2KMnO4+ 2H2O→ K2SO4+ 2MnSO4+ 2H2SO4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Có thể ngâm giấm ăn trong các vật dụng làm bằng nhôm.

(2) Trong chanh có chứa axit xitric nên có vị chua.

(3) Để giảm bớt nguy hại cho cơ thể khi uống rượu cần tăng nồng độ anđehit bằng cách làm nóng rượu khi đó lượng lớn andehit bốc hơi.

(4) Dung dịch fomalin dùng để bảo quản thức ăn (thịt, cá...)

(5) Uống phải fomanđehit có thể tăng hoạt động của tim, giảm thân nhiệt, hôn mê hoặc dẫn đến chết người.

(6) Axit axetic làm quỳ tím hóa đỏ còn anđehit axetic không làm đổi màu quỳ tím.

(7) Axit axetic tác dụng được với tất cả các muối.

Số phát biểu sai là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phát biểu sai: (1); (3); (4); (7).

Phát biểu (1) sai vì: Giấm ăn có thể làm mòn các vật dụng làm bằng nhôm.

3CH3COOH + Al →(CH3COO)3Al + \(\frac{3}{2}\)H2

Phát biểu (3) sai vì: Để giảm bớt nguy hại cho cơ thể khi uống rượu cần giảm nồng độ anđehit bằng cách làm nóng rượu khi đó lượng lớn anđehit bốc hơi (do anđehit có nhiệt độ sôi thấp, chỉ khoảng 20oC).

Phát biểu (4) sai vì: Dung dịch fomalin không dùng để bảo quản thức ăn (thịt, cá...). Dung dịch fomalin được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bản, dùng trong kĩ nghệ da giày

Phát biểu (7) sai vì: Axit axetic chỉ tác dụng được với một số muối (CaCO3, Na2CO3, …).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các chất đều phản ứng với dung dịch AgNO3trong dung dịch NH3(đun nóng hoặc không đun nóng):

CH3C≡C-CH3, HCHO, CH3CHO.

CH3C≡CH, CH3CHO, HCOOH.

CH3C≡CH, HCHO, CH3COCH3.

C2H2, HCHO, CH3COCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ank-1-in tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3tạo thành kết tủa.

Anđehit và hợp chất dạng HCOOR tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3(đun nóng) tạo thành kết tủa Ag (phản ứng tráng bạc).

→Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch AgNO3trong dung dịch NH3(đun nóng hoặc không đun nóng): CH3C≡CH, CH3CHO, HCOOH.

Loại A vì : CH3C≡C-CH3không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

Loai C, D vì: CH3COCH3không phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12 ?

4.

6.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C5H12là :

CH3-CH2-CH2-CH2-CH; CH3-CH(CH3)-CH2-CH; CH3-C(CH3)2-CH3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4đặc ở 1400C có thể thu được tối đa bao nhiêu ete?

1.

4

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đun nóng hỗn hợp gồm n ancol đơn chức có thể tạo ra tối đa: \(\frac{{n(n + 1)}}{2}\) ete.

→Đun nóng hỗn hợp etanol và metanol với H2SO4đặc ở 140oC có thể thu được tối đa: \(\frac{{2(2 + 1)}}{2} = 3\) (ete).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 5,6 gam. Công thức phân tử của 2 anken là:

C4H8và C5H10.

C2H4và C3H6.

C5H10và C6H12.

C3H6và C4H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi công thức chung của 2 anken là: \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\).

\({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\) + Br2→\({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\)Br2

Khối lượng bình brom tăng = mX= 5,6 (gam).

nX= 0,15 (mol) →\({\overline M _X} = \frac{{5,6}}{{0,15}} = 14\overline n \Rightarrow \overline n \approx 2,67\).

→Công thức phân tử của 2 anken là: C2H4và C3H6.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Toluen phản ứng với hỗn hợp H2SO4đặc và HNO3đặc dư sẽ thu được sản phẩm chủ yếu nào?

m-nitrotoluen và p-nitrotoluen.

2,4,6-trinitrotoluen (TNT).

2,3,4-trinitrotoluen.

o-nitrotoluen và p-nitrotoluen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học:

Toluen phản ứng với hỗn hợp H2SO4đặc và HNO3đặc dư sẽ thu được sản phẩm chủ yếu nào? (ảnh 1)

→Thu được sản phẩm chủ yếu: o-nitrotoluen và p-nitrotoluen.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi oxi hóa 6,9 gam ancol etylic bởi CuO, to(hiệu suất phản ứng là 80%) thu được m gam anđehit axetic. Giá trị của m là

9,0 gam.

6,6 gam.

5,28 gam.

7,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học: C2H5OH + CuO→toCH3CHO + Cu + H2O.

\({n_{C{H_3}CHO}} = {n_{{C_2}{H_5}OH}}\) = 0,15 (mol).

→\({m_{C{H_3}CHO}} = 0,15 \times 44 \times \frac{{80}}{{100}} = 5,28\)(gam).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các chất: đimetylete (1), ancol etylic (2), ancol metylic (3), axit axetic (4). Các chất trên được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần (từ trái sang phải) là:

(4), (2), (3), (1).

(2), (3), (4), (1).

(1), (3), (2), (4).

(1), (2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhiệt độ sôi: Axit cacboxylic >Ancol >Anđehit, xeton.

→So sánh nhiệt độ sôi: (1) < (3) < (2) < (4).

Chú ý:

Nhiệt độ sôi của ancol tăng theo khối lượng phân tử, nên nhiệt độ sôi: (3) < (2).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất tác dụng với nhau:

(1) benzen + dd Br2; (2) C2H2+ dd Br2; (3) C2H5OH + HBr, to; (4) CH3CHO + dd AgNO3/NH3, to; (5) C6H5CH=CH2+ dd KMnO4; (6) HCOOH + dd AgNO3/NH3, to; (7) C6H5OH + dd Br2 ; (8) C3H5(OH)3+ Cu(OH)2; Có bao nhiêu cặp chất xảy ra phản ứng?

4.

7.

5.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 6 cặp chất xảy ra phản ứng: (2); (3); (4); (5); (6); (7); (8).

Phương trình hóa học:

(2) CHCH + 2Br2→CHBr2-CHBr2

(3) C2H5OH + HBr →toC2H5Br + H2O

(4) CH3CHO + 2AgNO3+ 3NH3+ H2O →CH3COONH4+ 2Ag↓ + 2NH4NO3

(5) 3C6H5CH=CH2+ 2KMnO4+ 4H2O→3C6H5CH(OH)-CH2(OH) + 2MnO2↓+ 2KOH

(6) HCOOH + 2AgNO3+ 4NH3+ H2O →(NH4)2CO3+ 2Ag↓ + 2NH4NO3

(7)

Cho các cặp chất tác dụng với nhau:(1) benzen + dd Br2; (2) C2H2+ dd Br2; (3) C2H5OH + HBr, to; (4) CH3CHO + dd AgNO3/NH3, to;  (5) C6H5CH=CH2+ dd KMnO4; (6) HCOOH + dd AgNO3/NH3, to; (7) C6 (ảnh 1)

(8) 2C3H5(OH)3+ Cu(OH)2→[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: metan → X → vinylaxetilen → Y → polibutađien. X, Y lần lượt là:

axetilen, buta-1,3-đien.

axetilen, but-2-en.

etilen, buta-1,3-đien.

propin, isopropilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X, Y lần lượt là: axetilen (CHCH), buta-1,3-đien (CH2=CH-CH=CH2).

Phương trình hóa học:

2CH4→1500oCC2H2+ 3H2

2CH≡CH →to, xtCHC-CH=CH2

CHC-CH=CH2+ H2→xt, toCH2=CH-CH=CH2

nCH2=CH-CH=CH2→ to, p, xt(-CH2-CH=CH-CH2-)n

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây?

Nước Br2.

NaOH

NaHCO3.

Na.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phenol (C6H5OH) phản ứng với: nước Br2, NaOH, Na.

Phương trình hóa học:

Phenol (C6H5OH) không phản ứng với chất nào sau đây? (ảnh 1)

C6H5OH + NaOH →C6H5ONa + H2O

C6H5OH + Na →C6H5ONa + \(\frac{1}{2}\)H2

Phenol (C6H5OH) không phản ứng với NaHCO3.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học thực hiện dãy biến hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

CH4→(1)C2H2→(2)CH3CHO→(3) C2H5OH→(4) CH3COOH →(5)CH3COOCH3.

Xem đáp án

(1) 2CH4→1500oCC2H2+ 3H2

(2) CHCH + H2O →HgSO4, H2SO4CH3CHO

(3) CH3CHO + H2→Ni, toC2H5OH

(4) C2H5OH + O2→men giamCH3COOH + H2O

(5) CH3COOH + CH3OH ⇄H+, toCH3COOCH3+ H2O

17. Tự luận
1 điểm

Cho 9 gam một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở A tác dụng với Na dư, thu được 1,68 lít khí H2(ở đktc)

a. Xác định công thức cấu tạo và gọi tên chất A.

b. Đun nóng 24 gam chất A với 100 gam ancol isoamylic (CH3)2CHCH2CH2OH có H2SO4 đặc xúc tác thu được dầu chuối. Tính lượng dầu chuối thu được biết hiệu suất phản ứng đạt 68%.

Xem đáp án

a. Gọi công thức của A là RCOOH.

Phương trình hóa học: 2RCOOH + 2Na→ 2RCOONa + H2↑.

\({n_{{H_2}}}\)= 0,075 (mol).

nA= 2\({n_{{H_2}}}\)= 2×0,075 = 0,15 (mol).

→MA= \(\frac{9}{{0,15}}\) = 60 (đvC)

→A là CH3COOH (axit axetic/axit etanoic).

b. nA= \(\frac{{0,15 \times 24}}{9}\)= 0,4 (mol)

nancol= \(\frac{{100}}{{88}}\) 1,14 (mol)

Phương trình hóa học:

CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH ⇄H+, toCH3COOCH2CH2CH(CH3)2+ H2O

Nhận xét: naxit < nancol</>

Phản ứng este hóa tính theo axit.

→neste= naxit= 0,4 (mol).

→meste= \(0,4 \times 130 \times \frac{{68}}{{100}}\) = 35,36 (gam).