Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 8)
30 câu hỏi
Benzen → A → m-brom-nitrobenzen.Công thức của A là
o-đibrombenzen.
nitrobenzen.
brombenzen.
aminobenzen.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:


Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là
dung dịch KMnO4loãng dư.
dung dịch NaOH dư.
dung dịch brom dư.
dung dịch Na2CO3dư.
Đáp án đúng là: B
Để loại làm sạch etilen (loại bỏ SO2, CO2) có thể dùng dung dịch NaOH dư:
2NaOH + SO2→ Na2SO3+ H2O
2NaOH + CO2→ Na2CO3+ H2O
Cho các chất sau: CH2=CH2(1); CH3-CH=CH-CH=CH2 (2); CH3CH=CHCH3 (3); CH2=CHCl (4); CH2=CH-CH=CH2 (5); CH3CH=CHBr (6). Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
1, 3, 4.
3, 4, 5, 6.
2, 3, 6.
2, 4, 5, 6.
Đáp án đúng là: C
Điều kiện để có đồng phân hình học: Mỗi nguyên tử C ở liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác nhau.

→ Để có đồng phân hình học: R1≠ R2và R3≠ R4.
→ Các chất có đồng phân hình học là: (2), (3), (6).
Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C4H8khi tác dụng với HBr cho một sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo của X là
CH2=CHCH2CH3.
CH3CH=C(CH3)2.
CH2=C(CH3)2.
CH3CH=CHCH3.
Đáp án đúng là: D
X tác dụng với HBr cho một sản phẩm duy nhất → X có mạch cacbon đối xứng.
Công thức cấu tạo của X là: CH3-CH=CH-CH3.
Phương trình hóa học:
CH3-CH=CH-CH3+ HBr CH3-CH2-CHBr-CH3.
Cho phản ứng C3H6+ KMnO4+ H2O → CH3CH(OH)CH2(OH) + MnO2+ KOHHệ số cân bằng của chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là:
3, 2, 2, 4, 2, 2.
1, 2, 4, 1, 2, 2.
3, 2, 4, 2, 3, 2.
3, 2, 4, 3, 2, 2.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
3C3H6+ 2KMnO4+ 4H2O → 3CH3CH(OH)CH2(OH) + 2MnO2+ 2KOH.
Hệ số cân bằng của chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là: 3, 2, 4, 3, 2, 2.
Axit axetic không thể tác dụng được với chất nào?
Mg.
Cu(OH)2.
Ag.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: C
Axit axetic (CH3COOH) mang đầy đủ tính chất của một axit thông thường:
+ Làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
+ Tác dụng với kim loại đứng trước (H) trong dãy hoạt động hóa học:
2CH3COOH + Mg →(CH3COO)2Mg + H2↑
+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ:
2CH3COOH + Cu(OH)2→(CH3COO)2Cu + 2H2O.
+ Tác dụng với muối:
2CH3COOH + Na2CO3→2CH3COONa + CO2↑+ H2O.
→Axit CH3COOH không tác dụng với Ag (vì Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học).
Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp 2 ankan thu được 6,3g H2O. Cho sản phẩm cháy qua bình đựng Ca(OH)2dư thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
40 g.
35 g.
15 g.
20 g.
Đáp án đúng là: D
Ankan + O2→toCO2+ H2O
\[{n_{{H_2}O}}\] = 0,35 (mol).
\[{n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}\] →0,15 = 0,35 - \[{n_{C{O_2}}}\] →\[{n_{C{O_2}}}\]= 0,2 (mol).
CO2+ Ca(OH)2CaCO3↓+ H2O
→\[{n_{ \downarrow CaC{O_3}}} = {n_{C{O_2}}}\]= 0,2 (mol)
→\[{m_{ \downarrow CaC{O_3}}}\]= 0,2×100 = 20 (gam).
Cho 2,8 gam anken A làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất. A có tên là
2-metylpropen.
but-1-en.
2,3-đimetylbut-2-en.
but-2-en.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức phân tử của anken A là CnH2n(n ≥ 2).
nA= \[{n_{B{r_2}}}\]= 0,05 (mol) →MA= \[\frac{{2,8}}{{0,05}}\] = 14n n = 4.
→Công thức phân tử của anken A là C4H8.
Hiđrat hóa A chỉ thu được một ancol duy nhất.
→Công thức cấu tạo của A là: CH3-CH=CH-CH3(but-2-en).
Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol no, đơn chức A. Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2(đktc), mặt khác oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO (to) rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3dư thu được 43,2 gam kết tủa. Công thức cấu tạo thu gọn của A là
CH3CH2CH2OH.
C2H5OH.
CH3CH2CH2CH2OH.
CH3CH(CH3)OH.
Đáp án đúng là: A
Cho X tác dụng với Na:
2\[\overline R OH\] + 2Na 2\[\overline R ONa\] + H2↑.
\[{n_{{H_2}}}\]= 0,075 (mol) nX= 2\[{n_{{H_2}}}\]= 0,15 (mol) = \[{n_{C{H_3}OH}}\]+ nA(1).
nAg= 0,4 (mol).
Nhận xét: \[2 < \frac{{{n_{Ag}}}}{{{n_A}}} = \frac{{0,4}}{{0,15}} \approx 2,67 < 4\] →Oxi hóa hỗn hợp X bằng CuO đều thu được anđehit.
→A là ancol bậc I Loại D.
Ta có sơ đồ phản ứng:
CH3OH→+CuO, to HCHO →+AgNO3/NH34Ag
A →+CuO, toAnđehit đơn chức→+AgNO3/NH3 2Ag
→4\[{n_{C{H_3}OH}}\]+ 2nA= 0,4 (2).
Từ (1) và (2), suy ra: \[{n_{C{H_3}OH}}\]= 0,05 (mol); nA= 0,1 (mol).
mX= 0,05×32 + 0,1×MA= 7,6 →MA= 60.
→Công thức cấu tạo của A là: CH3CH2CH2OH.
Hỗn hợp X gồm 2 axit no A1và A2. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol X thu được 11,2 lít CO2(đkc). Để trung hòa 0,3 mol X cần 500 ml dung dịch NaOH 1M. Công thức cấu tạo của 2 axit là
CH3COOH và C2H5COOH.
CH3COOH và HOOCCH2COOH.
HCOOH và C2H5COOH.
HCOOH và HOOCCOOH.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}}\]= 0,5 (mol)→Số C trung bình trong X = \[\frac{{0,5}}{{0,3}}\] ≈1,67 →1 axit là HCOOH.
Loại A, B.
nNaOH= 0,5 (mol) = n(-COOH)
Số nhóm (-COOH) trung bình trong X = \[\frac{{0,5}}{{0,3}}\] ≈1,67.
→Ancol còn lại trong X là ancol đa chức →Chọn D.
Đun nóng ancol etylic với axit sufuric đặc ở 140oC, thu được sản phẩm chính là:
(C2H5)2O.
(CH3)2O.
C2H6.
C2H4.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
2C2H5OH→140oCH2SO4 (dac) (C2H5)2O + H2O.
Cho 1,97 g dung dịch fomon vào dung dịch AgNO3/NH3, cho 10,8 g Ag. Nồng độ % của dung dịch ban đầu là
37,1%.
38,1%.
76,2%.
39,5%.
Đáp án đúng là: B
Sơ đồ phản ứng: HCHO →+AgNO3/NH34Ag
nAg= 0,1 (mol)→ nHCHO= \[\frac{{{n_{Ag}}}}{4}\] = 0,025 (mol).
→Nồng độ % của dung dịch ban đầu = \[\frac{{0,025 \times 30}}{{1,97}} \times 100\% \approx 38,1\% \].
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hóa học:
CH2=CH-CH=CH2+ HBr→40oC1:1 CH3-CH=CH-CH2Br (sản phẩm chính).
Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết: ancol etylic, phenol, benzen, propan-1,2,3-triol (glixerol), stiren?
Nước brom, Cu(OH)2, Na.
Dung dịch AgNO3, quỳ tím.
KMnO4, nước brom, K.
NaOH, quỳ tím, Na.
Đáp án đúng là: A
Nhận biết: ancol etylic (C2H5OH), phenol (C6H5OH), benzen (C6H6), propan-1,2,3-triol (glixerol) (C3H5(OH)3), stiren (C6H5CH=CH2)?
Dùng dung dịch Br2:
+ Thấy xuất hiện kết tủa trắng là phenol (C6H5OH):

+ Dung dịch Br2nhạt màu là stiren (C6H5CH=CH2):
C6H5CH=CH2+ Br2→C6H5CHBr-CH2Br
+ Không có hiện tượng gì: ancol etylic, benzen, propan -1,2,3-triol.
Dùng Cu(OH)2:
+ Thấy tạo thành dung dịch xanh lam là propan-1,2,3-triol:
2C3H5(OH)3+ Cu(OH)2→[C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
+ Không có hiện tượng gì: ancol etylic, benzen.
Dùng kim loại Na:
+ Thấy có khí thoát ra là ancol etylic:
2C2H5OH + 2Na →2C2H5ONa + H2↑
+ Không có hiện tượng gì là benzen.
Để điều chế anđehit từ ancol bằng một phản ứng, người ta dùng
ancol bậc 1 và ancol bậc 2.
ancol bậc 2.
ancol bậc 3.
ancol bậc 1.
Đáp án đúng là: D
Oxi hóa ancol bậc I bằng CuO thu được anđehit tương ứng:
R-CH2OH + CuO →toR-CHO + Cu + H2O
Trùng hợp chất nào sau đây có thể tạo ra cao su BuNa?
Buta-1,3-đien
Buta-1,4-đien
Penta-1,3-đien
Iso pren.
Đáp án đúng là: A
Trùng hợp buta-1,3-đien có thể tạo ra cao su BuNa:
nCH2=CH-CH=CH2→to, p, xt(-CH2-CH=CH-CH2-)n
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở, liên tiếp trong dãy đồng đẳng thu được 22,4 lít CO2(đktc) và 25,2g H2O. Hai hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng nào?
Ankin.
Aren.
Ankan.
Anken.
Đáp án đúng là: C
\[{n_{C{O_2}}}\] = 1 (mol); \[{n_{{H_2}O}}\]= 1,4 (mol).
Nhận xét: \[{n_{{H_2}O}} >{n_{C{O_2}}}\] →2 hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng ankan (CnH2n+2; n ≥ 1).
Cho 18,8 g hỗn hợp 2 ankin A và B kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; MA< MB phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,8 mol Br2. Công thức phân tử của A; B lần lượt là
C2H2và C3H4.
C4H6và C5H8.
CH4và C2H6.
C3H4và C4H6.
Đáp án đúng là: D
Gọi công thức chung của 2 ankin là \[{C_{\overline n }}{H_{2\overline n - 2}}\].
nhh= \[\frac{{{n_{B{r_2}}}}}{2}\] = 0,4 (mol).
\[{\overline M _{ankin}} = \frac{{18,8}}{{0,4}} = 47 = 14\overline n - 2 \Rightarrow \overline n = 3,5\]→ 2 ankin là C3H4và C4H6.
Số dẫn xuất monoclo thu được khi cho 2,2-đimetylpropan tác dụng với Cl2(as) theo tỉ lệ mol 1:1 là
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là: C
2,2-đimetylpropan tác dụng với Cl2(as) theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 1 dẫn xuất monoclo:
CH3-C(CH3)2-CH3+ Cl2→1:1asCH3-C(CH3)2-CH2Cl + HCl
Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46olà (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
6,0 kg.
4,5 kg.
5,4 kg.
5,0 kg.
Đáp án đúng là: B
Xét 1 mắt xích tinh bột ta có sơ đồ phản ứng:
-C6H10O5- →to, xt+H2OC6H12O6→enzim2C2H5OH + 2CO2
5 lít ancol etylic 46o→\[{V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{46 \times 5}}{{100}} = 2,3\](lít).
→\[{m_{{C_2}{H_5}OH}}\]= D.V = 0,8×2,3×1000 = 1840 (gam).
Theo sơ đồ phản ứng:
Cứ 162 gam -C6H10O5- phản ứng thu được 2×46 = 92 gam ancol etylic.
Để thu được 1840 gam ancol etylic thì khối lượng tinh bột cần dùng (hiệu suất 72%) là:
\[\frac{{1840 \times 162}}{{92}} \times \frac{{100}}{{72}} = 4500\] (gam) = 4,5 (kg).
Cho a gam hỗn hợp gồm metanol và propan-2-ol qua bình đựng CuO dư đun nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí và hơi khối lượng là (a + 0,56)g. Khối lượng CuO tham gia phản ứng là
0,28 g.
0,56 g.
2,8 g.
5,6 g.
Đáp án đúng là: C
Sơ đồ phản ứng:
(metanol + propan-2-ol) + CuO→to (anđehit + xeton) + Cu + H2O
Gọi số mol CuO phản ứng là x (mol) →nCu= nCuO= x (mol).
Bảo toàn khối lượng: a + 80x = (a + 0,56) + 64x →x = 0,035.
→mCuO= 0,035×80 = 2,8 (gam).
Cho sơ đồ phản ứng: C2H5OH → X → CH3COOH (mỗi mũi tên ứng với một phương trình phản ứng). Chất X là
CH4.
CH3CHO.
C2H5CHO.
HCHO.
Đáp án đúng là: B
Sơ đồ phản ứng: C2H5OH → CH3CHO → CH3COOH.
Phương trình hóa học:
C2H5OH + CuO →toCH3CHO + Cu + H2O
2CH3CHO + O2→xt2CH3COOH
Cho 2,2 gam một anđehit no, đơn chức tác dụng với lượng dư AgNO3trong dung dịch NH3thu được 10,8 gam Ag. Công thức phân tử của anđehit là
C2H5CHO.
HCHO.
C3H7CHO.
CH3CHO.
Đáp án đúng là: D
nAg= 0,1 (mol).
Trường hợp 1: Andehit→+AgNO3/NH3 4Ag.
→Anđehit là HCHO.
→nanđehit= \[\frac{{{n_{Ag}}}}{4}\]= 0,025 (mol) →Manđehit= \[\frac{{2,2}}{{0,025}}\]= 88 (Loại).
Trường hợp 2: Andehit →+AgNO3/NH32Ag.
→nanđehit= \[\frac{{{n_{Ag}}}}{2}\]= 0,05 (mol) →Manđehit= \[\frac{{2,2}}{{0,05}}\]= 44
→Anđehit là CH3CHO.
Để phân biệt but-1-in và but-2-in, ta dùng
dung dịch brom.
dung dịch KMnO4.
dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: C
Để phân biệt but-1-in (CHC-CH2-CH3) và but-2-in (CH3-CC-CH3), ta dùng dung dịch AgNO3/NH3:
Thấy xuất hiện kết tủa vàng nhạt là but-1-in:
CHC-CH2-CH3+ AgNO3+ NH3→CAgC-CH2-CH3↓+ NH4NO3
Không có hiện tượng gì là but-2-in.
Nhiệt độ sôi của ancol etylic (I), anđehit axetic (II), axit axetic (III) và axit propionic (IV) sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
IV >III >I >II.
I >II >III >IV.
II >III >I >IV.
IV >I >III >II.
Đáp án đúng là: A
Ancol etylic (C2H5OH) (I), anđehit axetic (CH3CHO) (II), axit axetic (CH3COOH) (III) và axit propionic (CH3CH2COOH) (IV).
Nhiệt độ sôi của: axit cacboxylic >ancol >anđehit, xeton.
→So sánh nhiệt độ sôi: axit propionic (IV) >axit axetic (III) >ancol etylic (I) >andehit axetic (II).
Khi đốt cháy hoàn toàn 6,44 gam một ancol no A thì thu được 9,24 gam khí CO2. Mặt khác khi cho 0,1 mol A tác dụng với kali cho 3,36 lít khí (đo ở đktc). Tìm công thức cấu tạo thu gọn của A.
C2H4(OH)2.
C3H5(OH)3.
C3H7OH.
C3H6OH.
Đáp án đúng là: B
Gọi công thức của ancol no A là: CnH2n+2Ox(n ≥ 1, x ≥ 1).
Đốt cháy 6,44 gam một ancol no A: \[{n_{C{O_2}}}\]= 0,21 (mol)→ nA= \[\frac{{0,21}}{n}\] (mol).
→mA= \[\frac{{0,21}}{n}\]×(14n + 2 + 16x) = 6,44 3,5n – 3,36x = 0,42 (*).
0,1 mol A tác dụng với kim loại K: \[{n_{{H_2}}}\]= 0,15 (mol).
→Số nhóm (-OH) = x = \[\frac{{2{n_{{H_2}}}}}{{{n_A}}} = 3\] (**).
Từ (*) và (**), suy ra: n = 3 →Ancol A là C3H8O3hay C3H5(OH)3.
Nhóm chỉ gồm các chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac là:
propin, but-1-in, butanal.
3-metylbutanal, but-2-in, etanal.
đimetylxeton, đimetylete, anđehit isovaleric.
axetilen, anđehit fomic, axeton.
Đáp án đúng là: A
Ank-1-in tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3.
Anđehit tạo kết tủa Ag với dung dịch AgNO3/NH3.
→Nhóm chỉ gồm các chất tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3là: propin (CHC-CH3); but-1-in (CHC-CH2-CH3); butanal (CH3CH2CH2CHO).
Loại B vì: but-2-in không tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.
Loại C vì: đimetylxeton, đimetylete không tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.
Loại D vì: axeton không tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.
Hiđrat hóa (cộng nước với xúc tác dung dịch H2SO4loãng) 2–metylbut–2–en thu được sản phẩm chính là:
3–metyl butan–2–ol .
2–metyl butan–2–ol.
2–metyl butan–1–ol .
3–metyl butan–1–ol .
Đáp án đúng là: B
Sản phẩm chính của phản ứng tuân theo quy tắc cộng Mac – côp – nhi – cốp. Theo đó H chủ yếu cộng vào nguyên tử C bậc thấp hơn.
Phương trình hóa học:
CH3-C(CH3)=CH-CH3+ H2O →H2SO4CH3-C(OH)(CH3)-CH2-CH3
2-metyl butan-2-ol
Đốt cháy hoàn toàn 5g chất hữu cơ B (chứa C, H, O,) rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình 1 đựng H2SO4đặc; bình 2 đựng CaO thấy bình 1 tăng 3,6g; bình 2 tăng 11g. Khi hoá hơi 5g chất B thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,6g khí O2(đo ở cùng điều kiện). Xác định công thức phân tử của B.
C4H4O3.
C5H8O2.
C5H8O.
C6H12O.
Đáp án đúng là: B
Sơ đồ phản ứng: B (CxHyOz) + O2→toCO2+ H2O.
Khối lượng bình 1 tăng = \[{m_{{H_2}O}}\]= 3,6 (gam) →\[{n_{{H_2}O}}\]= 0,2 (mol).
Khối lượng bình 2 tăng = \[{m_{C{O_2}}}\]= 11 (gam) →\[{n_{C{O_2}}}\]= 0,25 (mol).
nB= \[{n_{{O_2}}} = \frac{{1,6}}{{32}}\]= 0,05 (mol)→ MB= \[\frac{5}{{0,05}}\]= 100 (đvC).
→x = \[\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_B}}}\]= 5; y = \[\frac{{2{n_{{H_2}O}}}}{{{n_B}}}\]= 8;
MB= 12x + y + 16z = 100 z = 2.
→Công thức phân tử của B là C5H8O2.
Axit-2-clo-3-metyl butanoic là công thức cấu tạo nào dưới đây?
CH3CHCH3C(CH3)2ClCOOH.
CH3CH(CH3) CHCl COOH.
CH3(CH2)2CHCHCH3CHOOH.
CH3CH2CHCH3Cl COOH.
Đáp án đúng là: B
Axit-2-clo-3-metyl butanoic: CH3-CH(CH3)-CH(Cl)-COOH.








