Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 5)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Dãy chất nào sau đây làm mất màu dd brom?
Stiren, butađien, isopentin, etilen.
Isopropylbenzen, pentin, propilen.
Xiclopropan, benzen, isobutilen, propin.
Toluen, axetilen, butin, propen.
Dãy chất làm mất màu dd brom: Stiren, butađien, isopentin, etilen.
Chọn đáp án A.
Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
Y, T, X, Z.
Z, T, Y, X.
T, X, Y, Z.
T, Z, Y, X.
Chiều tăng dần nhiệt độ sôi: T, Z, Y, X.
Chọn đáp án D.
Anđehit X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 36. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là:
2.
1.
3.
4.
Cho sơ đồ: C2H2 → X → Y → CH3COOH
Có bao nhiêu chất phù hợp với chất X trong các chất sau: C2H6, C2H4, CH3CHO, CH3COOCH = CH2?
3
4
1
2
Chọn đáp án A.
Cho phản ứng: 2C6H5CHO + KOH → C6H5COOK + C6H5CH2OH. Phản ứng này chứng tỏ C6H5CHO:
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử.
chỉ thể hiện tính khử.
C6H5CHO vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2 (ở đktc). Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là:
C2H5CHO.
CH2 = CH - CH2 - OH.
CH3COCH3.
O = CH – CH = O.
nH2O = nCO2 = 0,0195 mol → loại đáp án D.
X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng
→ X là C2H5CHO thỏa mãn.
Chọn đáp án A.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường.
Các axit cacboxylic không tham gia được phản ứng tráng bạc.
Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Các ancol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO.
Các ancol bậc III không bị oxi hóa bởi CuO.
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp X gồm các đồng phân ankin của C4H6. Để tách riêng từng đồng phân trong X dùng cặp hóa chất là:
dd Br2, H2.
dd KMnO4, dd HCl.
dd AgNO3/ NH3, dd HCl.
O2, dd AgNO3/ NH3.
Chọn đáp án C.
Có hai đồng phân ankin là: but – 1 – in và but – 2 – in.
Số đồng phân cấu tạo của C4H8 là
4
5
6
7
Có 5 đồng phân cấu tạo: but – 1 – en; but – 2 – en; metylpropen; metylxiclopropan; xiclobutan.
Chọn đáp án B
Trong các nhận định sau:
(1) Phản ứng cộng HX của các ankin cũng tuân theo quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp như anken.
(2) Phản ứng cộng HX của ankan tuân theo quy tắc Mac – cốp – nhi – cốp.
(3) Các anken tham gia phản ứng cộng với dung dịch theo tỉ lệ 1:1.
(4) Ankan, anken, ankin, ankađien đều có phản ứng đặc trưng là phản ứng cộng.
Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Nhận định đúng là (1) và (3).
Chọn đáp án B.
II. Phần tự luận
Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các các dung dịch sau: anđehit axetic; axit etanoic; axit fomic chứa trong lọ mất nhãn.
- Đánh số thứ tự từng lọ, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng
- Cho vào mỗi mẫu thử một mầu quỳ tím. Hiện tượng:
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ: HCOOH, CH3COOH (nhóm I)
+ Quỳ tím không đổi màu: CH3CHO.
- Phân biệt nhóm I: Dùng dd AgNO3/ NH3, đun nóng
+ Có phản ứng tráng Ag: HCOOH
+ Không hiện tượng: CH3COOH
Cho một anđehit đơn chức, mạch hở (X) tác dụng với dung dịch AgNO3 (trong NH3 dư, t°). Sau phản ứng hoàn toàn, thu được 18,2 gam muối của axit hữu cơ tương ứng và 43,2 gam Ag. Viết phương trình phản ứng, xác định CT và gọi tên X.
Trường hợp 1: Xét anđehit là HCHO.
- PTHH:
- Sau phản ứng không thu được muối của axit hữu cơ, TH1 loại.
Trường hợp 2: Xét anđehit khác HCHO.
- Đặt CTPT của anđehit là RCHO (R ≥ 15)
Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau.
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra.
+ Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra.
+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian.Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?(Các thể tích khí đo ở đktc).
- Gọi số mol CH3COOH, C2H5OH trong mỗi phần lần lượt là x, y mol
- Phần 1:
→ x + y = 0,3 (I)
- Phần 2:
→0,5x = 0,05 (II)
- Phần 3:
- Theo PTHH có C2H5OH dư
H = 60%
→ meste = 0,1.88.60% = 5,28g.
Hỗn hợp Z gồm hai axit hữu cơ X và Y có khối lượng 4,1 gam tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 5,75 gam muối. Nếu cho toàn bộ lượng Z ở trên thực hiện phản ứng tráng gương thì thu được 10,08 gam Ag. Xác định CTCT của X và Y.
- Vì có phản ứng tráng gương
⇒ một axit là HCOOH
- Gọi Axit còn lại là RCOOH (x mol)
- Theo khối lượng axit và khối lượng muối lập được hệ pt:
- Giải hệ được x = 0,025; R = 27 ⇒ C2H3 -
- Vậy 2 axit là HCOOH và CH2 = CH - COOH.








