Bộ 10 Đề thi Hóa học 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 2)
13 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Hiện tượng xảy ra khi cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc nhẹ hỗn hợp?
Brom lỏng bị mất màu.
Có khí thoát ra.
Xuất hiện kết tủa.
Brom lỏng không bị mất màu.
Hiện tượng xảy ra: “Brom lỏng không bị mất màu” do thiếu xúc tác bột Fe.
Chọn đáp án D.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và chất nào dưới đây?
CH3COOH.
CH3CHO.
HCOOH.
C2H5OH.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và C2H5OH.
Chọn đáp án D.
Oxi hoá không hoàn toàn ancol isopropylic bằng CuO nung nóng, thu được chất hữu cơ X. Tên gọi của X là:
metyl phenyl xeton.
metyl vinyl xeton.
đimetyl xeton.
propanal.
Ancol isopropylic: (CH3)2CHOH là ancol bậc 2 → X là CH3 – CO – CH3 (đimetyl xeton).
Chọn đáp án C.
Oxi hoá không CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được anđehit có công thức là:
CH3CH2CHO.
CH3CHO.
CH2 = CHCHO.
HCHO.
Oxi hoá CH3CH2OH bằng CuO đun nóng, thu được anđehit có công thức là CH3CHO.
Chọn đáp án B.
Cho m (g) anđehit axetic vào dung dịch AgNO3/ NH3 dư thì thu được 6,48 gam Ag. Với H = 75% thì m có giá trị là:
1,32g.
1,98g.
1,76g.
0,99g.
nAg = 2nanđehit pư → nanđehit pư = 0,03 mol.
Chọn đáp án C.
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của xeton có công thức phân tử C5H10O?
2
3
5
4
Cho dãy các chất sau: HCHO, HCOOH, C2H2, CH3 – CO – CH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là:
1
2
3
4
Chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là HCHO, HCOOH.
Chọn đáp án B.
Chất nào sau đây là axit axetic?
CH3CHO.
CH3COOH.
HCOOH.
HCHO.
Axit axetic là CH3COOH.
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm 4 hiđrocacbon thu được 33g CO2 và 13,5g H2O. Giá trị của a là:
10,5.
11.
11,5.
12.
Số mol CO2 = số mol H2O = 0,75 (mol)
a = mC + mH = 0,75.12 + 0,75.2.1 = 10,5 (gam).
Chọn đáp án A.
II. Phần tự luận
Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các các dung dịch sau: ancol etylic; axit axetic; axit acrylic chứa trong lọ mất nhãn.
- Đánh số thứ tự từng lọ, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng
- Cho mỗi mẫu thử một mẩu quỳ tím; quỳ tím chuyển sang màu đỏ:
⇒ nhóm I (axit axetic, axit acrylic); mẫu thử còn lại ko làm đổi màu quỳ tím.
- Phân biệt nhóm I: Cho vài giọt dd brom vào 2 mẫu thử còn lại, lắc nhẹ. Mẫu thử làm làm mất màu dd brom là axit acrylic, không hiện tượng là axit axetic.
CH2 = CH – COOH + Br2 → CH2Br – CHBr – COOH.
Trung hòa 3,36 gam một axit hữu cơ Y đơn chức cần dùng 100 gam dung dịch NaOH 2,24%.
a/ Xác định công thức phân tử của Y.
b/ Xác định công thức cấu tạo của Y và gọi tên Y theo tên thường và danh pháp thay thế.
Hỗn hợp X gồm 2 anken đồng đẳng liên tiếp tác dụng với H2O thu được 6,45 gam hỗn hợp Y gồm 3 ancol. Thực hiện phản ứng ete hóa hết Y thu được 5,325 hỗn hợp Z gồm 6 ete. Xác định CTCT của 3 ancol.
- Do 2 anken đồng đẳng liên tiếp, đặt hai anken là:
- Số mol H2O = 0,0625 ⇒ số mol ancol = 0,125 mol
Hợp chất hữu cơ G (chứa C, H, O) có CTPT trùng với CTĐGN và %C = 67,7419%; %O = 25,8065%.
Tiến hành thí nghiệm về G thu được kết quả như sau:
+ Cho 1mol G vào bình đựng Na dư thu được 22,4 lít khí (ở đktc).
+ Cho 0,1 mol G vào 250 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng 100 ml HCl 1,5M.
+ Cho m gam G vào nước brom vừa đủ thu được chất rắn Y chứa 56,7376% brom về khối lượng.
Xác định CTCT của G.
- Đặt G: CxHyOz
- Ta có:
= 7 : 8 : 2
- G có CTPT trùng với CTĐGN vậy công thức phân tử của G là C7H8O2
- Theo bài ra:
+ Cho 1mol G vào bình đựng Na dư thu được 1 mol khí
→ G có 2 nhóm – OH.
+ 0,1 mol G phản ứng vừa đủ với 0,1 mol NaOH
→ G có 1 nhóm - OH phenol.
→ công thức của G là: HO-C6H4-CH2OH
- Gọi số nguyên tử H bị thế với Br2 bằng x, viết phương trình và tìm được x=2
- Viết đúng 2 CTCT:








