Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Văn 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
Cho các câu sau:
1. Có cày có thóc, có học có chữ.
2. Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn.
3. Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
4. Giàu đâu những kẻ ngủ trưa
Sang đâu những kẻ say sưa tối ngày.
5. Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.
6. Người không học như ngọc không mài.
Các câu trên thuộc loại văn bản nào?
Ca dao
Thành ngữ
Văn vần
Tục ngữ
D. Tục ngữ
Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu 3 là:
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm nói tránh
C. Nói quá
Cách gieo vần nào được sử dụng trong các câu 1, 2, 5, 6?
Vần chân
Vần liền
Vần cách
Vần lưng
D. Vần lưng
Truyền thống nào được sử dụng trong câu số 5?
Uống nước nhớ nguồn
Tôn sư trọng đạo
Nhân nghĩa
Yêu nước
B. Tôn sư trọng đạo
Tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu số 6 là:
Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người
Làm cho câu nói sinh động, gợi hình, gợi cảm
Làm cho câu nói giàu nhịp điệu, có hồn
Nhấn mạnh, làm nổi bật kinh nghiệm về cuộc sống học tập của nhân dân
D. Nhấn mạnh, làm nổi bật kinh nghiệm về cuộc sống học tập của nhân dân
Tác giả muốn gửi gắm thông điệp gì qua câu số 4?
Người nhàn hạ là những kẻ ngủ trưa và kẻ say sưa.
Những kẻ ngủ trưa và kẻ say xưa là những người có sức khỏe.
Những kẻ ngủ trưa và kẻ say xưa là những thanh niên lười biếng, cuộc sống khó khăn nghèo nàn.
Con người cần được ngủ trưa và say sưa sau ngày làm việc.
C. Những kẻ ngủ trưa và kẻ say xưa là những thanh niên lười biếng, cuộc sống khó khăn nghèo nàn.
Những câu nói trên được hình thành như thế nào?
Hình thành từ vốn sống, kinh nghiệm sống của nhân dân
Hình thành trong quá trình học tập
Hình thành trong quá trình lao động
Hình thành từ sự chỉ bảo, răn dạy của những người đi trước
A. Hình thành từ vốn sống, kinh nghiệm sống của nhân dân
Những câu trên thể hiện điều gì?
Thể hiện tri thức, kinh nghiệm sống của nhân dân
Thể hiện sự chăm chỉ của nhân dân
Thể hiện sự ham học hỏi của nhân dân
Thể hiện tài năng của nhân dân
A. Thể hiện tri thức, kinh nghiệm sống của nhân dân
Em ấn tượng với câu nói nào trong các câu trên và nêu ấn tượng đó bằng một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 5 câu).
HS chọn câu tục ngữ bất kì.
HS nêu được lí do chọn:
- Ấn tượng về bài học qua câu tục ngữ.
- Ấn tượng về nghệ thuật: biện pháp tu từ, gieo vần, nhịp,…
Những kinh nghiệm trên còn có thể áp dụng trong cuộc sống ngày nay hay không? Vì sao?
HS trả lời đảm bảo các ý sau:
- Những kinh nghiệm trên còn áp dụng được trong cuộc sống ngày nay.
- Giải thích: Những câu tục ngữ được đúc rút từ những kinh nghiệm sống thực tiễn, thể hiện kinh nghiệm trong học tập, thiên nhiên và lao động sản xuất…
Viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về một câu tục ngữ hoặc danh ngôn bàn về một vấn đề trong đời sống (Không được kể lại ngữ liệu đã có trong sách Ngữ văn 7, Bộ sách Chân trời sáng tạo).
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận xã hội Mở bài giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. Thân bài triển khai được các ý kiến của bản thân. Kết bài khẳng định lại ý kiến của mình. |
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Trình bày suy nghĩ của em về một câu tục ngữ hoặc danh ngôn bàn về một vấn đề trong đời sống. |
c. Triển khai vấn đề Bài viết có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau song cần đảm bảo các ý sau: Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận. Nêu được ý kiến tán thành hay phản đối vấn đề cần bàn luận. Thân bài: - Giải thích được từ ngữ quan trọng và ý nghĩa của câu danh ngôn, tục ngữ cần bàn luận. - Nêu được ít nhất hai lí lẽ thuyết phục, chặt chẽ để làm rõ ý kiến hơn. - Nêu được bằng chứng đa dạng, thuyết phục để củng cố cho lí lẽ. - Sắp xếp các lí lẽ, bằng chứng theo một trình tự hợp lí. - Lật lại vấn đề, bổ sung ý kiến để cách nhìn nhận vấn đề thêm toàn diện. - Sử dụng các từ ngữ có chức năng chuyển ý. Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của mình. Đề xuất giải pháp, bài học nhận thức và phương hướng hành động |
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. |
e. Sáng tạo: Diễn đạt sáng tạo, sinh động, giàu hình ảnh, có giọng điệu riêng. |








