Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 473 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Rút gọn phân số \(\frac{{27}}{{81}}\)được phân số tối giản là:

\(\frac{9}{{27}}\)

\(\frac{1}{9}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{{27}}{{81}} = \frac{{27:27}}{{81:27}} = \frac{1}{3}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn phân số \(\frac{{45}}{{60}}\) ta được phân số tối giản là:  

\(\frac{{15}}{{20}}\)

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{{45}}{{60}}\) = \(\frac{{45:15}}{{60:15}}\)= \(\frac{3}{4}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{6}{{16}} + \frac{7}{8}\) là: (0,5 điểm)  

\(\frac{{13}}{{24}}\)

\(\frac{{13}}{{16}}\)

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{{13}}{8}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{6}{{16}} + \frac{7}{8}\)= \(\frac{6}{{16}} + \frac{{14}}{{16}}\)= \(\frac{{20}}{{16}}\)= \(\frac{{20:4}}{{16:4}}\)= \(\frac{5}{4}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số \(\frac{4}{{12}}\); \(\frac{8}{6}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{6}\), phân số lớn nhất là:  

\(\frac{4}{{12}}\)

\(\frac{8}{6}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{5}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các phân số \[\frac{4}{{12}};\frac{2}{3};\frac{5}{6}\] đều có tử số nhỏ hơn mẫu số nên các phân số đó nhỏ hơn 1.

Phân số \[\frac{8}{6}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1.

Vậy phân số \[\frac{8}{6}\] lớn nhất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh Minh cắt một tấm bìa thành 2 mảnh. Mảnh bìa thứ nhất có diện tích là \(\frac{3}{5}\)m2, mảnh bìa thứ hai có diện tích nhỏ hơn mảnh bìa thứ nhất là \(\frac{1}{5}\) m2. Vậy diện tích của tấm bìa anh Minh đã cắt là:   

\(\frac{2}{5}\) m2

\(\frac{4}{5}\) m2

\(\frac{1}{5}\) m2

1 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Diện tích mảnh bìa thứ hai là:

\(\frac{3}{5}\) - \(\frac{1}{5}\) = \(\frac{2}{5}\) (m2)

Diện tích của tấm bìa anh Minh đã cắt là:

\(\frac{3}{5}\) + \(\frac{2}{5}\)= \(\frac{5}{5}\) = 1 (m2)

Đáp số: 1 m2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Quỳnh nhào bột làm bánh. Lượng bột bạn ấy dùng làm chiếc bánh mì dài, chiếc bánh mì hoa cúc và chiếc bánh mì vòng lần lượt là \(\frac{8}{7}\) kg, \(\frac{{93}}{{100}}\) kg và 1 kg. Hỏi chiếc bánh mì nào sử dụng nhiều bột mì nhất?   

Bánh mì dài

Bánh mì hoa cúc

Bánh mì vòng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bánh mì dài: \[\frac{8}{7} > 1\] do tử số lớn hơn mẫu số.

Bánh mì hoa cúc: \[\frac{{93}}{{100}} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số

Bánh mì vòng: 1

So sánh lượng bột trên ta có: Bánh mì dài cần nhiều bột nhất.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Đoạn thẳng AG dài 10 m được chia thành 4 đoạn thẳng bằng nhau (như hình trên).  a) AC = …….. AG; CG = …….. AG; AD = …….. AG. (ảnh 1)

Đoạn thẳng AG dài 10 m được chia thành 4 đoạn thẳng bằng nhau (như hình trên).

a) AC = …….. AG; CG = …….. AG; AD = …….. AG.

b) AC = …….. m; AD = …….. m; AE = ……... m.

Xem đáp án

a) AC = \[\frac{1}{4}\] AG; CG = \[\frac{3}{4}\] AG; AD = \[\frac{1}{2}\]AG.

b) AC = \[\frac{5}{2}\]m; AD = 5 m; AE = \[\frac{{15}}{2}\] m.

Giải thích

a)

AG được chia làm 4 phần bằng nhau.

AC là 1 phần. Vậy: \[AC = \frac{1}{4}AG\]

CG là 3 phần. Vậy \[CG = \frac{3}{4}AG\]

AD là 2 phần. Vậy \[AD = \frac{{2:2}}{{4:2}}AG = \frac{1}{2}AG\]

b) AG = 10m

\[AC = \frac{1}{4}AG = \frac{1}{4} \times 10 = \frac{5}{2}m\]

\[AD = \frac{1}{2}AG = \frac{1}{2} \times 10 = 5m\]

\[AE = \frac{3}{4}AG = \frac{3}{4} \times 10 = \frac{{15}}{2}m\]

8. Tự luận
1 điểm

Tính rồi rút gọn.

\(\frac{{11}}{{24}}\) +\(\frac{{15}}{{24}}\) = …………………………....

\(\frac{{21}}{{20}}\) - \(\frac{{13}}{{20}}\) = …………………………....

 \(\frac{1}{3}\)  + \(\frac{7}{{15}}\) = …………………………....

\(\frac{{33}}{{35}}\) - \(\frac{{18}}{{35}}\) = …………………………....

Xem đáp án

\(\frac{{11}}{{24}}\) +\(\frac{{15}}{{24}}\) = \(\frac{{11 + 15}}{{24}}\)= \(\frac{{26}}{{24}}\)= \(\frac{{13}}{{12}}\)

\(\frac{{21}}{{20}}\) - \(\frac{{13}}{{20}}\) = \(\frac{{21 - 13}}{{20}}\)= \(\frac{8}{{20}}\)= \(\frac{2}{5}\)

 \(\frac{1}{3}\)  + \(\frac{7}{{15}}\) = \(\frac{5}{{15}}\)  + \(\frac{7}{{15}}\)= \(\frac{{12}}{{15}}\)= \(\frac{4}{5}\) 

\(\frac{{33}}{{35}}\) - \(\frac{{18}}{{35}}\) = \(\frac{{33 - 18}}{{35}}\)= \(\frac{{15}}{{35}}\)= \(\frac{3}{7}\)

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \(\frac{8}{5} = \frac{{72}}{{40}}\)                                        b) \(\frac{{14}}{{37}} = \frac{{42}}{{111}}\)   

c) \(\frac{{100}}{{15}} = \frac{{20}}{3}\)                                     d) \(\frac{{200}}{{50}} = \frac{2}{5}\)    

Xem đáp án

a) \(\frac{8}{5} = \frac{{72}}{{40}}\)     S                                   b) \(\frac{{14}}{{37}} = \frac{{42}}{{111}}\)    Đ

c) \(\frac{{100}}{{15}} = \frac{{20}}{3}\)  Đ                                   d) \(\frac{{200}}{{50}} = \frac{2}{5}\)     S

Giải thích:

a) \(\frac{8}{5} = \frac{{72}}{{40}}\)

Ta có: \[\frac{{72}}{{40}} = \frac{{72:8}}{{40:8}} = \frac{9}{5}\]

So sánh: \[\frac{8}{5} < \frac{9}{5}\]

Vậy \[\frac{8}{5} < \frac{{72}}{{40}}\]

c) \(\frac{{100}}{{15}} = \frac{{20}}{3}\)

Ta có: \[\frac{{100}}{{15}} = \frac{{100:5}}{{15:5}} = \frac{{20}}{3}\]

So sánh: \[\frac{{20}}{3} = \frac{{20}}{3}\]

Vậy \[\frac{{100}}{{15}} = \frac{{20}}{3}\]

b) \(\frac{{14}}{{37}} = \frac{{42}}{{111}}\)

Ta có: \[\frac{{14}}{{37}} = \frac{{14 \times 3}}{{37 \times 3}} = \frac{{42}}{{111}}\]

So sánh: \(\frac{{42}}{{111}} = \frac{{42}}{{111}}\)

Vậy \(\frac{{14}}{{37}} = \frac{{42}}{{111}}\)

c) \(\frac{{200}}{{50}} = \frac{2}{5}\)

Ta có: \[\frac{{200}}{{50}} = \frac{{200:10}}{{50:10}} = \frac{{20}}{5}\]

So sánh: \[\frac{{20}}{5} > \frac{2}{5}\]

Vậy \[\frac{{200}}{{50}} > \frac{2}{5}\]

10. Tự luận
1 điểm

Số?  

 

Hình vẽ bên có:

…. hình bình hành,

…. hình thoi.

 

 Hình vẽ bên có:  …. hình bình hành,  …. hình thoi. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:  …. hình bình hành,  …. hình thoi. (ảnh 2)

Hình vẽ bên có:

6 hình bình hành. Gồm: Hình (1 + 3), hình (3 + 4), hình (2 + 5), hình (1 + 3 + 2 + 5), hình (2 + 3), hình 6.

2 hình thoi. Gồm: Hình (2 + 3), hình 6.

Chú ý: Hình thoi cũng là một dạng đặc biệt của hình bình hành (Hình bình hành có 4 cạnh đều bằng nhau).

11. Tự luận
1 điểm

Số ?

15 m2 7 dm2 = ……… dm2

12 500 cm2 = …… dm2 …… cm2

21 dm2 10 cm2 = ……… mm2

2 180 dm2 = …… m2 …… dm2

Xem đáp án

15 m2 7 dm2 = 1 507 dm2

Giải thích:

15 m2 7 dm2 = 15 00 dm2 + 7 dm2

                     = 1 507 dm2

12 500 cm2 = 120 dm2 500 cm2

Giải thích:

12 500 cm2 = 12 000 cm2 + 500 cm2

= 120 dm2 + 500 cm2

= 120 dm2 500 cm2

21 dm2 10 cm2 = 211 000 mm2

Giải thích:

21 dm2 10 cm2 = 210 000 mm2 + 1 000 mm2

                        =   211 000 mm2

2 180 dm2 = 21 m2 80 dm2

Giải thích:

2 180 dm2 = 2100 dm2 + 80 dm2

= 21 m2 + 80 dm2

= 21 m2 80 dm2

12. Tự luận
1 điểm

Chú Hưng mở một quầy hàng bán rau củ trong một ngày. Buổi sáng chú bán được \(\frac{5}{9}\) số rau củ. Buổi chiều, chú bán thêm được \(\frac{2}{9}\) số rau củ. Hỏi cả ngày chú bán được bao nhiêu phần số rau củ?

Xem đáp án

Cả ngày chú bán được số phần số rau củ là:

\[\frac{5}{9} + \frac{2}{9} = \frac{7}{9}\] (số rau củ)

Đáp số: \[\frac{7}{9}\] (số rau củ)