Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 459 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

 Các phân số \(\frac{1}{3}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{2}{9}\); \(\frac{4}{9}\) viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\(\frac{2}{3}\); \(\frac{2}{9}\); \(\frac{1}{3}\); \(\frac{4}{9}\)

\(\frac{2}{3}\); \(\frac{4}{9}\); \(\frac{1}{3}\); \(\frac{2}{9}\)

\(\frac{4}{9}\); \(\frac{1}{3}\); \(\frac{2}{9}\); \(\frac{2}{3}\)

\(\frac{2}{9}\); \(\frac{1}{3}\); \(\frac{4}{9}\); \(\frac{2}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy đồng mẫu số:

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]

\[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{6}{9}\]

Ta có: \[\frac{2}{9} < \frac{3}{9} < \frac{4}{9} < \frac{6}{9}\]

Vậy các phân số \(\frac{1}{3}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{2}{9}\); \(\frac{4}{9}\) viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{2}{9};\frac{1}{3};\frac{4}{9};\frac{2}{3}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:    

\(\frac{{24}}{{27}}\)

\(\frac{{12}}{{14}}\)

\(\frac{{13}}{{26}}\)

\(\frac{{17}}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án A. \(\frac{{24}}{{27}}\) = \(\frac{{24:3}}{{27:3}}\)= \(\frac{8}{9}\)

Đáp án B. \(\frac{{12}}{{14}}\) = \(\frac{{12:2}}{{14:2}}\)= \(\frac{6}{7}\)

Đáp án C. \(\frac{{13}}{{26}}\) = \(\frac{{13:13}}{{26:13}}\)= \(\frac{1}{2}\)

Đáp án D. Phân số \(\frac{{17}}{{15}}\) là phân số tối giản

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là:

\(\frac{{7 \times 8 \times 9 \times

\(\frac{7}{{11}}\)

\(\frac{8}{9}\)

\(\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{{10}}{{11}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{7 \times 8 \times 9 \times 10}}{{\,\,8 \times 9 \times 10 \times 11}}\)= \(\frac{{7 \times \cancel{8} \times \cancel{9} \times \cancel{1}\cancel{0}}}{{\,\,\cancel{8} \times \cancel{9} \times \cancel{1}\cancel{0} \times 11}}\)= \(\frac{7}{{11}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 

\(\frac{3}{8} + \frac{1}{8}\)

\(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)

\(\frac{{25}}{{32}} - \frac{{15}}{{32}}\)

\(\frac{7}{{16}} + \frac{4}{{16}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án A. \(\frac{3}{8} + \frac{1}{8}\)= \(\frac{{3 + 1}}{8}\)= \(\frac{4}{8}\)= \[\frac{8}{{16}}\]

Đáp án B. \(\frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)= \(\frac{{7 - 3}}{4}\)= \(\frac{4}{4}\)=\(\frac{{16}}{{16}}\)

Đáp án C. \(\frac{{25}}{{32}} - \frac{{15}}{{32}}\)= \(\frac{{25 - 15}}{{32}}\)= \(\frac{{10}}{{32}}\)= \(\frac{5}{{16}}\)

Đáp án D. \(\frac{7}{{16}} + \frac{4}{{16}}\)= \(\frac{{7 + 4}}{{16}}\)= \(\frac{{11}}{{16}}\)

Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các phân số cùng mẫu số.

Trong các phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số nhỏ hơn thì nhỏ hơn.

Ta thấy 5 < 8 < 11 < 16. Vây phân số nhỏ nhất là \(\frac{5}{{16}}\) hay phép tính \(\frac{{25}}{{32}} - \frac{{15}}{{32}}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 100 m. Chiều dài mảnh đất hơn chiều rộng 10 m. Vậy diện tích của mảnh đất đó là:   

1 000 m2

600 m2

1 200 m2

2 000 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật đó là:

100 : 2 = 50 (m)

Chiều dài của mảnh đất đó là:

(50 + 10) : 2 = 30 (m)

Chiều rộng của mảnh đất đó là:

50 – 30 = 20 (m)

Diện tích của mảnh đất đó là:

30 × 20 = 600 (m2)

Đáp số: 600 m2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kiến trúc sư thiết kế kiến trúc bệnh viện sử dụng \(\frac{{19}}{{25}}\) diện tích xây các toà nhà, \(\frac{{31}}{{100}}\) diện tích để làm vườn cây, \(\frac{3}{{20}}\) diện tích để làm đường đi, và \(\frac{4}{{25}}\) diện tích để trống. Hỏi phần diện tích nào là lớn nhất?

Xây các toà nhà

Làm vườn cây

Làm đường đi

Để trống

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy đồng mẫu số chung là: 100.

Ta có:

Xây các tòa nhà: \[\frac{{19}}{{25}} = \frac{{19 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{76}}{{100}}\]

Làm vườn: \[\frac{{31}}{{100}}\]

Làm đường đi: \[\frac{3}{{20}} = \frac{{3 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{15}}{{100}}\]

Để trống: \[\frac{4}{{25}} = \frac{{4 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{16}}{{100}}\]

So sánh: \[\frac{{15}}{{100}} < \frac{{16}}{{100}} < \frac{{31}}{{100}} < \frac{{76}}{{100}}\]

Vậy phần diện tích lớn nhất là: \[\frac{{76}}{{100}}\] hay \(\frac{{19}}{{25}}\)

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Nối?

Nối? (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối? (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính rồi rút gọn:

\(\frac{5}{{14}}\) +\(\frac{3}{{14}}\) = …………………………......

\(\frac{{31}}{{28}}\) - \[\frac{{11}}{{28}}\] = …………………………......

\[\frac{{10}}{{21}}\] + \(\frac{8}{{21}}\) = …………………………..

\(\frac{{35}}{{36}}\) - \(\frac{{17}}{{36}}\) = …………………………......

Xem đáp án

\(\frac{5}{{14}}\) +\(\frac{3}{{14}}\) = \(\frac{{5 + 3}}{{14}}\)= \(\frac{8}{{14}}\)= \(\frac{4}{7}\)

\(\frac{{31}}{{28}}\) - \[\frac{{11}}{{28}}\] = \(\frac{{31 - 11}}{{28}}\)= \(\frac{{20}}{{28}}\)= \(\frac{5}{7}\)

\[\frac{{10}}{{21}}\]  + \(\frac{8}{{21}}\) = \(\frac{{10 + 8}}{{21}}\)= \(\frac{{18}}{{21}}\)= \(\frac{6}{7}\) 

\(\frac{{35}}{{36}}\) - \(\frac{{17}}{{36}}\) = \(\frac{{35 - 17}}{{36}}\)= \(\frac{{18}}{{36}}\)= \(\frac{1}{2}\)

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Đúng ghi Đ, sai ghi S. (ảnh 1)

Trong hình vẽ bên:

a) ABCD là hình thoi.                                                            

b) ADNM là hình bình hành.                                                          

c) Đoạn thẳng DN vuông góc với đoạn thằng DC.                           

d) Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng AM.          

Xem đáp án

a) ABCD là hình thoi.                                                             Đ

b) ADNM là hình bình hành.                                                           S

c) Đoạn thẳng DN vuông góc với đoạn thằng DC.                            S

d) Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng AM.   Đ

10. Tự luận
1 điểm

> ; < ; = ? (1 điểm)

18 dm2 × 30 ….. 5 m2 40 dm2

8 dm2 5 cm2 ….. 850 mm2 × 100

12 cm2 8 mm2 ….. 28 000 mm2 : 20

900 000 cm2 : 50 ….. 1 m2 8 dm2

Xem đáp án

18 dm2 × 30 = 5 m2 40 dm2

Giải thích:

18 dm2 × 30 = 540 dm2

5 m2 40 dm2 = 500 dm2 + 40 dm2

= 540 dm2

540 dm2 = 540 dm2

nên 18 dm2 × 30 = 5 m2 40 dm2

8 dm2 5 cm2 < 850 mm2 × 100

Giải thích:

8 dm2 5 cm2 = 800 cm2 + 5 cm2 = 805 cm2

850 mm2 × 100 = 85 000 mm2 = 850 cm2

Vì 805 cm2 < 850 cm2

nên 8 dm2 5 cm2 < 850 mm2 × 100

12 cm2 8 mm2 < 28 000 mm2 : 20

Giải thích:

12 cm2 8 mm2 = 1 200 mm2 + 8 mm2

= 1 208 mm2

28 000 mm2 : 20 = 1 400 mm2

Vì 1 208 mm2 < 1 400 mm2

nên 12 cm2 8 mm2 < 28 000 mm2 : 20

900 000 cm2 : 50 > 1 m2 8 dm2

Giải thích:

900 000 cm2 : 50 = 18 000 cm2

1 m2 8 dm2 = 100 dm2 + 8 dm2

= 108 dm2 = 10 800 cm2

Vì 18 000 cm2 > 10 800 cm2

nên 900 000 cm2 : 50 > 1 m2 8 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Bác Minh dự định đổ cát san lấp mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 18 m và chiều rộng là 15 m. Theo như bác tính toán, cứ 10 m2 đất cần 20 tấn cát để san lấp. Hỏi để san lấp hết mảnh đất đó bác Minh cần bao nhiêu tấn cát? (2 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích mảnh đất bác Minh dự định san lấp là:

18 × 15 = 270 (m2)

Trung bình cứ 1 m2 đất cần số tấn cát để san lấp là:

20 : 10 = 2 (tấn)

Để san lấp hết mảnh đất đó bác Minh cần số tấn cát là:

2 × 270 = 540 (tấn)

Đáp số: 540 tấn cát.