Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 453 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Phân số \(\frac{3}{{12}}\) rút gọn bằng phân số nào?

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số \(\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số tối giản là:  

\(\frac{5}{7}\)

\(\frac{6}{4}\)

\(\frac{6}{9}\)

\(\frac{5}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân số tối giản là: \(\frac{5}{7}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 6 yến 2 kg = …... kg là:  

62 kg

602 kg

620 kg

62

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 6 yến 2 kg = 62 kg

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp điền vào chỗ chấm 85 dm2 = …… cm2 là:  

850

850 cm2

8 500

8 500 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 Số thích hợp điền vào chỗ chấm 85 dm2 = 8 500 cm2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành là hình:  

Có bốn góc vuông

Có bốn cạnh bằng nhau

Có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

Có bốn góc vuông và có hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình bình hành là hình: có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{4}{5} + \frac{2}{5} - \frac{3}{5}\) là:  

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{6}{5}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kết quả của phép tính \(\frac{4}{5} + \frac{2}{5} - \frac{3}{5} = \frac{{4 + 2 - 3}}{5} = \frac{3}{5}\)

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận

Tính

a) \(\frac{2}{3} + \frac{4}{5}\) = ……………………...…………………………………………………

b) \(\frac{7}{5} - \frac{4}{{20}}\) = ……………………………………………………………………….

c) \(\frac{3}{4} + 2 - \frac{1}{3}\) = ……………………………………………………………………..

d) \(4 - \frac{4}{5}\) = …………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) \(\frac{2}{3} + \frac{4}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{10 + 12}}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\)

b) \(\frac{7}{5} - \frac{4}{{20}} = \frac{{28}}{{20}} - \frac{4}{{20}} = \frac{{28 - 4}}{{20}} = \frac{{24}}{{20}} = \frac{6}{5}\)

c) \(\frac{3}{4} + 2 - \frac{1}{3} = \frac{3}{4} + \frac{2}{1} - \frac{1}{3} = \frac{9}{{12}} + \frac{{24}}{{12}} - \frac{4}{{12}} = \frac{{9 + 24 - 4}}{{12}} = \frac{{29}}{{12}}\)

d) \(4 - \frac{4}{5} = \frac{4}{1} - \frac{4}{5} = \frac{{20}}{5} - \frac{4}{5} = \frac{{20 - 4}}{5} = \frac{{16}}{5}\)

8. Tự luận
1 điểm

Rút gọn rồi quy đồng hai phân số

a) \(\frac{9}{{12}}\) và \(\frac{{20}}{{32}}\)

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

a) \(\frac{{18}}{{28}}\) và \(\frac{6}{{56}}\)

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{9}{{12}}\) và \(\frac{{20}}{{32}}\)

Rút gọn: \(\frac{9}{{12}} = \frac{{9:3}}{{12:3}} = \frac{3}{4}\); \(\frac{{20}}{{32}} = \frac{{20:4}}{{32:4}} = \frac{5}{8}\)

Quy đồng: \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}\); giữ nguyên: \(\frac{5}{8}\)

Vậy rút gọn rồi quy đồng hai phân số \(\frac{9}{{12}}\) và \(\frac{{20}}{{32}}\) ta được \(\frac{6}{8}\) và \(\frac{5}{8}\)

a) \(\frac{{18}}{{28}}\) và \(\frac{6}{{56}}\)

Rút gọn: \(\frac{{18}}{{28}} = \frac{{18:2}}{{28:2}} = \frac{9}{{14}}\); \(\frac{6}{{56}} = \frac{{6:2}}{{56:2}} = \frac{3}{{28}}\)

Quy đồng: \(\frac{9}{{14}} = \frac{{9 \times 2}}{{14 \times 2}} = \frac{{18}}{{28}}\); giữ nguyên \(\frac{3}{{28}}\)

Vậy rút gọn rồi quy đồng hai phân số \(\frac{{18}}{{28}}\) và \(\frac{6}{{56}}\) ta được \(\frac{{18}}{{28}}\) và \(\frac{3}{{28}}\)

9. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số \(\frac{{21}}{{30}};\frac{8}{{10}};\frac{5}{6};\frac{1}{3}\)

a) Các phân số tối giản là: …………………………………………………………….

b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………...

Xem đáp án

a) Các phân số tối giản là: \(\frac{5}{6};\frac{1}{3}\)

b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{3} < \frac{{21}}{{30}} < \frac{8}{{10}} < \frac{5}{6}\)

Giải thích:

Quy đồng mẫu số các phân số:

\(\frac{{21}}{{30}};\,\,\frac{8}{{10}} = \frac{{24}}{{30}};\,\,\frac{5}{6} = \frac{{25}}{{30}};\,\,\frac{1}{3} = \frac{{10}}{{30}}\)

Vì \(\frac{{10}}{{30}} < \frac{{21}}{{30}} < \frac{{24}}{{30}} < \frac{{25}}{{30}}\) nên \(\frac{1}{3} < \frac{{21}}{{30}} < \frac{8}{{10}} < \frac{5}{6}\)

10. Tự luận
1 điểm

Số?

4 m2 80 cm2 = ………. cm2                        7 090 cm2 = ………. dm2 ………. cm2

5 dm2 6 cm2 = ……….. mm2                      8 012 dm2 = ………. m2 ………. dm2

Xem đáp án

4 m2 80 cm2 = 40 080 cm2                          7 090 cm2 = 70 dm2 90 cm2

5 dm2 6 cm2 = 50 060 mm2                         8 012 dm2 = 80 m2 12 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Số?

Hình vẽ bên có:

……. hình bình hành

……. hình thoi

 Số?  Hình vẽ bên có:  ……. hình bình hành (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vẽ bên có:

3 hình bình hành

1 hình thoi

Chú ý: Hình thoi là một dạng đặc biệt của hình bình hành.

12. Tự luận
1 điểm

Cô Phương có một mảnh đất hình chữ nhật dài 30 m và chiều rộng 20 m. Cô bán đi 120 m2 đất, diện tích đất còn lại cô chia đều cho 4 người con. Tính diện tích đất mỗi người con của cô Phương nhận được.

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
30 × 20 = 600 (m2)

Diện tích đất cô Phương còn lại sau khi bán là:

600 – 120 = 480 (m2)

Diện tích đất mỗi người con của cô Phương nhận được là:
480 : 4 = 120 (m2)

Đáp số: 120 m2