Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 455 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Minh đã tô đậm \(\frac{2}{3}\) hình tròn nào?

Minh đã tô đậm 2/3 hình tròn nào? (ảnh 1)

Minh đã tô đậm 2/3 hình tròn nào? (ảnh 2)

Minh đã tô đậm 2/3 hình tròn nào? (ảnh 3)

Minh đã tô đậm 2/3 hình tròn nào? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A: Hình chia làm 6 phần, đã tô màu 5 phần. Vậy Minh đã tô \[\frac{5}{6}\] hình.

Đáp án B: Hình chia làm 3 phần, đã tô màu 2 phần. Vậy Minh đã tô \[\frac{2}{3}\] hình.

Đáp án C: Hình chia làm 4 phần, đã tô màu 3 phần. Vậy Minh đã tô \[\frac{3}{4}\] hình.

Đáp án D: Hình chia làm 2 phần, đã tô màu 1 phần. Vậy Minh đã tô \[\frac{1}{2}\] hình.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 198 viên bi, trong đó có 18 viên bi xanh. Vậy số bi xanh chiếm bao nhiêu phần số viên bi trong hộp?  

\(\frac{1}{{11}}\)

\(\frac{1}{{18}}\)

\(\frac{8}{{11}}\)

\(\frac{{11}}{1}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số bi xanh chiếm số phần số viên bi trong hộp là:

\[18:198 = \frac{1}{{11}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số lớn hơn 1 là:

\(\frac{{28}}{{35}}\)

\(\frac{{19}}{{27}}\)

\(\frac{{10}}{9}\)

\(\frac{{25}}{{26}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1

Trong các phân số đã cho, chỉ có phân số \(\frac{{10}}{9}\)có tử số lớn hơn mẫu số

Do đó phân số lớn hơn 1 là phân số \(\frac{{10}}{9}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:  

\(\frac{3}{7} + \frac{2}{7}\)

\(\frac{{31}}{{28}} - \frac{{16}}{{28}}\)

\(\frac{{15}}{{14}} - \frac{6}{{14}}\)

\(\frac{1}{4} + \frac{2}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{3}{7} + \frac{2}{7} = \frac{{3 + 2}}{7} = \frac{5}{7} = \frac{{5 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{20}}{{28}}\)

\(\frac{{31}}{{28}} - \frac{{16}}{{28}} = \frac{{31 - 16}}{{28}} = \frac{{15}}{{28}}\)

\(\frac{{15}}{{14}} - \frac{6}{{14}} = \frac{{15 - 6}}{{14}} = \frac{{11}}{{14}} = \frac{{11 \times 2}}{{14 \times 2}} = \frac{{22}}{{28}}\)

\(\frac{1}{4} + \frac{2}{4} = \frac{{1 + 2}}{4} = \frac{3}{4} = \frac{{3 \times 7}}{{4 \times 7}} = \frac{{21}}{{28}}\)

\(\frac{{15}}{{18}} < \frac{{20}}{{28}} < \frac{{21}}{{28}} < \frac{{22}}{{28}}\) nên phép tính cho kết quả nhỏ nhất là \(\frac{{31}}{{28}} - \frac{{16}}{{28}}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số \(\frac{1}{3};\frac{4}{5};\frac{5}{6}\)là:  

90

15

30

18

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số \(\frac{1}{3};\frac{4}{5};\frac{5}{6}\)là: 30

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thoi có?  

Hai cặp cạnh đối điện song song.

Hai cặp cạnh đối điện song song và bốn cạnh bằng nhau.

Bốn cạnh bằng nhau.

Hai cặp cạnh đối điện vuông góc và bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Tính rồi rút gọn:

\(\frac{{13}}{{40}} + \frac{{17}}{{40}} = \)…………………………                   \(\frac{{17}}{{20}} + \frac{7}{{20}} = \)………………………...

\(\frac{5}{{16}} + \frac{7}{{48}} = \)………………………….                   \(\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{{12}} = \)…………………………

Xem đáp án

\(\frac{{13}}{{40}} + \frac{{17}}{{40}} = \frac{{13 + 17}}{{40}} = \frac{{20}}{{40}} = \frac{{20:20}}{{40:20}} = \frac{1}{2}\)                 

\(\frac{{17}}{{20}} + \frac{7}{{20}} = \frac{{17 + 7}}{{20}} = \frac{{24}}{{20}} = \frac{{24:4}}{{20:4}} = \frac{6}{5}\)

\(\frac{5}{{16}} + \frac{7}{{48}} = \frac{{5 \times 3}}{{16 \times 3}} + \frac{7}{{48}} = \frac{{15}}{{48}} + \frac{7}{{48}} = \frac{{15 + 7}}{{48}} = \frac{{22}}{{48}} = \frac{{22:2}}{{48:2}} = \frac{{11}}{{24}}\)

\(\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{{12}} = \frac{{11 - 1}}{{12}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{{10:2}}{{12:2}} = \frac{5}{6}\)

8. Tự luận
1 điểm

Số?

10 m2 80 dm2 = …………………cm2

3 070 mm2 =……..……cm2…………mm2

6 dm2 35 mm2 =…………………….mm2

20 500 cm2 =……………m2………….dm2

Xem đáp án

10 m2 80 dm2 = 180 000 cm2

Giải thích:

10 m2 80 dm2 = 100 000 cm2+ 8 000 cm2

                      = 180 000 cm2

3 070 mm2 = 30 cm2 70 mm2

Giải thích:

3 070 mm2 = 3 000 mm2  + 70 mm2

                  = 30 cm2 70 mm2

6 dm2 35 mm2 = 60 035 mm2

Giải thích:

6 dm2 35 mm2 = 60 000 mm2 + 35 mm2

                                    = 60 035 mm2

20 500 cm2 = 2 m2 5 dm2

Giải thích:

20 500 cm2 = 2 m2 + 5 dm2

                   = 2 m2 5 dm2

9. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số sau:

Viết các phân số dưới đây theo thứ tự:

a) Từ lớn đến bé: (ảnh 1)

a) Từ lớn đến bé:

…………………………………………………………………………………………

b) Từ bé đến lớn:

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Quy đồng mẫu số các phân số. Mẫu số chung là: 60

Ta có:

\[\frac{6}{{15}} = \frac{{6 \times 4}}{{15 \times 4}} = \frac{{24}}{{60}}\]

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 20}}{{3 \times 20}} = \frac{{20}}{{60}}\]

\[\frac{3}{{20}} = \frac{{3 \times 3}}{{20 \times 3}} = \frac{9}{{60}}\]

\[\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 12}}{{5 \times 12}} = \frac{{84}}{{60}}\]

So sánh các phân số: \[\frac{{84}}{{60}} > \frac{{24}}{{60}} > \frac{{20}}{{60}} > \frac{9}{{60}}\]

a) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé:

\[\frac{7}{5};\frac{6}{{15}};\frac{1}{3};\frac{3}{{20}}\]

b) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn:

\[\frac{3}{{20}};\frac{1}{3};\frac{6}{{15}};\frac{7}{5}\]

10. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Hình bình hành MNPQ:

Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 1)

a) Chỉ có một cặp cạnh song song với nhau

 

b) Có một cặp đường thẳng vuông góc với nhau

 

c) Có MN và QP là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau

 

d) Có bốn cạnh đều bằng nhau

 

e) Có MN không song song với NP

 
Xem đáp án

a) Chỉ có một cặp cạnh song song với nhau

S

b) Có một cặp đường thẳng vuông góc với nhau

S

c) Có MN và QP là hai cạnh đối diện song song và bằng nhau

Đ

d) Có bốn cạnh đều bằng nhau

S

e) Có MN không song song với NP

Đ

Giải thích:

a) Có 2 cặp cạnh song song: MN và QP; MQ và NP

b) Không có cặp đường thẳng nào vuông góc với nhau

d) Có 2 cặp cạnh đối diện bằng nhau: MN = QP; MQ = NP

11. Tự luận
1 điểm

Mèo Pít câu được một con cá lớn. Ngày thứ nhất, mèo Pít ăn \(\frac{6}{{15}}\) con cá. Ngày thứ hai, mèo Pít ăn thêm \(\frac{7}{{15}}\) con cá. Hỏi mèo Pít đã ăn hết bao nhiêu phần con cá?

Xem đáp án

Mèo Pít đã ăn hết số phần con cá là:

\[\frac{6}{{15}} + \frac{7}{{15}} = \frac{{13}}{{15}}\] (con cá)

Đáp số: \[\frac{{13}}{{15}}\] (con cá)

12. Tự luận
1 điểm

Bố mẹ chia đều khu đất có diện tích là 1 500 m2 cho hai anh em. Sau đó, người anh tham lam đã lấy gần hết mảnh đất của người em. Hiện tại, mảnh đất của người anh lớn hơn mảnh đất của người em là 1 200 m2. Tính diện tích đất người anh đã lấy của người em.

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích mảnh đất bố mẹ chia cho người em là:

\(\)1 500 : 2 = 750 (m2)

Diện tích mảnh đất người em ở hiện tại là:

(1 500 \( - \) 1 200) : 2 \( = \)150 (m2)

Diện tích mảnh đất người anh đã lấy của người em là:

750 \( - \) 150 = 600 (m2)

Đáp số: 600 m2