Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 7
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Phân số nào dưới đây chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình bên?

\(\frac{{11}}{9}\)
\(\frac{{11}}{{20}}\)
\(\frac{9}{{11}}\)
\(\frac{9}{{10}}\)
Đáp án đúng là: B
Hình bên có 20 ô vuông
Số ô vuông đã tô màu là: 11
Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu là: \[\frac{{11}}{{20}}\]
Trong các hình dưới đây, hình bình hành là:




Đáp án đúng là: B
Hình bình hành là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Trong các phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{7}{9}\) là:
\(\frac{{28}}{{27}}\)
\(\frac{{14}}{{36}}\)
\(\frac{{35}}{{36}}\)
\(\frac{{21}}{{27}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{21}}{{27}}\)
Trong các phân số dưới đây, phân số nào chưa tối giản?
\(\frac{1}{{54}}\)
\(\frac{{79}}{4}\)
\(\frac{{31}}{{83}}\)
\(\frac{{92}}{{34}}\)
Đáp án đúng là: D
\[\frac{{92}}{{34}} = \frac{{92:2}}{{34:2}} = \frac{{46}}{{17}}\]
Vậy phân số chưa tối giản là \[\frac{{92}}{{34}}\]
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\)
\(\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\)
\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}}\)
\(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{{5 + 3}}{9} = \frac{8}{9} = \frac{{40}}{{45}}\)
\(\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{1 + 2}}{5} = \frac{3}{5} = \frac{{27}}{{45}}\)
\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}} = \frac{{29 - 7}}{{45}} = \frac{{22}}{{45}}\)
\(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}} = \frac{{11 - 4}}{{15}} = \frac{{13}}{{15}} = \frac{{39}}{{45}}\)
*Khi hai phân số có cùng mẫu số,ta so sánh tử số, phân số nào có tử bé hơn thì bé hơn.
\[\frac{{22}}{{45}}\]< \[\frac{{27}}{{45}}\]< \[\frac{{39}}{{45}}\]< \[\frac{{40}}{{45}}\]
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là \(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\).
Bác Thoa có một đoạn dây. Bác đã dùng \(\frac{2}{5}\) đoạn dây để làm dây phơi và \(\frac{1}{5}\) đoạn dây đó để làm dây buộc hàng hóa. Hỏi bác Thoa đã dùng hết bao nhiêu phần của đoạn dây?
\[\frac{1}{5}\]
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{4}{5}\]
Đáp án đúng là: C
Bài giải:
Bác Thoa đã dùng hết số phần đoạn dây là:
\[\frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5}\] (đoạn dây)
Đáp số: \[\frac{3}{5}\] đoạn dây
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Tính bằng cách thuận tiện
a) \(\frac{5}{{24}} + \frac{7}{{24}} + \frac{{15}}{{24}}\)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
b) \(\frac{{13}}{{60}} + \frac{{19}}{{30}} + \frac{{11}}{{60}}\)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
a) \(\frac{5}{{24}} + \frac{7}{{24}} + \frac{{15}}{{24}}\) \( = \frac{{5 + 7 + 15}}{{24}}\) \[ = \frac{{27}}{{24}}\] \[ = \frac{{27:3}}{{24:3}} = \frac{9}{8}\]
| b) \(\frac{{13}}{{60}} + \frac{{19}}{{30}} + \frac{{11}}{{60}}\) \[ = \left( {\frac{{13}}{{60}} + \frac{{11}}{{60}}} \right) + \frac{{19}}{{30}}\] \[ = \frac{{24}}{{60}} + \frac{{19}}{{30}}\] \[ = \frac{{24:2}}{{60:2}} + \frac{{19}}{{30}}\] \[ = \frac{{12}}{{30}} + \frac{{19}}{{30}} = \frac{{31}}{{30}}\] |
Tính rồi rút gọn.
\(\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} = \) ………………………………………………………………… \(\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \) ………………………………………………………………… \(\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}} = \) ………………………………………………………………… \(\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}} = \) ………………………………………………………………… |
\[\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{11 + 7}}{{18}} = \frac{{18}}{{18}} = 1\] | \[\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}} = \frac{{21 - 5}}{{22}} = \frac{{16}}{{22}} = \frac{{16:2}}{{22:2}} = \frac{8}{{11}}\] |
\[\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{7 + 9}}{{20}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\] | \[\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}} = \frac{{41 - 16}}{{35}} = \frac{{25}}{{35}} = \frac{{25:5}}{{35:5}} = \frac{5}{7}\] |
>, <, = ?
a)\(\frac{{24}}{7}\) …. 6 b)\(\frac{{15}}{{36}}\) …. \(\frac{2}{9}\) c)\(\frac{{28}}{{23}}\) …. 1 d)\(\frac{{16}}{{23}}\) … \(\frac{{16}}{{21}}\)
a)\[\frac{{24}}{7} < 6\] Giải thích: \[6 = \frac{6}{1} = \frac{{6 \times 7}}{{1 \times 7}} = \frac{{42}}{7}\] So sánh: \[\frac{{24}}{7} < \frac{{42}}{7}\] Vậy: \[\frac{{24}}{7} < 6\] | b)\[\frac{{15}}{{36}} > \frac{2}{9}\] Giải thích: \[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{8}{{36}}\] So sánh: \[\frac{{15}}{{36}} > \frac{8}{{36}}\] Vậy: \[\frac{{15}}{{36}} > \frac{2}{9}\] | c)\(\frac{{28}}{{23}} > 1\) Giải thích: 28 > 23 nên \[\frac{{28}}{{23}} > 1\] | d)\[\frac{{16}}{{23}} < \frac{{16}}{{21}}\] Giải thích: Hai phân số có chung tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn Ta có: 23 > 21 Vậy: \[\frac{{16}}{{23}} < \frac{{16}}{{21}}\] |
Số? (1 điểm)
5 dm2 = ……... cm2 6 m2 = ………. dm2 8m2 4 dm2 = …..… dm2 5 dm2 900 mm2 = ……... mm2 | 500 cm2 = …..… dm2 500 dm2 = ……... m2 3 dm2 50 cm2 = …..…. cm2 80 015 mm2 = …….. dm2 ……... mm2 |
5 dm2 = 500 cm2 6 m2 = 600 dm2 8m2 4 dm2 = 804 dm2 5 dm2 900 mm2 = 50 900 mm2 | 500 cm2 = 5 dm2 500 dm2 = 5 m2 3 dm2 50 cm2 = 350 cm2 80 015 mm2 = 8 dm2 15 mm2 |
Cho hình vẽ sau:

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong hình trên có ……. hình bình hành.
b) Đúng ghi Đ, sai ghi S.
● Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng IK.
● Đoạn thẳng BG vuông góc với đoạn thẳng ID.
● Hình tứ giác HIKG là hình thoi.

a)
Trong hình trên có 9 hình bình hành. Gồm:
(1), (2), (3), (4), (1 + 2), (1 + 3), (1 + 2 + 3 + 4), (2 + 4), (3 + 4)
b)
● Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng IK. Đ
● Đoạn thẳng BG vuông góc với đoạn thẳng ID. S
● Hình tứ giác HIKG là hình thoi. S
Cô Hiền có một mảnh vườn trồng rau dài 25 m và rộng 12 m. Trung bình cứ 100 m2 đất cho thu hoạch 3 tạ rau. Hỏi cô Hiền thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau từ mảnh đất đó?
Bài giải
Đổi 3 tạ = 300 kg
Diện tích mảnh đất trồng rau của cô Hiền là:
25 × 12 = 300 (m2 )
Trung bình 1 m2 đất cho thu hoạch số ki-lô-gam rau là:
300 : 100 = 3 (kg)
Cô Hiền thu hoạch được số ki-lô-gam rau từ mảnh đất đó là:
3 × 300 = 900 (kg)
Đáp số: 900 kg rau.


