Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 464 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào dưới đây chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình bên?

Phân số nào dưới đây chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình bên? (ảnh 1)

\(\frac{{11}}{9}\)

\(\frac{{11}}{{20}}\)

\(\frac{9}{{11}}\)

\(\frac{9}{{10}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình bên có 20 ô vuông

Số ô vuông đã tô màu là: 11

Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu là: \[\frac{{11}}{{20}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là:

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 1)

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 2)

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 3)

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình bình hành là hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{7}{9}\) là:  

\(\frac{{28}}{{27}}\)

\(\frac{{14}}{{36}}\)

\(\frac{{35}}{{36}}\)

\(\frac{{21}}{{27}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{21}}{{27}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số nào chưa tối giản?  

\(\frac{1}{{54}}\)

\(\frac{{79}}{4}\)

\(\frac{{31}}{{83}}\)

\(\frac{{92}}{{34}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[\frac{{92}}{{34}} = \frac{{92:2}}{{34:2}} = \frac{{46}}{{17}}\]

Vậy phân số chưa tối giản là \[\frac{{92}}{{34}}\]

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:  

\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\)

\(\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\)

\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}}\)

\(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{{5 + 3}}{9} = \frac{8}{9} = \frac{{40}}{{45}}\)

\(\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{1 + 2}}{5} = \frac{3}{5} = \frac{{27}}{{45}}\)

\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}} = \frac{{29 - 7}}{{45}} = \frac{{22}}{{45}}\)

\(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}} = \frac{{11 - 4}}{{15}} = \frac{{13}}{{15}} = \frac{{39}}{{45}}\)

*Khi hai phân số có cùng mẫu số,ta so sánh tử số, phân số nào có tử bé hơn thì bé hơn.

\[\frac{{22}}{{45}}\]< \[\frac{{27}}{{45}}\]< \[\frac{{39}}{{45}}\]< \[\frac{{40}}{{45}}\]

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là \(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Thoa có một đoạn dây. Bác đã dùng \(\frac{2}{5}\) đoạn dây để làm dây phơi và \(\frac{1}{5}\) đoạn dây đó để làm dây buộc hàng hóa. Hỏi bác Thoa đã dùng hết bao nhiêu phần của đoạn dây?

\[\frac{1}{5}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{4}{5}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bài giải:

Bác Thoa đã dùng hết số phần đoạn dây là:

\[\frac{2}{5} + \frac{1}{5} = \frac{3}{5}\] (đoạn dây)

Đáp số: \[\frac{3}{5}\] đoạn dây

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Tính bằng cách thuận tiện

a) \(\frac{5}{{24}} + \frac{7}{{24}} + \frac{{15}}{{24}}\)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b) \(\frac{{13}}{{60}} + \frac{{19}}{{30}} + \frac{{11}}{{60}}\)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{{24}} + \frac{7}{{24}} + \frac{{15}}{{24}}\)

\( = \frac{{5 + 7 + 15}}{{24}}\)

\[ = \frac{{27}}{{24}}\]

\[ = \frac{{27:3}}{{24:3}} = \frac{9}{8}\]

 

b) \(\frac{{13}}{{60}} + \frac{{19}}{{30}} + \frac{{11}}{{60}}\)

\[ = \left( {\frac{{13}}{{60}} + \frac{{11}}{{60}}} \right) + \frac{{19}}{{30}}\]

\[ = \frac{{24}}{{60}} + \frac{{19}}{{30}}\]

\[ = \frac{{24:2}}{{60:2}} + \frac{{19}}{{30}}\]

\[ = \frac{{12}}{{30}} + \frac{{19}}{{30}} = \frac{{31}}{{30}}\]

8. Tự luận
1 điểm

Tính rồi rút gọn.

\(\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} = \) …………………………………………………………………   

\(\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \) …………………………………………………………………                                 

\(\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}} = \) …………………………………………………………………                                 

\(\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}} = \) …………………………………………………………………                                 

Xem đáp án

\[\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{11 + 7}}{{18}} = \frac{{18}}{{18}} = 1\]

\[\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}} = \frac{{21 - 5}}{{22}} = \frac{{16}}{{22}} = \frac{{16:2}}{{22:2}} = \frac{8}{{11}}\]

\[\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{7 + 9}}{{20}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\]

\[\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}} = \frac{{41 - 16}}{{35}} = \frac{{25}}{{35}} = \frac{{25:5}}{{35:5}} = \frac{5}{7}\]

9. Tự luận
1 điểm

>, <, = ?

  a)\(\frac{{24}}{7}\) …. 6                        b)\(\frac{{15}}{{36}}\) …. \(\frac{2}{9}\)    c)\(\frac{{28}}{{23}}\) …. 1                          d)\(\frac{{16}}{{23}}\)\(\frac{{16}}{{21}}\)

Xem đáp án

a)\[\frac{{24}}{7} < 6\]

Giải thích:

\[6 = \frac{6}{1} = \frac{{6 \times 7}}{{1 \times 7}} = \frac{{42}}{7}\]

So sánh: \[\frac{{24}}{7} < \frac{{42}}{7}\]

Vậy: \[\frac{{24}}{7} < 6\]

b)\[\frac{{15}}{{36}} > \frac{2}{9}\]

Giải thích:

\[\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 4}}{{9 \times 4}} = \frac{8}{{36}}\]

So sánh: \[\frac{{15}}{{36}} > \frac{8}{{36}}\]

Vậy: \[\frac{{15}}{{36}} > \frac{2}{9}\]

c)\(\frac{{28}}{{23}} > 1\)

Giải thích:

28 > 23 nên \[\frac{{28}}{{23}} > 1\]

d)\[\frac{{16}}{{23}} < \frac{{16}}{{21}}\]

Giải thích:

Hai phân số có chung tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn

Ta có: 23 > 21

Vậy: \[\frac{{16}}{{23}} < \frac{{16}}{{21}}\]

10. Tự luận
1 điểm

Số? (1 điểm)

5 dm2 = ……... cm2

6 m2 = ………. dm2

8m2 4 dm2 = …..… dm2

5 dm2 900 mm2 = ……... mm2

500 cm2 = …..… dm2

500 dm2 = ……... m2

3 dm2 50 cm2 = …..…. cm2

80 015 mm2 = …….. dm2 ……... mm2

Xem đáp án

5 dm2 = 500 cm2

6 m2 = 600 dm2

8m2 4 dm2 = 804 dm2

5 dm2 900 mm2 = 50 900 mm2

500 cm2 = 5 dm2

500 dm2 = 5 m2

3 dm2 50 cm2 = 350 cm2

80 015 mm2 = 8 dm2 15 mm2

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.  Trong hình trên có ……. hình bình hành. (ảnh 1)

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Trong hình trên có ……. hình bình hành.

b) Đúng ghi Đ, sai ghi S.

● Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng IK.                             

● Đoạn thẳng BG vuông góc với đoạn thẳng ID.                             

● Hình tứ giác HIKG là hình thoi.                

Xem đáp án

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.  Trong hình trên có ……. hình bình hành. (ảnh 2)

a)

Trong hình trên có 9 hình bình hành. Gồm:

(1), (2), (3), (4), (1 + 2), (1 + 3), (1 + 2 + 3 + 4), (2 + 4), (3 + 4)

b)

● Đoạn thẳng AB song song với đoạn thẳng IK.                              Đ

● Đoạn thẳng BG vuông góc với đoạn thẳng ID.                              S

● Hình tứ giác HIKG là hình thoi.                                   S

12. Tự luận
1 điểm

Cô Hiền có một mảnh vườn trồng rau dài 25 m và rộng 12 m. Trung bình cứ 100 m2 đất cho thu hoạch 3 tạ rau. Hỏi cô Hiền thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau từ mảnh đất đó?

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 3 tạ = 300 kg

Diện tích mảnh đất trồng rau của cô Hiền là:

25 × 12 = 300 (m2 )

Trung bình 1 m2 đất cho thu hoạch số ki-lô-gam rau là:

300 : 100 = 3 (kg)

Cô Hiền thu hoạch được số ki-lô-gam rau từ mảnh đất đó là:

3 × 300 = 900 (kg)

Đáp số: 900 kg rau.