Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 4
11 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số: 8: 15
\(\frac{{15}}{8}\)
\(\frac{{15}}{{23}}\)
\(\frac{8}{{15}}\)
\(\frac{7}{8}\)
Đáp án đúng là: C
8 : 15 = \(\frac{8}{{15}}\)
Trong các hình dưới đây, hình bình hành là:



Đáp án đúng là: B
Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: hình B
Hình A, C, D là hình tứ giác
Trong các phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{7}{9}\) là:
\(\frac{{28}}{{27}}\)
\(\frac{{14}}{{36}}\)
\(\frac{{35}}{{36}}\)
\(\frac{{21}}{{27}}\)
Đáp án đúng là: D
Phân số bằng phân số \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{21}}{{27}}\)
Phân số tối giản thích hợp điền vào chỗ chấm là:
\(\frac{{30}}{{60}} = \frac{?}{?}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{5}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{30}}{{60}} = \frac{{30:30}}{{60:30}} = \frac{1}{2}\)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\)
\(\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\)
\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}}\)
\(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\)
Đáp án đúng là: A
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\)
\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{{5 + 3}}{9} = \frac{8}{9} = \frac{{40}}{{45}}\) \(\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{1 + 2}}{5} = \frac{3}{5} = \frac{{27}}{{45}}\)
\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}} = \frac{{29 - 7}}{{45}} = \frac{{22}}{{45}}\) \(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}} = \frac{{11 - 4}}{{15}} = \frac{7}{{15}} = \frac{{21}}{{45}}\)
Một người thợ được thuê để sơn mặt trước và mặt sau của một bức tường hình chữ nhật dài 12 m và cao 2 m. Người đó mất 16 phút 40 giây để sơn xong 10 m2 tường. Vậy cứ sơn như vậy, người thợ đó có thể sơn xong bức tường trong thời gian là:
24 phút
80 phút
40 phút
70 phút
Đáp án đúng là: C
Diện tích bức tường hình chữ nhật là: 12 × 2 = 24 (m2)
Đổi 16 phút 40 giây = 1 000 giây
Mỗi mét vuông sơn trong số giây là:
1 000 : 10 = 100 (giây)
Người thợ sơn xong bức tường trong thời gian là:
100 × 24 = 2 400 (giây)
Đổi 2 400 giây = 40 phút
Đáp số: 40 phút
Phần II. Tự luận
Nối?


Tính rồi rút gọn.
a) \(\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}}\) = ………………………………………………………………………..
b) \(\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}}\) = ……………………………………………………………………….
c) \(\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}}\) = ………………………………………………………………………..
d) \(\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}}\) = ………………………………………………………………………...
a) \(\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{11 + 7}}{{18}} = \frac{{18}}{{18}} = 1\)
b) \(\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{7 + 9}}{{20}} = \frac{{16}}{{20}} = \frac{4}{5}\)
c) \(\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}} = \frac{{21 - 5}}{{22}} = \frac{{16}}{{22}} = \frac{8}{{11}}\)
d) \(\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}} = \frac{{41 - 16}}{{35}} = \frac{{25}}{{35}} = \frac{5}{7}\)
Cho các phân số \(\frac{6}{5};\frac{{31}}{{45}};\frac{{11}}{9};\frac{{11}}{{15}}\)
a) Các phân số lớn hơn 1 là: …………………………………………………………
b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………..
a) Các phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{6}{5};\frac{{11}}{9}\)
b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{31}}{{45}} < \frac{{11}}{{15}} < \frac{6}{5} < \frac{{11}}{9}\)
Giải thích:
Quy đồng mẫu số các phân số ta được:
\(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{54}}{{45}}\); \(\frac{{31}}{{45}}\); \(\frac{{11}}{9} = \frac{{11 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{55}}{{45}}\); \(\frac{{11}}{{15}} = \frac{{11 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{33}}{{45}}\)
Vì \(\frac{{31}}{{45}} < \frac{{33}}{{45}} < \frac{{54}}{{45}} < \frac{{55}}{{45}}\) nên \(\frac{{31}}{{45}} < \frac{{11}}{{15}} < \frac{6}{5} < \frac{{11}}{9}\)
> , < , = ?
\(\frac{2}{3}.....\frac{{13}}{{12}} - \frac{5}{{12}}\) \(\frac{1}{5} + \frac{6}{5}.....\frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}}\) | \(\frac{4}{9}.....\frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}}\) \(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6}.....\frac{3}{5} + \frac{7}{{30}}\) |
\(\frac{2}{3} = \frac{{13}}{{12}} - \frac{5}{{12}}\) Giải thích: \(\frac{{13}}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{{13 - 5}}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\) | \(\frac{1}{5} + \frac{6}{5} > \frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}}\) Giải thích: \(\frac{1}{5} + \frac{6}{5} = \frac{{1 + 6}}{5} = \frac{7}{5}\) \(\frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}} = \frac{{29 - 9}}{{20}} = \frac{{20}}{{20}} = 1\) Ta có: \(\frac{7}{5} > 1\) nên \(\frac{1}{5} + \frac{6}{5} > \frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}}\) |
\(\frac{4}{9} < \frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}}\) Giải thích: \(\frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}} = \frac{{11 + 13}}{{27}} = \frac{{24}}{{27}}\) \(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{12}}{{27}}\) Ta có: \(\frac{{12}}{{27}} < \frac{{24}}{{27}}\) nên \(\frac{4}{9} < \frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}}\) | \(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6} < \frac{3}{5} + \frac{7}{{30}}\) Giải thích: \(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6} = \frac{{11 - 7}}{6} = \frac{4}{6}\) \(\frac{3}{5} + \frac{7}{{30}} = \frac{{18}}{{30}} + \frac{7}{{30}} = \frac{{18 + 7}}{{30}} = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6}\) Ta có: \(\frac{4}{6} < \frac{5}{6}\) nên \(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6} < \frac{3}{5} + \frac{7}{{30}}\) |
Gấu mẹ chia một bình mật ong cho các con. Gấu trắng được \(\frac{1}{4}\) bình mật ong. Gấu nâu được \(\frac{2}{5}\) bình mật ong. Gấu đen được \(\frac{3}{8}\) bình mật ong. Hỏi:
a) Ai được chia nhiều mật ong nhất?
b) Ai được chia ít mật ong nhất?
Quy đồng các phân số chỉ số mật ong mà mỗi chú gấu được chia về cùng mẫu số chung là 40.
\(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{10}}{{40}}\); \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{16}}{{40}}\); \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{15}}{{40}}\)
So sánh các phân số cùng mẫu số: \(\frac{{10}}{{40}} < \frac{{15}}{{40}} < \frac{{16}}{{40}}\)
Vậy Gấu nâu được chia nhiều mật ong nhất. Gấu trắng được chia ít mật ong nhất.


