Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 453 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số: 8: 15

\(\frac{{15}}{8}\)

\(\frac{{15}}{{23}}\)

\(\frac{8}{{15}}\)

\(\frac{7}{8}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8 : 15 = \(\frac{8}{{15}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: 

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 1)

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 2)

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 3)

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong các hình dưới đây, hình bình hành là: hình B

Hình A, C, D là hình tứ giác

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số bằng phân số \(\frac{7}{9}\) là:  

\(\frac{{28}}{{27}}\)

\(\frac{{14}}{{36}}\)

\(\frac{{35}}{{36}}\)

\(\frac{{21}}{{27}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phân số bằng phân số \(\frac{7}{9} = \frac{{7 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{21}}{{27}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số tối giản thích hợp điền vào chỗ chấm là:

\(\frac{{30}}{{60}} = \frac{?}{?}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\frac{{30}}{{60}} = \frac{{30:30}}{{60:30}} = \frac{1}{2}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:  

\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\)

\(\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\)

\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}}\)

\(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{5}{9} + \frac{3}{9}\)

\(\frac{5}{9} + \frac{3}{9} = \frac{{5 + 3}}{9} = \frac{8}{9} = \frac{{40}}{{45}}\)                                     \(\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{1 + 2}}{5} = \frac{3}{5} = \frac{{27}}{{45}}\)                                    

\(\frac{{29}}{{45}} - \frac{7}{{45}} = \frac{{29 - 7}}{{45}} = \frac{{22}}{{45}}\)                                     \(\frac{{11}}{{15}} - \frac{4}{{15}} = \frac{{11 - 4}}{{15}} = \frac{7}{{15}} = \frac{{21}}{{45}}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người thợ được thuê để sơn mặt trước và mặt sau của một bức tường hình chữ nhật dài 12 m và cao 2 m. Người đó mất 16 phút 40 giây để sơn xong 10 m2 tường. Vậy cứ sơn như vậy, người thợ đó có thể sơn xong bức tường trong thời gian là:  

24 phút

80 phút

40 phút

70 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích bức tường hình chữ nhật là: 12 × 2 = 24 (m2)

Đổi 16 phút 40 giây = 1 000 giây

Mỗi mét vuông sơn trong số giây là:

1 000 : 10 = 100 (giây)

Người thợ sơn xong bức tường trong thời gian là:
100 × 24 = 2 400 (giây)

Đổi 2 400 giây = 40 phút

Đáp số: 40 phút

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận

Nối?

Nối? (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối? (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Tính rồi rút gọn.

a) \(\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}}\) = ………………………………………………………………………..

b) \(\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}}\) = ……………………………………………………………………….

c) \(\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}}\) = ………………………………………………………………………..

d) \(\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}}\) = ………………………………………………………………………...

Xem đáp án

a) \(\frac{{11}}{{18}} + \frac{7}{{18}} = \frac{{11 + 7}}{{18}} = \frac{{18}}{{18}} = 1\)

b) \(\frac{7}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{7 + 9}}{{20}} = \frac{{16}}{{20}} = \frac{4}{5}\)

c) \(\frac{{21}}{{22}} - \frac{5}{{22}} = \frac{{21 - 5}}{{22}} = \frac{{16}}{{22}} = \frac{8}{{11}}\)

d) \(\frac{{41}}{{35}} - \frac{{16}}{{35}} = \frac{{41 - 16}}{{35}} = \frac{{25}}{{35}} = \frac{5}{7}\)

9. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số \(\frac{6}{5};\frac{{31}}{{45}};\frac{{11}}{9};\frac{{11}}{{15}}\)

a) Các phân số lớn hơn 1 là: …………………………………………………………

b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: …………………………..

Xem đáp án

a) Các phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{6}{5};\frac{{11}}{9}\)

b) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{31}}{{45}} < \frac{{11}}{{15}} < \frac{6}{5} < \frac{{11}}{9}\)

Giải thích:

Quy đồng mẫu số các phân số ta được:

\(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{54}}{{45}}\);   \(\frac{{31}}{{45}}\);   \(\frac{{11}}{9} = \frac{{11 \times 5}}{{9 \times 5}} = \frac{{55}}{{45}}\);   \(\frac{{11}}{{15}} = \frac{{11 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{33}}{{45}}\)

Vì \(\frac{{31}}{{45}} < \frac{{33}}{{45}} < \frac{{54}}{{45}} < \frac{{55}}{{45}}\) nên \(\frac{{31}}{{45}} < \frac{{11}}{{15}} < \frac{6}{5} < \frac{{11}}{9}\)

10. Tự luận
1 điểm

> , < , = ?

\(\frac{2}{3}.....\frac{{13}}{{12}} - \frac{5}{{12}}\)

\(\frac{1}{5} + \frac{6}{5}.....\frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}}\)

\(\frac{4}{9}.....\frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}}\)

\(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6}.....\frac{3}{5} + \frac{7}{{30}}\)

Xem đáp án

\(\frac{2}{3} = \frac{{13}}{{12}} - \frac{5}{{12}}\)

Giải thích:

\(\frac{{13}}{{12}} - \frac{5}{{12}} = \frac{{13 - 5}}{{12}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\)

\(\frac{1}{5} + \frac{6}{5} > \frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}}\)

Giải thích:

\(\frac{1}{5} + \frac{6}{5} = \frac{{1 + 6}}{5} = \frac{7}{5}\)

\(\frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}} = \frac{{29 - 9}}{{20}} = \frac{{20}}{{20}} = 1\)

Ta có: \(\frac{7}{5} > 1\) nên \(\frac{1}{5} + \frac{6}{5} > \frac{{29}}{{20}} - \frac{9}{{20}}\)

\(\frac{4}{9} < \frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}}\)

Giải thích:

\(\frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}} = \frac{{11 + 13}}{{27}} = \frac{{24}}{{27}}\)

\(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{12}}{{27}}\)

Ta có: \(\frac{{12}}{{27}} < \frac{{24}}{{27}}\) nên \(\frac{4}{9} < \frac{{11}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}}\)

\(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6} < \frac{3}{5} + \frac{7}{{30}}\)

Giải thích:

\(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6} = \frac{{11 - 7}}{6} = \frac{4}{6}\)

\(\frac{3}{5} + \frac{7}{{30}} = \frac{{18}}{{30}} + \frac{7}{{30}} = \frac{{18 + 7}}{{30}} = \frac{{25}}{{30}} = \frac{5}{6}\)

Ta có: \(\frac{4}{6} < \frac{5}{6}\) nên \(\frac{{11}}{6} - \frac{7}{6} < \frac{3}{5} + \frac{7}{{30}}\)

11. Tự luận
1 điểm

Gấu mẹ chia một bình mật ong cho các con. Gấu trắng được \(\frac{1}{4}\) bình mật ong. Gấu nâu được \(\frac{2}{5}\) bình mật ong. Gấu đen được \(\frac{3}{8}\) bình mật ong. Hỏi:

a) Ai được chia nhiều mật ong nhất?

b) Ai được chia ít mật ong nhất?

Xem đáp án

Quy đồng các phân số chỉ số mật ong mà mỗi chú gấu được chia về cùng mẫu số chung là 40.

\(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{10}}{{40}}\);  \(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{16}}{{40}}\);  \(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{15}}{{40}}\)

So sánh các phân số cùng mẫu số: \(\frac{{10}}{{40}} < \frac{{15}}{{40}} < \frac{{16}}{{40}}\)

Vậy Gấu nâu được chia nhiều mật ong nhất. Gấu trắng được chia ít mật ong nhất.