Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
Phần I. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Phân số “hai phần sáu” được viết là:
\(\frac{2}{6}\)
\(\frac{6}{2}\)
\(\frac{6}{5}\)
\(\frac{1}{6}\)
Đáp án đúng là: A
Phân số “hai phần sáu” được viết là: \(\frac{2}{6}\)
Trong các phân số sau \(\frac{5}{7},\,\,\frac{{12}}{5},\,\,\frac{5}{5},\,\,\frac{4}{7}\) phân số lớn hơn 1 là:
\(\frac{5}{7}\)
\(\frac{{12}}{5}\)
\(\frac{5}{5}\)
\(\frac{4}{7}\)
Đáp án đúng là: B
Trong các phân số sau \(\frac{5}{7},\,\,\frac{{12}}{5},\,\,\frac{5}{5},\,\,\frac{4}{7}\) phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{12}}{5}\)
Trong các phân số sau \(\frac{3}{7},\,\,\frac{{15}}{{20}},\,\,\frac{9}{{21}},\,\,\frac{9}{{15}}\). Phân số tối giản là:
\(\frac{3}{7}\)
\(\frac{{15}}{{20}}\)
\(\frac{9}{{21}}\)
\(\frac{9}{{15}}\)
Đáp án đúng là: A
Trong các phân số sau \(\frac{3}{7};\frac{{15}}{{20}};\frac{9}{{21}};\frac{9}{{15}}\). Phân số tối giản là: \(\frac{3}{7}\)
Phân số bằng phân số \(\frac{4}{5}\) là:
\(\frac{{20}}{{16}}\)
\(\frac{{16}}{{20}}\)
\(\frac{{16}}{{15}}\)
\(\frac{9}{{15}}\)
Đáp án đúng là: B
Phân số bằng phân số \(\frac{4}{5}\) là: \(\frac{{16}}{{20}}\)
Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của 35 m2 6 cm2 = …… cm2 là:
356
3 506
350 006
356 000
Đáp án đúng là: C
35 m2 6 cm2 = 350 006 cm2
Giải thích:
1 m2 = 10 000 cm2 nên 35 m2 = 350 000 cm2
Số thích hợp điền vào chỗ chấm để \(\frac{{15}}{{21}} = \frac{{...}}{7}\) là:
5
21
7
15
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{15}}{{21}} = \frac{{15:3}}{{21:3}} = \frac{5}{7}\)
Đặc điểm của hình bình hành là:
Có bốn góc vuông.
Có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Có bốn cạnh bằng nhau.
Có bốn cạnh bằng nhau và song song với nhau.
Đáp án đúng là: B
Đặc điểm của hình bình hành là: có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.
Kết quả của phép tính cộng \(\frac{2}{3} + \frac{3}{4}\) là:
\(\frac{{11}}{{21}}\)
\(\frac{{11}}{{14}}\)
\(\frac{{17}}{{12}}\)
\(\frac{5}{7}\)
Đáp án đúng là: D
Kết quả của phép tính cộng \(\frac{2}{3} + \frac{3}{4} = \frac{8}{{12}} + \frac{9}{{12}} = \frac{{8 + 9}}{{12}} = \frac{{17}}{{12}}\)
Phần II. Tự luận
Tính
a) \(\frac{2}{5} + \frac{6}{7}\) = ……………………………………………………………………………
b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{8}\) = ……………………………………………………………………………
c) 5 + \(\frac{2}{7}\) = ……………………………………………………………………………
d) 3 - \(\frac{4}{3}\) = ……………………………………………………………………………
a) \(\frac{2}{5} + \frac{6}{7} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{{30}}{{35}} = \frac{{14 + 30}}{{35}} = \frac{{44}}{{35}}\)
b) \(\frac{7}{4} - \frac{3}{8} = \frac{{56}}{{32}} - \frac{{12}}{{32}} = \frac{{56 - 12}}{{32}} = \frac{{44}}{{32}} = \frac{{11}}{8}\)
c) 5 + \(\frac{2}{7}\) = \(\frac{5}{1} + \frac{2}{7} = \frac{{35}}{7} + \frac{2}{7} = \frac{{37}}{7}\)
d) 3 - \(\frac{4}{3}\) = \(\frac{3}{1} - \frac{4}{3} = \frac{9}{3} - \frac{4}{3} = \frac{5}{3}\)
Bác Tư mang cam ra chợ bán. Buổi sáng bác bán được \(\frac{1}{3}\) số cam. Buổi chiều bác bán được \(\frac{1}{6}\) số cam. Hỏi bác Tư còn lại bao nhiêu phần số cam?
Buổi sáng và buổi chiều bác Tư bán được số phần số cam là:
\(\frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{1}{2}\) (số cam)
Bác Tư còn lại số phần số cam là:
\(1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) (số cam)
Đáp số: \(\frac{1}{2}\) số cam
Điền > , < , = thích hợp
a) \(\frac{7}{{12}}.....\frac{7}{{13}}\) b) \(\frac{{10}}{{18}}.....\frac{{11}}{{18}}\)c) \(\frac{5}{8}.....\frac{{10}}{{16}}\) d) \(1.....\frac{{70}}{{71}}\)
a) \(\frac{7}{{12}} > \frac{7}{{13}}\) b) \(\frac{{10}}{{18}} < \frac{{11}}{{18}}\) c) \(\frac{5}{8} = \frac{{10}}{{16}}\) d) \(1 > \frac{{70}}{{71}}\)


