Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán lớp 4 Cánh diều có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 449 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{4}{5}\)?

\(\frac{{20}}{{16}}\)

\(\frac{{16}}{{20}}\)

\(\frac{{16}}{{15}}\)

\(\frac{{18}}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phân số \(\frac{1}{4};\frac{2}{7};\frac{1}{3}\) được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:

\(\frac{1}{3};\frac{2}{7};\frac{1}{4}\)

\(\frac{2}{7};\frac{1}{3};\frac{1}{4}\)

\(\frac{1}{4};\frac{1}{3};\frac{2}{7}\)

\(\frac{2}{7};\frac{1}{4};\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{1}{4};\frac{2}{7};\frac{1}{3}\) ta được

\(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 21}}{{4 \times 21}} = \frac{{21}}{{84}}\);   \(\frac{2}{7} = \frac{{2 \times 12}}{{7 \times 12}} = \frac{{24}}{{84}}\);   \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 28}}{{3 \times 28}} = \frac{{28}}{{84}}\)

Ta có \(\frac{{28}}{{84}} > \frac{{24}}{{84}} > \frac{{21}}{{84}}\)

Nên các phân số được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{1}{3};\frac{2}{7};\frac{1}{4}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn nhân số \(\frac{{18}}{{36}}\) ta được phân số tối giản nào?  

\(\frac{9}{{18}}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{3}{9}\)

\(\frac{6}{{12}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\frac{{18}}{{36}} = \frac{{18:18}}{{36:18}} = \frac{1}{2}\)

Vậy rút gọn phân số \(\frac{{18}}{{36}}\) ta được phân số tối giản là \(\frac{1}{2}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có mấy hình bình hành?

Hình vẽ bên có mấy hình bình hành?    (ảnh 1)

2 hình

3 hình

4 hình

5 hình

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ bên có 4 hình bình hành.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp?

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cả lớp có tất cả số học sinh là: 18 + 12 = 30 (học sinh)

Số học sinh nam chiếm số phần số học sinh cả lớp là: \(12:30 = \frac{{12}}{{30}} = \frac{2}{5}\)

Đáp số: \(\frac{2}{5}\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Dậu nhận sửa một con đường. Ngày đầu bác sửa được \(\frac{2}{3}\) con đường. Ngày thứ hai bác sửa được \(\frac{1}{4}\) con đường. Sau hai ngày, bác Dậu còn phải sửa tiếp số phần con đường để xong cả con đường là:  

\(\frac{3}{7}\) con đường

\(\frac{3}{8}\) con đường

\(\frac{{11}}{{12}}\) con đường

\(\frac{1}{{12}}\) con đường

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hai ngày bác Dậu sửa được số phần con đường là: \(\frac{2}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{12}}\) (con đường)

Bác Dậu còn phải sửa tiếp số phần con đường là: 1 - \(\frac{{11}}{{12}}\) = \(\frac{1}{{12}}\) (con đường)

Đáp số: \(\frac{1}{{12}}\) con đường

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Tự luận

 Tính.

a) \(\frac{1}{{15}} + \frac{4}{{15}}\) = …………………………………………………………...……………

b) \(\frac{{15}}{8} - \frac{3}{8}\) = ………………………………………………….………………………

c) \(\frac{7}{{15}} + \frac{4}{5}\) = ……………………………………………………….…………………

d) \(\frac{2}{3} - \frac{3}{8}\) = ………………………………………………………….………………

Xem đáp án

a) \(\frac{1}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{{1 + 4}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\)

b) \(\frac{{15}}{8} - \frac{3}{8} = \frac{{15 - 3}}{8} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2}\)

c) \(\frac{7}{{15}} + \frac{4}{5} = \frac{7}{{15}} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{7 + 12}}{{15}} = \frac{{19}}{{15}}\)

d) \(\frac{2}{3} - \frac{3}{8} = \frac{{16}}{{24}} - \frac{9}{{24}} = \frac{{16 - 9}}{{24}} = \frac{7}{{24}}\)

8. Tự luận
1 điểm

Người ta mở vòi cho nước chảy vào bể. Giờ thứ nhất, vòi chảy được \(\frac{1}{4}\) bể. Giờ thứ hai, vòi chảy được \(\frac{1}{2}\) bể. Giờ thứ ba, vòi chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi cả ba giờ vòi đó chảy được bao nhiêu phần bể?

Xem đáp án

Cả ba giờ vòi chảy được số phần bể là:
\(\frac{1}{4} + \frac{1}{2} + \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\) (bể)

Đáp số: \(\frac{7}{8}\) bể

9. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

a) \(\frac{{250}}{{1000}} + \frac{{469}}{{1000}} + \frac{{150}}{{1000}}\)

= ………………………………………..

= ………………………………………..

= ……………………………………….

b) \(\frac{{35}}{{12}} + \frac{{18}}{{24}} + \frac{2}{{24}}\)

= ………………………………………..

= ………………………………………..

= ……………………………………….

Xem đáp án

a) \(\frac{{250}}{{1000}} + \frac{{469}}{{1000}} + \frac{{150}}{{1000}}\)

= \(\left( {\frac{{250}}{{1000}} + \frac{{150}}{{1000}}} \right) + \frac{{469}}{{1000}}\)

= \(\frac{{400}}{{1000}} + \frac{{469}}{{1000}}\)

= \(\frac{{869}}{{1000}}\)

b) \(\frac{{35}}{{12}} + \frac{{18}}{{24}} + \frac{2}{{24}}\)

= \(\frac{{35}}{{12}} + \left( {\frac{{18}}{{24}} + \frac{2}{{24}}} \right)\)

= \(\frac{{35}}{{12}} + \frac{{10}}{{12}}\)

= \(\frac{{45}}{{12}}\)

= \(\frac{{15}}{4}\)

10. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống

a) Cho hình bình hành ABCD như hình bên:

- Cạnh AD song song với cạnh ………………

- AD = …….. dm, DC = …….. dm.

- Chu vi của hình bình hành ABCD là:

 ……… dm

Cạnh AD song song với cạnh ……………… (ảnh 1)

 

b) Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

- Cạnh QM song song với cạnh ……………….

- QM = ……….. dm, QP = …………… dm.

- Chu vi của hình thoi MNPQ là: ……… dm

Cạnh AD song song với cạnh ……………… (ảnh 2)
Xem đáp án

a) Cho hình bình hành ABCD như hình bên:

- Cạnh AD song song với cạnh BC

- AD = 12 dm, DC = 9 dm.

- Chu vi của hình bình hành ABCD là:

 42 dm

Cạnh AD song song với cạnh ……………… (ảnh 3)

Giải thích:

Chu vi hình bình hành ABCD là:

(12 + 9) × 2 = 42 (dm)

Đáp số: 42 dm

b) Cho hình thoi MNPQ như hình bên:

- Cạnh QM song song với cạnh PN

- QM = 8 dm, QP = 8 dm.

- Chu vi của hình thoi MNPQ là: 32 dm

Giải thích:

Chu vi hình thoi MNPQ là:

8 × 4 = 32 (dm)

Đáp số: 32 dm

Cạnh AD song song với cạnh ……………… (ảnh 4)