Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 10

A
Admin
ToánLớp 899 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Cho hàm số \[f\left( x \right) =  - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|.\] Giá trị \[f\left( {--2} \right)\] bằng:

\( - 3.\)

\( - 1.\)

\(1.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \[f\left( x \right) =  - \left| {2 - \frac{1}{2}x} \right|,\] thay \(x =  - 2\) vào hàm số ta được:

\[f\left( { - 2} \right) =  - \left| {2 - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right)} \right| =  - \left| {2 + 1} \right| =  - 3.\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ nào sau đây?

\(\left( {0; - 2} \right).\)

\(\left( {1;3} \right).\)

\(\left( { - 1;0} \right).\)

\(\left( {0;0} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số \(y = x + 2.\)

Thay \(x = 0\) vào hàm số ta được \(y = 0 + 2 = 2.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {0;2} \right).\) Phương án A và D là sai.

Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y = 1 + 2 = 3.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( {1;3} \right).\) Phương án B là đúng.

Thay \(x =  - 1\) vào hàm số ta được \(y =  - 1 + 2 = 1.\) Do đó đồ thị hàm số \(y = x + 2\) đi qua điểm có tọa độ \(\left( { - 1;1} \right).\) Phương án C là sai.

Vậy ta chọn phương án B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m + 2} \right)x + 5\) là đường thẳng có hệ số góc bằng \( - 3\) là

\(m = 5.\)

\(m = 3.\)

\(m = - 3.\)

\(m = - 5.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để đường thẳng \(y = \left( {m + 2} \right)x + 5\) có hệ số góc bằng \( - 3\) thì \(m + 2 =  - 3,\) suy ra \(m =  - 5.\)

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\) \(I,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC.\) Biết \(BC = 8{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(IK\) là

\(4{\rm{\;cm}}.\)

\(4,5{\rm{\;cm}}.\)

\(3,5{\rm{\;cm}}.\)

\(14{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC, I, K lần lượt là trung điểm của AB và AC Biết BC = 8cm. Độ dài IK là (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(I,\,\,K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\) nên \(IK\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(\frac{{IK}}{{BC}} = \frac{1}{2},\) suy ra \(IK = \frac{{BC}}{2} = \frac{8}{2} = 4{\rm{\;cm}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) \(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\] \(\left( {D \in BC} \right).\) Tỉ lệ thức nào sau đây đúng?

\(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}.\)

\[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}.\]

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BC}}{{AC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC,AD là đường phân giác của góc BAC (D thuộc BC). Tỉ lệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của \[\widehat {BAC}\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác).

Do đó \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\] (tính chất tỉ lệ thức).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, trong đó \(DE\,{\rm{//}}\,BC,\) \(AD = 12{\rm{\;cm}},\) \(DB = 18{\rm{\;cm}}\) và \(CE = 30{\rm{\;cm}}.\) Độ dài \(AC\) là

Cho hình bên, trong đó DE song song BC, AD = 12cm, DB = 18cm và CE = 30cm. Độ dài AC là (ảnh 1)

\(20{\rm{\;cm}}.\)

\(\frac{{18}}{{25}}{\rm{\;cm}}.\)

\(50{\rm{\;cm}}.\)

\(45{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{EC}}.\)

Từ đó, theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{AD + DB}}{{DB}} = \frac{{AE + EC}}{{EC}}\) hay \(\frac{{AD + DB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{EC}}\)

Suy ra \(\frac{{12 + 18}}{{18}} = \frac{{AC}}{{30}},\) nên \(AC = \frac{{30 \cdot 30}}{{18}} = 50{\rm{\;cm}}.\)

7. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Giả sử rằng lượng cung \[S\] và lượng cầu \[D\] về áo phông tại một buổi biểu diễn được cho bởi các hàm số sau:

\[S\left( p \right) = --600 + 10p;{\rm{ }}\,\,\,D\left( p \right) = 1{\rm{ }}200--20p,\]

trong đó \[p\] (nghìn đồng) là giá của một chiếc áo phông.

a) Tìm mức giá cân bằng (tức là mức giá mà lượng cung bằng lượng cầu) của áo phông tại buổi biểu diễn này.

b) Vẽ đồ thị của hai hàm số \[S\left( p \right)\] và \[D\left( p \right)\] trên cùng một hệ trục tọa độ.

c) Từ đồ thị vẽ được ở câu b, xác định mức giá của áo phông mà lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó, điều gì sẽ xảy ra?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Mức giá khi lượng cung bằng lượng cầu là giá trị \[{x_0}\] thỏa mãn:

\[--600 + 10{x_0} = 1{\rm{ }}200--20{x_0}\]

 \[30{x_0} = 1{\rm{ }}800\]

 \[{x_0} = 60\]

Vậy mức giá cân bằng là 60 nghìn đồng.

b) Đồ thị hàm số \[S\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;--600} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]

Đồ thị hàm số \[D\left( p \right)\] đi qua hai điểm \[\left( {0;{\rm{ }}1{\rm{ }}200} \right)\] và \[\left( {60;{\rm{ }}0} \right).\]

Đồ thị của hai hàm số được vẽ trong hình dưới:

a) Tìm mức giá cân bằng (tức là mức giá mà lượng cung bằng lượng cầu) của áo phông tại buổi biểu diễn này.  b) Vẽ đồ thị của hai hàm số S(p) và D(p) trên cùng một hệ trục tọa độ. (ảnh 1)

c) Từ đồ thị trên, ta thấy khi giá của mỗi chiếc áo lớn hơn 60 nghìn đồng thì lượng cung lớn hơn lượng cầu. Khi đó sẽ có một lượng áo phông bị tồn kho (do không bán được).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\) (với \(m\) là tham số).

a) Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y =  - x + 2.\)

b) Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right)\) cắt hai trục tọa độ \(Ox,\,\,Oy\) lần lượt tại hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\)  song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y =  - x + 2\) thì \(m + 2 =  - 1\) và \[m \ne  - 1,\] do đó \(m =  - 3\) (thỏa mãn \[m \ne  - 1).\]

Vậy \(m =  - 3.\)

b) Để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\)  cắt trục \(Ox\) thì \(m + 2 \ne 0,\) hay \(m \ne  - 2.\)

Vì \(A \in Ox\) nên ta gọi \(A\left( {{x_1};0} \right)\) và vì \(B \in Oy\) nên ta gọi \(B\left( {0;{y_2}} \right).\)

Vì \(A\left( {{x_1};0} \right) \in \left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\) nên ta có \(0 = \left( {m + 2} \right){x_1} + m,\) suy ra \({x_1} =  - \frac{m}{{m + 2}}\) (do \(m \ne  - 2).\) Do đó \(A\left( { - \frac{m}{{m + 2}};0} \right).\) Suy ra \(OA = \left| { - \frac{m}{{m + 2}}} \right| = \frac{{\left| m \right|}}{{\left| {m + 2} \right|}}.\)

Vì \(B\left( {0;{y_2}} \right) \in \left( d \right):y = \left( {m + 2} \right)x + m\) nên ta có \({y_2} = \left( {m + 2} \right) \cdot 0 + m = m.\) Do đó \(B\left( {0;m} \right).\) Suy ra \(OB = \left| m \right|.\)

Khi đó diện tích tam giác \(OAB\) vuông tại \(O\) là \({S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2} \cdot \frac{{\left| m \right|}}{{\left| {m + 2} \right|}} \cdot \left| m \right| = \frac{1}{2} \cdot \frac{{{m^2}}}{{\left| {m + 2} \right|}}.\)

Theo bài, \({S_{OAB}} = \frac{1}{2},\) nên \(\frac{1}{2} \cdot \frac{{{m^2}}}{{\left| {m + 2} \right|}} = \frac{1}{2},\) suy ra \({m^2} = \left| {m + 2} \right|.\)

Vì \({m^2} \ge 0\) với mọi \(m \ne  - 2\) nên ta xét hai trường hợp:

Trường hợp 1. \(m + 2 = {m^2}\)

\({m^2} - m - 2 = 0\)

\({m^2} + m - 2m - 2 = 0\)

\(m\left( {m + 1} \right) - 2\left( {m + 1} \right) = 0\)

\(\left( {m + 1} \right)\left( {m - 2} \right) = 0\)

\(m + 1 = 0\) hoặc \(m - 2 = 0\)

\(m =  - 1\) (thỏa mãn) hoặc \(m = 2\) (thỏa mãn).

Trường hợp 2. \(m + 2 =  - {m^2}\)

\({m^2} + m + 2 = 0\)

\({m^2} + 2 \cdot m \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{7}{4} = 0\)

\({\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} = 0\)

Vì \({\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(m \ne  - 2\) nên \({\left( {m + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{7}{4} > 0,\) do đó trường hợp này không xảy ra.

Vậy \(m \in \left\{ { - 1;2} \right\}.\)

9. Tự luận
1 điểm

1) Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = 15{\rm{\;cm}},\,\,CA = 18{\rm{\;cm}}\) và \(AB = 12{\rm{\;cm}}.\) Gọi \(I\) và \(G\) lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm \(\Delta ABC.\)

a) Tính độ dài các đoạn thẳng \(CD\) và \(BD.\)

b) Chứng minh \(IG\,{\rm{//}}\,BC.\)

c) Tính độ dài đoạn thẳng \(IG.\)

2) Vì kèo mái tôn là một trong những bộ phận không thể thiếu trong cấu tạo mái nhà lợp tôn. Nó giúp chống đỡ và giảm trọng lực của những ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài tác động vào (Hình a).

1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 1)


Hình a

1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 2)


Hình b

Một vì kèo mái tôn được vẽ lại như Hình b. Tính độ dài \(x\) của cây chống đứng bên và độ dài \(y\) của cánh kèo.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1)1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 3)

a) Gọi \(AD\) là đường phân giác góc \(BAC\) \(\left( {D \in BC} \right).\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \[\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}},\] hay \[\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}}.\]

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC + DB}}{{AC + AB}} = \frac{{BC}}{{AC + AB}} = \frac{{15}}{{18 + 12}} = \frac{1}{2}.\]

Suy ra \(CD = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2} \cdot 18 = 9{\rm{\;cm}}\) và \(BD = \frac{1}{2}AB = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6{\rm{\;cm}}.\)

b) Xét \(\Delta ACD,\) có \(CI\) là đường phân giác của \(\widehat {ACD}\) nên \(\frac{{AI}}{{DI}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{{18}}{9} = 2.\)

Mặt khác, do \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(\frac{{AG}}{{GM}} = 2.\)

Do đó \(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AG}}{{GM}} = 2,\) theo định lí Thalès đảo ta có \(IG\,{\rm{//}}\,BC.\)

b) Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC.\) Khi đó \[MB = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 15 = 7,5{\rm{\;cm}}.\]

Suy ra \(DM = BM - BD = 7,5 - 6 = 1,5{\rm{\;cm}}.\)

Xét \(\Delta ADM\) có \(IG\,{\rm{//}}\,BC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{IG}}{{DM}} = \frac{{AG}}{{AM}} = \frac{2}{3}.\)

Suy ra \(IG = \frac{2}{3}DM = \frac{2}{3} \cdot 1,5 = 1{\rm{\;cm}}.\)

2)

1) Cho tam giác ABC có BC = 15cm, CA = 18cm và AB  12cm. Gọi I và G lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp và trọng tâm tam giác ABC.  a) Tính độ dài các đoạn thẳng CD và BD (ảnh 4)

Đặt các điểm \[A,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E,{\rm{ }}M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\] như hình vẽ trên.

⦁ Xét \(\Delta AMC\) có \(E,\,\,P\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,MC\) (do \(EA = EC,PM = PC)\) nên \(EP\) là đường trung bình của \(\Delta AMC.\)

Do đó \(EP = \frac{1}{2}AM = \frac{1}{2} \cdot 2,7 = 1,35{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right)\) (tính chất đường trung bình của tam giác).

Hay \(x = 1,35{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right){\rm{.}}\)

⦁ Ta có \(MB = MN + NB\) và \(MC = MP + PC\)

Mà \(MN = NB = MP = PC\) nên \(MB = MC.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(D,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BC\) (do \(DB = DA,MB = MC)\) nên \(DM\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

Do đó \[DM = \frac{1}{2}AC\] (tính chất đường trung bình của tam giác).

Suy ra \(AC = 2DM = 2 \cdot 2,8 = 5,6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\) Hay \[y = 5,6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy độ dài của cây chống đứng bên và độ dài của của cánh kèo lần lượt là \(x = 1,35{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right);\) \(y = 5,6{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\)