Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08

A
Admin
ToánLớp 8107 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Biết đồ thị hàm số \(y = ax + 1\) đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right).\) Giá trị của \(a\) là

\(a = - \frac{1}{4}.\)

\(a = - \frac{1}{2}.\)

\[a = - 1.\]

\(a = \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 1\) đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right)\) nên ta thay \(x = 2,y = 0\) vào hàm số \(y = ax + 1\) ta được:             

\(0 = a \cdot 2 + 1\)

Suy ra \(2a =  - 1,\) do đó \(a =  - \frac{1}{2}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hàm số sau, hàm số nào không là hàm số bậc nhất?

\(y = 4 - x.\)

\(y = \frac{{1 + 2x}}{2}.\)

\(y = {x^2} + x.\)

\(y = \frac{1}{2}x - 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)

Hàm số \(y = 4 - x =  - x + 4,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a =  - 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.

Hàm số \(y = \frac{{1 + 2x}}{2} = x + \frac{1}{2},\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.

Hàm số \(y = \frac{1}{2}x - 3,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = \frac{1}{2} \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.

Hàm số \(y = {x^2} + x\) không có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) nên không là hàm số bậc nhất.

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{5}\) tạo với trục hoành một góc gì?

Góc nhọn.

Góc vuông.

Góc tù.

Góc bẹt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(y = \frac{{x - 2}}{5} = \frac{1}{5}x - \frac{2}{5}.\)

Hàm số \(y = \frac{1}{5}x - \frac{2}{5}\) có hệ số góc \(a = \frac{1}{5} > 0\) nên đồ thị hàm số này tạo với trục hoành một góc nhọn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tỉ số \(\frac{y}{x}\) bằng

Cho hình vẽ bên. Tỉ số y/x bằng (ảnh 1)

\(\frac{5}{9}.\)

\(\frac{9}{5}.\)

\(\frac{9}{{14}}.\)

\[\frac{{14}}{9}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\) nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác). Do đó \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Độ dài đoạn thẳng \(DE\) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) là

Cho hình bên, biết DE song song AC. Độ dài đoạn thẳng DE (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) là (ảnh 1)

\(x \approx 7,15{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\[x \approx 7,10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\(x \approx 7,14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

\(x \approx 7,142{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}}.\)

Suy ra \(\frac{5}{{5 + 2}} = \frac{{DE}}{{10}},\) do đó \(DE = \frac{{5 \cdot 10}}{7} = \frac{{50}}{7} \approx 7,14{\rm{\;cm}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(D,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\) và \(DE = 4{\rm{\;cm}}.\) Biết đường cao \(AH = 6{\rm{\;cm}},\) diện tích tam giác \(ABC\) là

\(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC có D,E lần lượt là trung điểm của các cạnh AB,AC và DE = 4cm. Biết đường cao AH = 6cm, diện tích tam giác ABC là (ảnh 1)

Xét \[\Delta ABC\] có \[D,\,\,E\] lần lượt là trung điểm của cạnh \[AB\] và \[AC\] nên \[DE\] là đường trung bình của \[\Delta ABC,\] do đó \[DE = \frac{1}{2}BC.\] Suy ra \[BC = 2 \cdot DE = 2 \cdot 4 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

Vậy diện tích \[\Delta ABC\] là: \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 6 = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]

7. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Hải lí (còn gọi là dặm biển) là một đơn vị chiều dài hàng hải và 1 hải lí bằng \[1,852\] km.

a) Viết công thức biểu thị \[y\] (km) theo \[x\] (hải lí). Giá trị âm của \[x\] có ý nghĩa gì trong tình huống này không? Giải thích.

b) Vẽ đồ thị của hàm số \[y = f\left( x \right)\] nhận được ở câu a.

c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Hỏi hành trình đó dài bao nhiêu kilômét?

Xem đáp án

 Hướng dẫn giải

a) Vì 1 hải lí bằng \[1,852\] km nên ta có: \[y = 1,852x.\]

Giá trị âm của \[x\] trong trường hợp này không có ý nghĩa, vì chiều dài là một đại lượng không âm.

b) Ta có:

Khi \[x = 0\] thì \[y = 0.\]

Khi \[x = 5\] thì \[y = 9,26.\]

Đồ thị của hàm số \[y = 1,852x\] (với \[x\] không âm) là một phần đường thẳng như hình bên, đi qua các điểm \[\left( {0;{\rm{ }}0} \right)\] và \[\left( {5;{\rm{ }}9,26} \right).\]

Hải lí (còn gọi là dặm biển) là một đơn vị chiều dài hàng hải và 1 hải lí bằng 1,852 km.  a) Viết công thức biểu thị y (km) theo x (hải lí). Giá trị âm của x có ý nghĩa gì trong tình huống này không? Giải thích. (ảnh 1)

c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Tức là \[x = 350.\]

Khi đó, hành trình dài số km là: \[y = 1,852 \cdot 350 = 648,2\] (km).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2.\)

a) Xác định tọa độ giao điểm \(A\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) bằng phép toán.

b) Xác định \(a,\,\,b\) của hàm số bậc nhất \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) biết rằng đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) và cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) tại điểm \(B\) có hoành độ bằng \( - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 a) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2.\)

Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) nên ta có \[{y_A} = 2{x_A} - 1.\] Khi đó \(A\left( {{x_A};\,2{x_A} - 1} \right).\)

Vì \(A\) thuộc đường thẳng \[\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\] nên ta có \(2{x_A} - 1 = {x_A} + 2,\) suy ra \({x_A} = 3.\)

Từ đó ta có \({y_A} = 2{x_A} - 1 = 2 \cdot 3 - 1 = 5.\)

Vì vậy ta được \(A\left( {3;5} \right).\)

b) Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) song song với \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) nên ta có \(a = 2\) (thỏa mãn \(a \ne 0)\) và \(b \ne  - 1.\) Ta được hàm số \(y = 2x + b\) \(\left( {b \ne  - 1} \right).\)

Xét điểm \(B\) có hoành độ bằng \( - 1\) nên ta gọi \(B\left( { - 1;\,{y_B}} \right).\)

Điểm \(B\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\) nên ta có \({y_B} =  - 1 + 2 = 1.\) Vì vậy \(B\left( { - 1;1} \right).\)

Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + b\) \(\left( {b \ne  - 1} \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\) tại điểm \(B\left( { - 1;1} \right)\) nên thay \(x =  - 1,\,\,y = 1\) vào hàm số \(y = 2x + b,\) ta được:

\(1 = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + b,\) suy ra \(b = 3\) (thỏa mãn \(b \ne  - 1).\)

Vậy \(a = 2\) và \(b = 3.\)

9. Tự luận
1 điểm

1) Tìm độ dài \[x\] trong mỗi trường hợp sau:

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 1)

Hình 1

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 2)


Hình 2

2) Cho tứ giác \[ABCD.\] Gọi \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}I\;\] theo thứ tự là trung điểm của \(AD,\,\,BC,\,\,AC.\) Chứng minh rằng:

a) \[EI\,{\rm{//}}\,CD\] và \[IF\,{\rm{//}}\,AB.\]            b) \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) ⦁ Hình 1:

Ta có \(MB = AB - AM = 7 - 2 = 5.\)

Tam giác \(ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,AB,\) theo định lí Thalès ta có:

\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\) hay \(\frac{2}{5} = \frac{x}{6},\) suy ra \(x = \frac{{12}}{5}.\)

Vậy \(x = \frac{{12}}{5}.\)  

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 3)

Hình 1

⦁ Hình 2:

Xét tam giác \[ABC\] có \[AD\] là phân giác trong góc \[\widehat {BAC}\] (do \[\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}},\) hay \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\]

Do đó \[\frac{3}{5} = \frac{{DC}}{{8,5}},\] suy ra \[DC = \frac{{8,5 \cdot 3}}{5} = 5,1.\]

Khi đó \(x = BC = DB + DC = 3 + 5,1 = 8,1.\)

2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 4)

Hình 2

2)2) Cho tứ giác ABCD. Gọi E,F, theo thứ tự là trung điểm của AD,BC, AC. Chứng minh rằng:  a) EI song song CD và IF song song AB  b) \[EF lớn hơn hoặc bằngAB + CD/2 (ảnh 5)

a) Xét \(\Delta ADC\) có \(E,\,\,I\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,\,AC\) nên \[EI\] là đường trung bình của \(\Delta ADC.\)

Do đó \(EI\,{\rm{//}}\,CD\) và \(EI = \frac{{C{\rm{D}}}}{2}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(I,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,BC\) nên \[IF\] là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

Do đó \(IF\,{\rm{//}}\,AB\) và \(IF = \frac{{AB}}{2}.\)

b) Trong \(\Delta EIF\) ta có: \(EF \le EI + IF\) (dấu "=" xảy ra khi \[E,\,\,I,\,\,F\] thẳng hàng)

Mà \(EI = \frac{{C{\rm{D}}}}{2};\,\,IF = \frac{{AB}}{2}\) (chứng minh ở câu a)

Do đó \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}.\]

Vậy \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}\] (dấu bằng xảy ra khi \(AB\,{\rm{//}}\,CD).\)