Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 08
9 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Biết đồ thị hàm số \(y = ax + 1\) đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right).\) Giá trị của \(a\) là
\(a = - \frac{1}{4}.\)
\(a = - \frac{1}{2}.\)
\[a = - 1.\]
\(a = \frac{1}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 1\) đi qua điểm \(A\left( {2;0} \right)\) nên ta thay \(x = 2,y = 0\) vào hàm số \(y = ax + 1\) ta được:
\(0 = a \cdot 2 + 1\)
Suy ra \(2a = - 1,\) do đó \(a = - \frac{1}{2}.\)
Trong các hàm số sau, hàm số nào không là hàm số bậc nhất?
\(y = 4 - x.\)
\(y = \frac{{1 + 2x}}{2}.\)
\(y = {x^2} + x.\)
\(y = \frac{1}{2}x - 3.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)
Hàm số \(y = 4 - x = - x + 4,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = - 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = \frac{{1 + 2x}}{2} = x + \frac{1}{2},\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = 1 \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = \frac{1}{2}x - 3,\) có dạng \(y = ax + b\) với \(a = \frac{1}{2} \ne 0\) nên là hàm số bậc nhất.
Hàm số \(y = {x^2} + x\) không có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0\) nên không là hàm số bậc nhất.
Vậy ta chọn phương án C.
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{5}\) tạo với trục hoành một góc gì?
Góc nhọn.
Góc vuông.
Góc tù.
Góc bẹt.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(y = \frac{{x - 2}}{5} = \frac{1}{5}x - \frac{2}{5}.\)
Hàm số \(y = \frac{1}{5}x - \frac{2}{5}\) có hệ số góc \(a = \frac{1}{5} > 0\) nên đồ thị hàm số này tạo với trục hoành một góc nhọn.
Cho hình vẽ bên. Tỉ số \(\frac{y}{x}\) bằng

\(\frac{5}{9}.\)
\(\frac{9}{5}.\)
\(\frac{9}{{14}}.\)
\[\frac{{14}}{9}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\) nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{DB}}\) (tính chất đường phân giác). Do đó \(\frac{y}{x} = \frac{9}{5}.\)
Cho hình bên, biết \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\) Độ dài đoạn thẳng \(DE\) (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) là

\(x \approx 7,15{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\[x \approx 7,10{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]
\(x \approx 7,14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\(x \approx 7,142{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có: \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}}.\)
Suy ra \(\frac{5}{{5 + 2}} = \frac{{DE}}{{10}},\) do đó \(DE = \frac{{5 \cdot 10}}{7} = \frac{{50}}{7} \approx 7,14{\rm{\;cm}}.\)
Cho tam giác \(ABC\) có \(D,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(AB,\,\,AC\) và \(DE = 4{\rm{\;cm}}.\) Biết đường cao \(AH = 6{\rm{\;cm}},\) diện tích tam giác \(ABC\) là
\(32{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(48{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(12{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(24{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D

Xét \[\Delta ABC\] có \[D,\,\,E\] lần lượt là trung điểm của cạnh \[AB\] và \[AC\] nên \[DE\] là đường trung bình của \[\Delta ABC,\] do đó \[DE = \frac{1}{2}BC.\] Suy ra \[BC = 2 \cdot DE = 2 \cdot 4 = 8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]
Vậy diện tích \[\Delta ABC\] là: \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot AH = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 6 = 24\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\]
PHẦN II. TỰ LUẬN
Hải lí (còn gọi là dặm biển) là một đơn vị chiều dài hàng hải và 1 hải lí bằng \[1,852\] km.
a) Viết công thức biểu thị \[y\] (km) theo \[x\] (hải lí). Giá trị âm của \[x\] có ý nghĩa gì trong tình huống này không? Giải thích.
b) Vẽ đồ thị của hàm số \[y = f\left( x \right)\] nhận được ở câu a.
c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Hỏi hành trình đó dài bao nhiêu kilômét?
Hướng dẫn giải
a) Vì 1 hải lí bằng \[1,852\] km nên ta có: \[y = 1,852x.\]
Giá trị âm của \[x\] trong trường hợp này không có ý nghĩa, vì chiều dài là một đại lượng không âm.
b) Ta có:
Khi \[x = 0\] thì \[y = 0.\]
Khi \[x = 5\] thì \[y = 9,26.\]
Đồ thị của hàm số \[y = 1,852x\] (với \[x\] không âm) là một phần đường thẳng như hình bên, đi qua các điểm \[\left( {0;{\rm{ }}0} \right)\] và \[\left( {5;{\rm{ }}9,26} \right).\]

c) Một hành trình đi biển dài 350 hải lí. Tức là \[x = 350.\]
Khi đó, hành trình dài số km là: \[y = 1,852 \cdot 350 = 648,2\] (km).
Cho hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2.\)
a) Xác định tọa độ giao điểm \(A\) của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right)\) và \(\left( {{d_2}} \right)\) bằng phép toán.
b) Xác định \(a,\,\,b\) của hàm số bậc nhất \(y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) biết rằng đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right)\) song song với \(\left( {{d_1}} \right)\) và cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right)\) tại điểm \(B\) có hoành độ bằng \( - 1.\)
Hướng dẫn giải
a) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) và \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2.\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) nên ta có \[{y_A} = 2{x_A} - 1.\] Khi đó \(A\left( {{x_A};\,2{x_A} - 1} \right).\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \[\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\] nên ta có \(2{x_A} - 1 = {x_A} + 2,\) suy ra \({x_A} = 3.\)
Từ đó ta có \({y_A} = 2{x_A} - 1 = 2 \cdot 3 - 1 = 5.\)
Vì vậy ta được \(A\left( {3;5} \right).\)
b) Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) song song với \(\left( {{d_1}} \right):y = 2x - 1\) nên ta có \(a = 2\) (thỏa mãn \(a \ne 0)\) và \(b \ne - 1.\) Ta được hàm số \(y = 2x + b\) \(\left( {b \ne - 1} \right).\)
Xét điểm \(B\) có hoành độ bằng \( - 1\) nên ta gọi \(B\left( { - 1;\,{y_B}} \right).\)
Điểm \(B\) thuộc đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\) nên ta có \({y_B} = - 1 + 2 = 1.\) Vì vậy \(B\left( { - 1;1} \right).\)
Đường thẳng \(\left( {{d_3}} \right):y = 2x + b\) \(\left( {b \ne - 1} \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {{d_2}} \right):y = x + 2\) tại điểm \(B\left( { - 1;1} \right)\) nên thay \(x = - 1,\,\,y = 1\) vào hàm số \(y = 2x + b,\) ta được:
\(1 = 2 \cdot \left( { - 1} \right) + b,\) suy ra \(b = 3\) (thỏa mãn \(b \ne - 1).\)
Vậy \(a = 2\) và \(b = 3.\)
1) Tìm độ dài \[x\] trong mỗi trường hợp sau:
![]() Hình 1 | ![]() Hình 2 |
2) Cho tứ giác \[ABCD.\] Gọi \[E,{\rm{ }}F,{\rm{ }}I\;\] theo thứ tự là trung điểm của \(AD,\,\,BC,\,\,AC.\) Chứng minh rằng:
a) \[EI\,{\rm{//}}\,CD\] và \[IF\,{\rm{//}}\,AB.\] b) \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}.\]
Hướng dẫn giải
1) ⦁ Hình 1: Ta có \(MB = AB - AM = 7 - 2 = 5.\) Tam giác \(ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,AB,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\) hay \(\frac{2}{5} = \frac{x}{6},\) suy ra \(x = \frac{{12}}{5}.\) Vậy \(x = \frac{{12}}{5}.\) | ![]() Hình 1 |
⦁ Hình 2: Xét tam giác \[ABC\] có \[AD\] là phân giác trong góc \[\widehat {BAC}\] (do \[\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\] nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}},\) hay \[\frac{{DB}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{AC}}\] Do đó \[\frac{3}{5} = \frac{{DC}}{{8,5}},\] suy ra \[DC = \frac{{8,5 \cdot 3}}{5} = 5,1.\] Khi đó \(x = BC = DB + DC = 3 + 5,1 = 8,1.\) | ![]() Hình 2 |
2)
a) Xét \(\Delta ADC\) có \(E,\,\,I\) lần lượt là trung điểm của \(AD,\,\,AC\) nên \[EI\] là đường trung bình của \(\Delta ADC.\)
Do đó \(EI\,{\rm{//}}\,CD\) và \(EI = \frac{{C{\rm{D}}}}{2}.\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(I,\,\,F\) lần lượt là trung điểm của \(AC,\,\,BC\) nên \[IF\] là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)
Do đó \(IF\,{\rm{//}}\,AB\) và \(IF = \frac{{AB}}{2}.\)
b) Trong \(\Delta EIF\) ta có: \(EF \le EI + IF\) (dấu "=" xảy ra khi \[E,\,\,I,\,\,F\] thẳng hàng)
Mà \(EI = \frac{{C{\rm{D}}}}{2};\,\,IF = \frac{{AB}}{2}\) (chứng minh ở câu a)
Do đó \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}.\]
Vậy \[EF \le \frac{{AB + CD}}{2}\] (dấu bằng xảy ra khi \(AB\,{\rm{//}}\,CD).\)





