Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 07
9 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Cho hàm số được xác định bởi công thức \(y = ax + 3.\) Biết đồ thị hàm số này đi qua điểm \[\left( {1;5} \right).\] Tung độ của điểm thuộc đồ thị hàm số có hoành độ bằng \( - 5\) là
\( - 7.\)
\(1.\)
\( - 4.\)
\( - 20.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì đồ thị hàm số \(y = ax + 3\) đi qua điểm \[\left( {1;5} \right)\] nên ta có:
\(5 = a \cdot 1 + 3\)
Suy ra \(a = 2.\) Khi đó ta có hàm số \(y = 2x + 3.\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) đi qua điểm có hoành độ bằng \( - 5\) nên ta có tung độ của điểm này là:
\(y = 2 \cdot \left( { - 5} \right) + 3 = - 10 + 3 = - 7.\)
Vậy ta chọn phương án A.
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số bậc nhất?
\[y = 2 - \frac{1}{x}.\]
\[y = 2 - \frac{{4x}}{3}.\]
\[y = {x^2} + 5.\]
\[y = 2\sqrt x + 6.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\) với \(a \ne 0.\)
Hàm số \[y = 2 - \frac{{4x}}{3} = - \frac{4}{3}x + 2\] có dạng trên nên là hàm số bậc nhất.
Góc tạo bởi đường thẳng \(y = - 2x + 1\) với trục \(Ox\) là
góc nhọn.
góc vuông.
góc tù.
góc bẹt.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có hệ số góc của đường thẳng \(y = - 2x + 1\) là \(a = - 2 < 0.\)
Do đó góc tạo bởi đường thẳng \(y = - 2x + 1\) với trục \(Ox\) là góc tù.
Cho hình vẽ bên. Tỉ số \(\frac{{AC}}{{CD}}\) bằng

\(\frac{5}{4}.\)
\(\frac{4}{5}.\)
\(\frac{4}{9}.\)
\[\frac{5}{9}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác).
Suy ra \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\) (tính chất tỉ lệ thức)
Do đó \(\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{5}{4}.\)
Cho hình vẽ bên, biết \(AB\,{\rm{//}}\,EF\,{\rm{//}}\,DC.\)
Tỉ số nào sau đây là sai?

\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}.\)
\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\)
\(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}.\)
\(\frac{{IC}}{{IA}} = \frac{{IF}}{{AB}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét \(\Delta ADC\) với \(EI\,{\rm{//}}\,DC\) ta có:
⦁ \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) (định lí Thalès). Do đó A là khẳng định đúng.
⦁ \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Do đó C là khẳng định đúng.
Xét \(\Delta ABC\) với \(IF\,{\rm{//}}\,AB\) ta có:
⦁ \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BF}}{{FC}}\) (định lí Thalès).
Mà \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) nên \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\) Do đó A là khẳng định đúng.
⦁ \(\frac{{IC}}{{AC}} = \frac{{IF}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès). Do đó D là khẳng định sai.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \(A,\) biết \(AB = 3{\rm{\;cm}},\,\,AC = 4{\rm{\;cm}}.\) Gọi \(P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\) Khi đó, độ dài \(PQ\) là
\(1,5{\rm{\;cm}}.\)
\(2{\rm{\;cm}}.\)
\(2,5{\rm{\;cm}}.\)
\(10{\rm{\;cm}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25.\)
Do đó \(BC = 5{\rm{\;cm}}.\)
Xét \[\Delta ABC\] có \(P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\) nên \(PQ\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(PQ = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 5 = 2,5{\rm{\;cm}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Nhà may \(A\) sản xuất một lô áo gồm 200 chiếc áo với giá vốn là \[30\,\,000\,\,000\] (đồng) và giá bán một chiếc áo là \[300\,\,000\] (đồng). Khi đó gọi \(K\) (đồng) là số tiền lời (hoặc lỗ) củ nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo.
a) Viết hàm số biểu diễn số tiền lời (hoặc lỗ) \(K\) của nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo. Hỏi nhà may cần phải bán bao nhiêu chiếc áo mới có thể thu hồi được vốn ban đầu?
b) Để lời được \[6\,\,000\,\,000\] đồng thì nhà may cần phải bán bao nhiêu chiếc áo?
Hướng dẫn giải
a) Hàm số biểu diễn số tiền lời (hoặc lỗ) \(K\) của nhà may thu được khi bán \(t\) chiếc áo là: \(K = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000\) (đồng) (với \(0 \le t \le 200).\)
Để nhà may thu hồi được vốn ban đầu thì \(K = 0,\) ta thay vào công thức\(K = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\) ta được:
\[0 = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\] suy ra \(t = 100.\)
Vậy cần phải bán ra được 100 chiếc áo mới thu hồi được vốn ban đầu.
b) Để nhà may lời được \(6\,\,000\,\,000\) thì \(K = 6\,\,000\,\,000,\) thay vào công thức \(K = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\) ta được:
\(6\,\,000\,\,000 = 300\,\,000t - 30\,\,000\,\,000,\) suy ra \(t = 120.\)
Vậy cần phải bán ra được 120 chiếc áo mới lời được 6 000 000 đồng.
Cho hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + m\) \((m\) là tham số \(m \ne 1)\) có đồ thị là đường thẳng \(\left( d \right).\)
a) Tìm \(m\) để \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) song song với \(\left( {d'} \right):y = 2x - 3.\)
b) Vẽ \(\left( d \right)\) với \(m\) tìm được và vẽ \(\left( {d'} \right)\) trên cùng mặt phẳng tọa độ \(Oxy.\)
c) Tìm \(m\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) và hai đường thẳng \(y = x + 2;\,\,y = \frac{1}{2}x + 3\) đồng quy.
Hướng dẫn giải
a) Với \(m \ne 1,\) để đường thẳng \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) song song với đường thẳng \(\left( {d'} \right):y = 2x - 3\) thì \(m - 1 = 2\) và \(m \ne - 3,\) tức là \(m = 3\) (thỏa mãn \(m \ne 1,\,\,m \ne - 3).\)
Vậy \(m = 3.\)
b) ⦁ Với \(m = 3,\) ta có hàm số \(y = 2x + 3.\)
Cho \(x = 0,\) ta có \(y = 3.\)
Cho \(x = - 1,\) ta có \(y = 1.\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x + 3\) là đường thẳng \(\left( d \right)\) đi qua hai điểm \(\left( {0;3} \right)\) và \(\left( { - 1;1} \right).\)
⦁ Xét hàm số \(y = 2x - 3.\)
Cho \(x = 0,\) ta có \(y = - 3.\)
Cho \(x = 1,\) ta có \(y = - 1.\)
Đồ thị hàm số \(y = 2x - 3\) là đường thẳng \(\left( {d'} \right)\) đi qua hai điểm \(\left( {0; - 3} \right)\) và \(\left( {1; - 1} \right).\)

c) Gọi \(A\left( {{x_A};\,\,{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng \(y = x + 2;y = \frac{1}{2}x + 3.\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(y = x + 2\) nên ta có \({y_A} = {x_A} + 2.\) Khi đó \(A\left( {{x_A};\,\,{x_A} + 2} \right).\)
Vì \(A\) thuộc đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x + 3\) nên ta có \({x_A} + 2 = \frac{1}{2}{x_A} + 3,\) suy ra \(\frac{1}{2}{x_A} = 1,\) do đó \({x_A} = 2.\)
Từ đó ta có \({y_A} = {x_A} + 2 = 2 + 2 = 4.\)
Vì vậy ta được \(A\left( {2;4} \right).\)
Để ba đường thẳng \(y = x + 2;y = \frac{1}{2}x + 3\) và \(\left( d \right):y = \left( {m - 1} \right)x + m\) đồng quy thì đường thẳng \(\left( d \right)\) phải đi qua giao điểm \(A\left( {2;4} \right)\) của hai đường thẳng \(y = x + 2;y = \frac{1}{2}x + 3.\)
Khi đó \(x = 2,\,\,y = 4\) thỏa mãn hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x + m,\) ta được:
\(4 = \left( {m - 1} \right) \cdot 2 + m,\) suy ra \(2m - 2 + m = 4,\) do đó \(3m = 6,\) nên \(m = 2\) (thỏa mãn \(m \ne 1).\)
Vậy \(m = 2.\)
1) Tìm độ dài \[x\] trong mỗi trường hợp sau:
![]() Hình 1 | ![]() Hình 2 |
2) Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\) và \(CD.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD,\) \(E\) là giao điểm của \(MA\) và \(BD,\) \(F\) là giao điểm của \(MB\) và \(AC.\)
a) Chứng minh rằng \[EF\,{\rm{//}}\,AB.\]
b) Đường thẳng \(EF\) cắt \(AD,\,\,BC\) lần lượt tại \(H\) và \(N.\)
i) Chứng minh \(HE = EF = FN.\)
ii) Biết \(AB = 7,5{\rm{\;cm}},\,\,CD = 12{\rm{\;cm}}.\) Tính độ dài \(HN.\)
Hướng dẫn giải
1)
⦁ Hình 1:

Tam giác \[ABC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[AC\] nên \[MN\] là đường trung bình của tam giác.
Do đó \[MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 15 = 7,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\]
Vậy \[x = 7,5\,\,{\rm{cm}}.\]
⦁ Hình 2:

Xét tam giác \[IKJ\] có \[IL\] là phân giác trong góc \[\widehat {KIJ}\] (do \(\widehat {KIL} = \widehat {JIL}),\) nên \(\frac{{IK}}{{IJ}} = \frac{{LK}}{{LJ}}\) hay \[\frac{{LK}}{{IK}} = \frac{{LJ}}{{IJ}}\]
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\[\frac{{LK}}{{6,2}} = \frac{{LJ}}{{8,7}} = \frac{{LK + LJ}}{{6,2 + 8,7}} = \frac{{KJ}}{{14,9}} = \frac{{12,5}}{{14,9}}.\]
Suy ra \[LJ = \frac{{12,5}}{{14,9}} \cdot 8,7 \approx 7,3.\]
2)

a) Vì \(ABCD\) là hình thang có hai đáy \(AB\) và \(CD\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,DM\) (do \(AB\,{\rm{//}}\,CD),\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}}.\) \(\left( 1 \right)\)
Vì \(AB\,{\rm{//}}\,MC\) (do \(AB\,{\rm{//}}\,CD),\) nên theo hệ quả
định lí Thalès ta có \(\frac{{BF}}{{FM}} = \frac{{AB}}{{MC}}.\) \(\left( 2 \right)\)
Lại có \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(DM = MC.\) \(\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\) \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{BF}}{{FM}},\) theo định lí Thalès đảo ta có \(EF\,{\rm{//}}\,AB.\)
b) i)Xét \(\Delta ADM\) có \(HE\,{\rm{//}}\,DM,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\)
Xét \(\Delta AMC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,MC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \[\frac{{EF}}{{MC}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\]
Do đó \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{EF}}{{MC}},\) mà \(DM = MC\) nên \(HE = EF.\)
Chứng minh tương tự ta cũng có \(EF = FN.\) Suy ra \(HE = EF = FN.\)
ii) Vì \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(DM = MC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6{\rm{\;cm}}.\)
Theo câu a, ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}} = \frac{{7,5}}{6} = \frac{5}{4}.\) Suy ra \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4}.\)
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4} = \frac{{AE + EM}}{{5 + 4}} = \frac{{AM}}{9}.\)
Do đó \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)
Mà theo câu b, \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)
Suy ra \(HE = \frac{5}{9}DM = \frac{5}{9} \cdot 6 = \frac{{10}}{3}{\rm{\;cm}}.\)
Vậy \(HN = 3HE = 3 \cdot \frac{{10}}{3} = 10{\rm{\;cm}}.\)



