Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 09

A
Admin
ToánLớp 8107 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Điểm \(M\) trên mặt phẳng tọa độ \[Oxy\] (hình bên) có tọa độ là

Điểm M trên mặt phẳng tọa độ Oxy (hình bên) có tọa độ là (ảnh 1)

\(\left( { - 1;1} \right).\)

\(\left( {1; - 1} \right).\)

\(\left( { - 2;1} \right).\)

\(\left( {1; - 2} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điểm \(M\) có hoành độ là \( - 2\) và tung độ là \(1\) nên có tọa độ được viết là \(M\left( { - 2;1} \right).\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng \(y = \frac{{1 - 4x}}{2}\) là

\( - 4.\)

\( - 2.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(y = \frac{{1 - 4x}}{2} = \frac{1}{2} - 2x =  - 2x + \frac{1}{2}.\)

Do đó hệ số góc của đường thẳng đã cho là \( - 2.\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các điểm sau, điểm nào thuộc đồ thị hàm số \(y =  - \frac{1}{2}x + 1?\)

\(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( {3;3} \right).\)

\(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right).\)

\(\left( { - 2; - 1} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét hàm số \(y =  - \frac{1}{2}x + 1.\)

⦁ Thay \(x = 1\) vào hàm số ta được \(y =  - \frac{1}{2} \cdot 1 + 1 = \frac{1}{2}.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;\frac{1}{2}} \right).\)

⦁ Thay \(x = 3\) vào hàm số ta được \(y =  - \frac{1}{2} \cdot 3 + 1 =  - \frac{1}{2}.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {3; - \frac{1}{2}} \right).\)

⦁ Thay \(x =  - 1\) vào hàm số ta được \(y =  - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = \frac{3}{2}.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 1;\frac{3}{2}} \right).\)

⦁ Thay \(x =  - 2\) vào hàm số ta được \(y =  - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 2.\)

   Do đó đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( { - 2;2} \right).\)

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng?

Cho hình bên. Tỉ lệ thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{BC}}.\)

\(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{EC}}.\)

\(\frac{{DE}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{BE}}.\)

\(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì \(DE \bot AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,AC,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{BE}}{{EC}}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bên. Tỉ số \(\frac{x}{y}\) bằng

Cho hình bên. Tỉ số x/y bằng (ảnh 1)

\(\frac{7}{{15}}.\)

\[\frac{1}{7}.\]

\(\frac{{15}}{7}.\)

\(\frac{1}{{15}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD})\) nên ta có:

\(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\) (tính chất đường phân giác).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(D,\,\,E\) lần lượt là hai điểm nằm trên \(AB\) và \(BC\) sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}.\)

Cho các khẳng định sau:

(I) \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)

(II) \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

(III) \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{DE}}{{AC}} = \frac{1}{2}.\)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ có (I) đúng;

Chỉ có (II) đúng;

Chỉ có (I) và (III) đúng;

Cả (I), (II) và (III) đều đúng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có D,E lần lượt là hai điểm nằm trên AB và BC sao cho AD/AB =CE/CB Cho các khẳng định sau:  (I) DE là đường trung bình của tam giác ABC (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,AC\) (định lí Thalès đảo). Do đó (II) đúng.

Do \(D,\,\,E\) lần lượt không phải trung điểm của \(AB\) và \(BC\) nên \(DE\) không là đường trung bình của \(\Delta ABC.\) Do đó (I) sai, nên (III) cũng sai.

Vậy chỉ có (II) đúng. Ta chọn phương án B.

7. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Giá trị sổ sách là giá trị của tài sản mà một công ty sử dụng để tạo ra bảng cân đối kế toán của mình. Một số công ty khấu hao tài sản của họ bằng cách sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng để giá trị của tài sản giảm đi một lượng cố định mỗi năm. Mức suy giảm phụ thuộc vào thời gian sử dụng hữu ích mà công ty đặt vào tài sản. Giả sử rằng một công ty vận tải vừa mua một số ô tô mới với giá là 640 triệu đồng một chiếc. Công ty lựa chọn khấu hao từng chiếc xe theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong vòng 8 năm. Điều này có nghĩa là sau mỗi năm, mỗi chiếc xe sẽ giảm giá \[640:8 = 80\] (triệu đồng).

a) Tìm hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ sách \[V\] (tính theo triệu đồng) của mỗi chiếc ô tô theo tuổi \[x\] (năm) của nó.

b) Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất tìm được ở câu a.

c) Khi nào giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Vì công ty lựa chọn khấu hao từng chiếc xe theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong vòng 8 năm. Điều này có nghĩa là sau mỗi năm, mỗi chiếc xe sẽ giảm giá \[640:8 = 80\] (triệu đồng) nên ta có sau \[x\] năm thì mỗi chiếc xe giảm \[80x\] (triệu đồng).

Hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ sách \[V\] (tính theo triệu đồng) của mỗi chiếc ô tô theo tuổi \[x\] (năm) của nó là: \[V = 640--80x = --80x + 640\] (triệu đồng).

b) Hàm số \[V = --80x + 640\] đi qua các điểm \[\left( {0;{\rm{ }}640} \right)\] và \[\left( {8;{\rm{ }}0} \right).\]

Đồ thị hàm số như hình dưới đây.

a) Tìm hàm số bậc nhất biểu thị giá trị sổ sách V (tính theo triệu đồng) của mỗi chiếc ô tô theo tuổi x (năm) của nó.  b) Vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất tìm được ở câu a.  c) Khi nào giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng? (ảnh 1)

Chú ý: Vì số lớn nên ta chia khoảng cách giữa 2 trục Ox và Oy là khác nhau

c) Để giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng thì: \(V = 160\)

Hay:

\[--80x + 640 = 160\]

 \[--80x = --480\]

 \(x = 6\)

Vậy sau 6 năm thì giá trị sổ sách của mỗi chiếc xe là 160 triệu đồng.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = \left( {3--2m} \right)x + m + 4.\]

a) Tìm \[m\] để đồ thị hàm số trên là một đường thẳng song song với trục hoành.

b) Tìm điểm cố định mà đồ thị hàm số trên luôn đi qua với mọi giá trị của \[m.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Để đường thẳng \[y = \left( {3--2m} \right)x + m + 4\] song song với trục hoành thì \(3 - 2m = 0\) và \(m + 4 \ne 0.\)

Do đó \(m = \frac{3}{2}\) và \(m \ne  - 4.\)

Vậy \(m = \frac{3}{2}\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

b) Gọi \(I\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là điểm cố định mà đường thẳng \[y = \left( {3--2m} \right)x + m + 4\] luôn đi qua với mọi giá trị của \[m.\]

Khi đó tọa độ điểm \(I\) thỏa mãn hàm số \[y = \left( {3--2m} \right)x + m + 4\] với mọi giá trị của \[m.\]

Tức là, \[{y_0} = \left( {3--2m} \right){x_0} + m + 4\] đúng với mọi \(m\)

\[{y_0} = 3{x_0}--2m{x_0} + m + 4\] đúng với mọi \(m\)

\[\left( {2{x_0} - 1} \right)m = 3{x_0} - {y_0} + 4\] đúng với mọi \(m\)

Điều này xảy ra khi và chỉ khi \[2{x_0} - 1 = 0\] và \[3{x_0} - {y_0} + 4 = 0\]

Tức là \({x_0} = \frac{1}{2}\) và \({y_0} = 3{x_0} + 4 = 3 \cdot \frac{1}{2} + 4 = \frac{{11}}{2}.\)

Vậy điểm cố định mà đồ thị hàm số trên luôn đi qua với mọi giá trị của \[m\] là \(I\left( {\frac{1}{2};\frac{{11}}{2}} \right).\)

9. Tự luận
1 điểm

Cho \(\Delta ABC,\) trung tuyến \[AM,\] đường phân giác của \(\widehat {AMB}\) cắt \[AB\] ở \[D,\] đường phân giác của \(\widehat {AMC}\) cắt \[AC\] ở \[E.\]

a) Chứng minh rằng \(AD \cdot AC = AE \cdot AB\) và \[DE\,{\rm{//}}\,BC.\]

b) Gọi \[I\] là giao điểm của \[AM\] và \[DE.\] Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(DE.\)

c) Tính \[DE,\] biết \[BC = 30{\rm{\;cm}}\] và \[AM = 10{\rm{\;cm}}.\]

d) Tam giác \[ABC\] phải thêm điều kiện gì để \(DE\) là đường trung bình của tam giác đó?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC trung tuyến AM đường phân giác của góc AMB cắt AB ở D đường phân giác của góc AMC cắt AC ở E. a) Chứng minh rằng AD.AC = AE.AB và DE song song BC (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABM\) có \(MD\) là đường phân giác của \(\widehat {AMB}\) nên \(\frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{DA}}{{DB}}\) \(\left( 1 \right)\) (tính chất đường phân giác của tam giác).

Xét \[\Delta ACM\] có \(ME\) là đường phân giác của \(\widehat {AMC}\) nên \(\frac{{MA}}{{MC}} = \frac{{EA}}{{EC}}\) \(\left( 2 \right)\) (tính chất đường phân giác của tam giác).

Do \(AM\) là đường trung tuyến của \[\Delta ABC\] nên \(M\) là trung điểm của \(BC,\) hay \(MB = MC = \frac{1}{2}BC.\,\,\,\left( 3 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right),\,\,\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}}.\)

Theo tính chất tỉ lệ thức ta có \(\frac{{DA}}{{DA + DB}} = \frac{{EA}}{{EA + EC}},\) hay \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}},\) suy ra \(AD \cdot AC = AE \cdot AB.\)

Xét \[\Delta ABC\] có \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}},\) theo định lí Thalès đảo ta có \[DE\,{\rm{//}}\,BC.\]

b) Xét \(\Delta ABM\) có \(DI\,{\rm{//}}\,BM,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{AI}}{{AM}}.\)

Xét \[\Delta ACM\] có \(IE\,{\rm{//}}\,MC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \[\frac{{IE}}{{MC}} = \frac{{AI}}{{AM}}.\]

Do đó \(\frac{{DI}}{{BM}} = \frac{{IE}}{{MC}}.\)

Mà \(MB = MC\) (chứng minh ở câu a) nên \(DI = IE,\) hay \[I\] là trung điểm của \(DE.\)

c) Ta có \(MB = MC = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 30 = 15{\rm{\;cm}}.\)

Theo câu a, ta có \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}},\) suy ra \[\frac{{DA}}{{DA + DB}} = \frac{{MA}}{{MA + MB}} = \frac{{10}}{{10 + 15}} = \frac{{10}}{{25}} = \frac{2}{5}.\]

Do đó \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{5}.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(DE\,{\rm{//}}\,BC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{DE}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{2}{5}.\)

Suy ra \(DE = \frac{2}{5}BC = \frac{2}{5} \cdot 30 = 12{\rm{\;cm}}.\)

d) Để \(DE\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\) thì \(D,\,\,E\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\)

Xét \(\Delta ABM\) có \(MD\) vừa là đường trung tuyến, vừa là đường phân giác nên là tam giác cân tại \(M.\) Suy ra \(MA = MB\) (tính chất tam giác cân).

Tương tự, ta cũng chứng minh được \(MA = MC.\)

Do đó \(MA = MB = MC = \frac{1}{2}BC.\)

Xét \(\Delta ABC\) có đường trung tuyến \(AM\) bằng nửa cạnh \(BC\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

Vậy \(\Delta ABC\) phải là tam giác vuông tại \(A\) thì \(DE\) là đường trung bình của tam giác đó.