Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 02
11 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hàm số nào sau đây là hàm số bậc nhất?
\(y = \frac{2}{x}.\)
\(y = 2.\)
\[y = {x^2} + x + 1.\]
\(y = 2x - 1.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Hàm số \(y = 2x - 1\) là hàm số bậc nhất.
Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\) là
\(m = - 5.\)
\(m = \frac{1}{2}.\)
\(m = - 1.\)
\(m = \frac{3}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\) nên ta có:
\( - 3 = \left( {m - 1} \right) \cdot 2 - m + 4\)
\( - 3 = 2m - 2 - m + 4\)
\( - 3 = m + 2\)
\(m = - 5.\)
Vậy ta chọn phương án A.
Cho hai đường thẳng \(d:y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và \[d':y = a'x + b'\,\,\left( {a' \ne 0} \right).\] Với điều kiện nào sau đây thì hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau?
\(a = a'.\)
\(a = a'\) và \(b = b'.\)
\(a \ne a'.\)
\(a = a'\) và \[b \ne b'.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Hai đường thẳng \(d:y = ax + b\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) và \[d':y = a'x + b'\,\,\left( {a' \ne 0} \right)\] cắt nhau khi và chỉ khi \(a \ne a'.\)
Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - x + 2\) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là
\(y = x + 1.\)
\(y = - x + 1.\)
\(y = 1.\)
Không có hàm số nào.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = - x + 2\) nên có dạng \(y = - x + b\) với \(b \ne 2.\)
Vì đồ thị hàm số \(y = - x + b\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1, tức tại điểm \(\left( {0;1} \right)\) nên ta có: \(1 = - 0 + b\) nên \(b = 1\) (thỏa mãn).
Vậy hàm số cần tìm là \(y = - x + 1.\)
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng đi qua
trung điểm một cạnh của tam giác đó.
trung điểm hai cạnh của tam giác đó.
hai đỉnh của tam giác đó.
một đỉnh và một trung điểm của cạnh đối diện của tam giác đó.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng đi qua trung điểm hai cạnh của tam giác đó.
Cho hình bên, biết \(MN\,{\rm{//}}\,IK.\) Giá trị của \(x\) làa

\(x = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\[x = 2,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]
\(x = 7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\(x = 5,25{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta HIK\) có \(MN\,{\rm{//}}\,IK,\) theo định lí Thalès ta có: \(\frac{{MH}}{{MI}} = \frac{{NH}}{{NK}}.\)
Suy ra \(\frac{x}{3} = \frac{7}{{12 - 7}},\) do đó \(x = \frac{{3 \cdot 7}}{5} = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Tam giác \(ABC\) có \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right).\) Khẳng định nào sau đây là sai?
\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}}.\)
\(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{CM}}.\)
\[\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{AM}}.\]
\(AM = \frac{{AB \cdot AC}}{{AB + BC}} \cdot \)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) có \[BM\] là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\,\,\left( {M \in AC} \right)\) nên \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AM}}{{CM}}\) (tính chất đường phân giác).
Do đó \[\frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{AM}}\] và \(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}}.\)
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{BC}}{{MC}} = \frac{{AB + BC}}{{AM + MC}} = \frac{{AB + BC}}{{AC}}.\)
Suy ra \(AM = \frac{{AB \cdot AC}}{{AB + BC}} \cdot \)
Vậy ta chọn phương án C.
Cho tam giác \[MNP,\] trên \[MN\] lấy hai điểm \[D,{\rm{ }}E\] sao cho \[MD = DE = EN.\] Gọi \[I\] là trung điểm \[NP,{\rm{ }}PD\] cắt \[MI\] tại \[H.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(IE = \frac{1}{2}PH.\)
\(HD = \frac{1}{4}PD.\)
\(HD = \frac{1}{3}PD.\)
\(HD = \frac{1}{2}PD.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B

Trong \[\Delta NDP\] có \[I,\,\,E\] lần lượt là trung điểm của \[NP,\] \[DN\] (do \[DE = EN).\]
Do đó \[EI\] là đường trung bình của \(\Delta NDP.\)
Suy ra \[EI\,{\rm{//}}\,PD\] và \(EI = \frac{1}{2}PD\) (tính chất đường trung bình của tam giác) (1).
Trong \(\Delta MEI\) có \[D\] là trung điểm \[ME\] (do \[MD = DE),\] \[DH\,{\rm{//}}\,EI{\rm{ }}\left( {H \in DP} \right).\]
Suy ra \[H\] là trung điểm của \[MI.\]
Nên \[HD\] là đường trung bình của \(\Delta MEI.\)
Suy ra \(HD = \frac{1}{2}EI\) (tính chất đường trung bình của tam giác) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(HD = \frac{1}{2}EI = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2}PD = \frac{1}{4}PD.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Một thiết bị tiệt khuẩn y tế bằng năng lượng mặt trời được mua với giá 60 triệu đồng, mỗi năm thiết bị tiệt khuẩn đó đều khấu hao \(k\) (triệu đồng) với \(0 < k < 60.\) Gọi \(y\) (triệu đồng) là giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau \(x\) năm sử dụng.
a) Chứng tỏ rằng \[y\] là hàm số bậc nhất của \[x,\] tức là \[y = ax + b{\rm{ }}\left( {a \ne 0} \right).\]
b) Trong hình vẽ bên, tia \[At\] là một phần của đường thẳng \[y = ax + b.\] Tìm \[a,{\rm{ }}b.\]
c) Với \(a,\,\,b\) tìm được ở câu b, hãy cho biết sau 12 năm sử dụng thì giá của thiết bị tiệt khuẩn đó bằng bao nhiêu phần trăm so với giá mua ban đầu.

Hướng dẫn giải
a) Sau \[x\] năm sử dụng, thiết bị tiệt khuẩn đó bị khấu hhao là \[kx\] (triệu đồng).
Giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau \[x\] năm sử dụng là: \[y = 60 - kx\] hay \[y = - kx + 60.\]
Mà \[0 < k < 60\] hay \[k \ne 0,\] suy ra \[y\] là hàm số bậc nhất của \[x.\]
b) Từ câu a, ta có \[b = 60.\]
Do đường thẳng \[y = ax + b\] đi qua điểm \[B\left( {10;{\rm{ }}30} \right)\] nên ta có:
\[30 = a \cdot 10 + 60.\]
Hay \[10a = --30\]
Suy ra \[a = - 3.\]
Vậy \[a = - 3\] và \[b = 60.\]
c) Với \[a = - 3\] và \[b = 60,\] ta có hàm số: \[y = - 3x + 60.\]
Giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau 12 năm sử dụng là:
\[ - 3 \cdot 12 + 60 = --36 + 60 = 24\] (triệu đồng).
Tỉ số phần trăm giữa giá của thiết bị tiệt khuẩn đó sau 12 năm sử dụng và giá mua ban đầu là: \(\frac{{24}}{{60}} \cdot 100{\rm{\% }} = 40{\rm{\% }}{\rm{.}}\)
Vậy sau 12 năm sử dụng thì giá của thiết bị tiệt khuẩn đó bằng \[40\% \] so với giá mua ban đầu.
Cho hàm số \[y = \left( {3--m} \right)x + 3m + 2.\] Tìm các giá trị của \[m\] để
a) hàm số đã cho là hàm số bậc nhất.
b) đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng đi qua điểm \[\left( {1;{\rm{ }}3} \right).\]
c) đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng cắt đường thẳng \[y = x--1\] tại một điểm nằm trên trục tung.
Hướng dẫn giải
a) Để hàm số đã cho là hàm số bậc nhất thì \(3 - m \ne 0,\) hay \(m \ne 3.\)
b) Để đường thẳng \[y = \left( {3--m} \right)x + 3m + 2\] đi qua điểm \[\left( {1;3} \right)\] thì \(x = 1\) và \(y = 3\) thỏa mãn hàm số trên.
Do đó ta có: \[3 = \left( {3--m} \right) \cdot 1 + 3m + 2\]
\[3 = 3--m + 3m + 2\]
\[2m = - 2\]
\(m = - 1.\)
Vậy \(m = - 1\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
c) Để đường thẳng \[y = \left( {3--m} \right)x + 3m + 2\] cắt đường thẳng \[y = x--1\] thì \(3 - m \ne 1,\) do đó \(m \ne 2.\)
Gọi \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) là giao điểm của hai đường thẳng.
Để hai đường thẳng trên cắt nhau tại điểm \(A\left( {{x_A};{y_A}} \right)\) nằm trên trục tung thì \({x_A} = 0.\)
Thay \({x_A} = 0\) vào hàm số \[y = x--1\] ta được \({y_A} = 0 - 1 = - 1.\)
Thay \({x_A} = 0\) và \({y_A} = - 1\) vào hàm số \[y = \left( {3--m} \right)x + 3m + 2\] ta được:
\[ - 1 = \left( {3--m} \right) \cdot 0 + 3m + 2\]
\[ - 1 = 3m + 2\]
\[m = - 1\] (thỏa mãn \(m \ne 2).\)
Vậy \(m = - 1\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.
1) Cho \(\Delta ABC.\) Tia phân giác góc trong của góc \[A\] cắt \[BC\] tại \[D.\] Cho \[AB = 6,\] \[AC = x,\] \[BD = 9,\] \[BC = 21.\] Tìm \(x.\)
2) Cho tam giác \[ABC,\] các đường trung tuyến \[BD,{\rm{ }}CE.\] Gọi \[M,{\rm{ }}N\] theo thứ tự là trung điểm của \[BE,{\rm{ }}CD.\] Gọi \[I,{\rm{ }}K\] theo thứ tự là giao điểm của \[MN\] với \[BD\] và \[CE.\] Chứng minh rằng:
a) \[ED\,{\rm{//}}\,BC.\] b) \[MN\,{\rm{//}}\,BC.\] c) \[MI = IK = KN.\]
1)

Ta có: \[BC = BD + DC\] nên \[DC = BC - BD = 21 - 9{\rm{ }} = 12.\]
Trong \(\Delta ABC,\) \[AD\] là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác của tam giác)
Hay \(\frac{6}{x} = \frac{9}{{12}}\), suy ra \(x = \frac{{6 \cdot 12}}{9} = 8.\)
2)

a) Trong \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \[BD,{\rm{ }}CE\] nên \[D\] là trung điểm của \[AC,\] \[E\] là trung điểm của \[AB\] nên \[ED\] là đường trung bình của \(\Delta ABC.\)
Suy ra \(ED = \frac{1}{2}BC\) và \[ED\,{\rm{//}}\,BC\] (tính chất đường trung bình của tam giác).
b) Ta có: \[E\] là trung điểm của \[AB\] nên \(AE = EB = \frac{1}{2}AB.\)
Mà \[M\] là trung điểm của \[EB\] nên \(EM = MB = \frac{1}{2}EB = \frac{1}{4}AB\) hay \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{1}{4}.\)
Tương tự, ta cũng có \(NC = \frac{1}{4}AC\) hay \(\frac{{NC}}{{AC}} = \frac{1}{4}.\)
Suy ra \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\,\,\left( { = \frac{1}{4}} \right).\)
Xét \(\Delta ABC\) có \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\) nên \[MN\,{\rm{//}}\,BC\] (định lí Thalès đảo).
c) Ta có \[MN\,{\rm{//}}\,BC\] (câu b) và \[ED\,{\rm{//}}\,BC\] (câu a) nên \[ED\,{\rm{//}}\,MN\,{\rm{//}}\,BC.\]
Xét \(\Delta BDE\) có \[M\] là trung điểm của \[EB\] và \[MI\,{\rm{//}}\,ED\] (do \[ED\,{\rm{//}}\,MN)\]
Suy ra \[I\] là trung điểm của \[BD\] hay \[IB = ID.\]
Khi đó \[MI\] là đường trung bình của \(\Delta BDE\) nên \(MI = \frac{1}{2}ED.\)
Tương tự, trong DCDE ta cũng có \(KN = \frac{1}{2}ED,\) trong DBCE có \(MK = \frac{1}{2}BC.\)
Ta có \(IK = MK - MI = \frac{1}{2}BC - \frac{1}{2}ED = ED - \frac{1}{2}ED = \frac{1}{2}ED\).
Do đó \(MI = IK = KN = \frac{1}{2}ED\).

