Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
13 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Tỉ lệ thức nào sau đây không được lập từ tỉ lệ thức \(\frac{4}{9} = \frac{{24}}{{54}}\)?
\(\frac{4}{{24}} = \frac{9}{{54}}\);
\(\frac{{54}}{{24}} = \frac{9}{4}\);
\(\frac{4}{{54}} = \frac{9}{{24}}\);
\(\frac{{24}}{4} = \frac{{54}}{9}\).
Cho đại lượng \(P\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(m\) theo hệ số tỉ lệ \(g = 9,8\). Công thức tính \(P\) theo \(m\) là
\(P = \frac{m}{{9,8}}\);
\(Pm = 9,8\);
\(m = 9,8P\);
\(P = 9,8m\).
Phát biểu nào dưới đây sai?
\(6x - 5\) là biểu thức số;
\(3 - 1\frac{4}{7}\) là biểu thức số;
\(15 - \left( {2 + 1,25} \right)\,\,.\,\,{2^3}\) là biểu thức số;
0 là biểu thức số.
Cho \[P(x) = 2{x^4}-3{x^2} + x-5\]; \[Q(x) = - 2{x^4} + {x^3} - 4{x^2} + x - 7\].
Biết \[H(x) - P(x) = Q(x)\]. Đa thức \[H(x)\] là
\[ - 4{x^4} + {x^3} - 7{x^2} + 2x - 12\];
\[{x^3} - 7{x^2} + 2x - 12\];
\[{x^3} - 7{x^2} - 2x + 12\];
\[ - 4{x^4} + {x^3} + 7{x^2} - 2x - 12\].
Cho tam giác \(GHK\) có \(\widehat G = 45^\circ \) và \(\widehat H = 75^\circ \). So sánh độ dài \(HK\) và \(GK\)là
\(HK < GK\);
\(HK = GK\);
\(HK > GK\);
Không đủ điều kiện để so sánh.
Cho đường thẳng \(a\) và điểm \(P\) không thuộc đường thẳng \(a\). Chọn khẳng định sai.
Có duy nhất một đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);
Có vô số đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);
Có vô số đường xiên kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\);
Trong tất cả các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm \(P\) đến đường thẳng \(a\), đường vuông góc là đường ngắn nhất.
Bộ ba độ dài đoạn thẳng nào sau đây tạo thành một tam giác?
6 cm, 2 cm, 3 cm;
8 cm, 5 cm, 3 cm;
7 cm, 9 cm, 5 cm;
2 cm; 5 cm; 3 cm.
Trọng tâm của tam giác là
Điểm đồng quy của ba đường trung tuyến của tam giác đó;
Điểm cách mỗi đỉnh của tam giác một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy;
Điểm cách mỗi đỉnh của tam giác một khoảng bằng \(\frac{1}{2}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy;
Cả A, B đều đúng.
II. PHẦN TỰ LUẬN
1. Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{1}{5}x:3 = \frac{2}{3}:0,25\); b) \(\frac{{ - 3}}{8} = \frac{6}{{4x - 2}}\).
2. Tìm \(a,\,\,b\) biết:
a) \(a + b = 12\) và \(\frac{a}{5} = \frac{b}{{ - 2}}\); b) \(5a = 4b\) và \(3a - 2b = 42\).
Dương muốn gói bánh chưng, mỗi cái bánh sau khi gói xong nặng khoảng 0,75 kg. Tính sơ mỗi cái bánh khoảng 0,6 kg gạo nếp và 0,15 kg đậu xanh. Chú ý, đây là gạo đã ngâm và đậu xanh đã được ngâm và nấu chín. Cứ 1 kg gạo nếp sau khi ngâm nặng khoảng 1,5 kg; 1 kg đậu xanh sau khi ngâm và nấu chín được khoảng 1,5 kg. Vậy để làm 10 cái bánh chưng thì bạn Dương cần bao nhiêu kg gạo, bao nhiêu kg đậu xanh?
Cho hai đa thức: \[F(x) = \; - {x^5}--2{x^3} + 3{x^2} - x - 9\];
\[G(x) = \frac{1}{2}{x^5} + {x^3} - {x^2} + \frac{1}{2}x - 8\].
a) Tính \(T(x) = F(x) + 2G(x)\); b) Tìm nghiệm của đa thức \(T(x)\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(BD\) và \(CE\) là đường trung tuyến cắt nhau tại \(G\). Biết \(BD = CE\).
a) Chứng minh \(BG = CG;\,\,DG = GE\).
b) Chứng minh tam giác \(ABC\) cân.
Cho tỉ lệ thức \(\frac{{3a + 2b + c}}{{a + 2b - c}} = \frac{{3a - 2b + c}}{{a - 2b - c}}\,\,(b \ne 0)\).
Chứng minh rằng \(a + c = 0\).








