Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
17 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho \(3.4 = 2.6\) tỉ lệ thức nào sau đây được lập từ đẳng thức đã cho?
\(\frac{3}{4} = \frac{2}{6}\);
\(\frac{4}{3} = \frac{6}{2}\);
\(\frac{3}{4} = \frac{2}{6}\);
\(\frac{3}{2} = \frac{6}{4}\).
Biết \(\frac{{x - 3}}{{24}} = \frac{5}{6}\) . Khi đó, giá trị của \(x\) là
23;
18;
16;
32.
Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\). Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là
\(x\) | 3 | ? |
\(y\) | 9 | 24 |
\( - 8\);
\(8\);
\( - 6\);
\(6\).
Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 5\). Biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng là
\(y = - 5x\);
\(xy = 5\) ;
\(y = 5x\);
\(xy = - 5\).
Các biến trong biểu thức đại số \(x + 2y + x\left( {y + z} \right)\) là
\(x;\,\,y;\,\,xy\);
\(x;\,\,y;\,\,xy;\,\,xz\);
\(x;\,\,y;\,\,xz\);
\(x;\,\,y;\,\,z\).
Bậc của đa thức \({x^2} + {x^2}y + 2xy{z^2}\) là
\(2\);
\(4\);
\(3\);
\(5\).
Cho đa thức \(5{x^3} - 3{x^2} + 2x + 9{x^5} + \frac{3}{5}\), thu gọn và sắp xếp đa thức theo bậc lũy thừa giảm dần của biến là
\(9{x^5} + 5{x^3} - 3{x^2} + 2x + \frac{3}{5}\);
\(9{x^5} - 5{x^3} + 3{x^2} - 2x + \frac{3}{5}\);
\(\frac{3}{5} + 2x - 3{x^2} + 5{x^3} + 9{x^5}\);
\(\frac{3}{5} + 2x + 3{x^2} + 5{x^3} + 9{x^5}\).
Cho đa thức \(A = 2{x^2} + x{y^2} - 3x + 1\). Giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = 2;y = 0\) là
\(2\);
\(6\);
\(3\);
\(12\).
Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A = 40^\circ ;\,\,\widehat B = 50^\circ ;\,\,\widehat C = 90^\circ \]. Trong tam giác \(ABC\) cạnh nào có độ dài nhỏ nhất?
\(AB\);
\(AC\);
\(BC\);
Chưa thể kết luận.
Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây sai?

Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là ngắn nhất;
Độ dài đoạn thẳng \(MC\) bé hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\);
Độ dài đoạn thẳng \(MA\) lớn hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\);
Độ dài đoạn thẳng \(MB\) lớn hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\).
Cho tam giác \(ABC\) biết \(AB = 2\) cm; \(BC = 7\) cm và cạnh \(AC\) là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác \(ABC\) là
\(16\) cm;
\(17\)cm;
\(28\) cm;
\(19\) cm.
Điền vào chỗ chấm: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi trung điểm của cạnh tam giác một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua trung điểm ấy”?
\(2\);
\(\frac{2}{3}\);
\(3\);
\(\frac{1}{3}\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{5}{x} = \frac{{12}}{{ - 13}}\); b) \(\frac{{\left| {2x - 5} \right|}}{{ - 21}} = \frac{{ - 3}}{7}\); c) \(\frac{{4x - 2}}{8} = \frac{{32}}{{4x - 2}}\).
Có \(16\) tờ giấy bạc loại \(2\,\,000\) đồng; \(5000\) đồng và \(10\,\,000\) đồng, tổng giá trị mỗi loại tiền là như nhau. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu tờ tiền?
Cho hai đa thức:
\(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} + 7\); \(B\left( x \right) = - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)
a) Thu gọn hai đa thức trên và tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\);
b) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).
Cho tam giác \(ABC\) trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(G\) sao cho \(BG = 2GC\). Vẽ điểm \(D\) sao cho \(C\) là trung điểm của \(AD\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(BD\).
a) Chứng minh \(A;G;E\) thẳng hàng;
b) Chứng minh: \(\frac{{AB + BD - AD}}{2} < BC < \frac{{AB + BD + AD}}{2}\).
Cho \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\] với \(a;b;c;d \ne 0\) và \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\) .
Chứng minh rằng: \(M = - 4\) hoặc \(M = 4\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








