2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 75 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho \(3.4 = 2.6\) tỉ lệ thức nào sau đây được lập từ đẳng thức đã cho?

\(\frac{3}{4} = \frac{2}{6}\);

\(\frac{4}{3} = \frac{6}{2}\);

\(\frac{3}{4} = \frac{2}{6}\);

\(\frac{3}{2} = \frac{6}{4}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{{x - 3}}{{24}} = \frac{5}{6}\) . Khi đó, giá trị của \(x\) là

23;

18;

16;

32.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\). Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là

\(x\)

3

?

\(y\)

9

24

\( - 8\);

\(8\);

\( - 6\);

\(6\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 5\). Biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng là

\(y = - 5x\);

\(xy = 5\) ;

\(y = 5x\);

\(xy = - 5\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các biến trong biểu thức đại số \(x + 2y + x\left( {y + z} \right)\) là

\(x;\,\,y;\,\,xy\);

\(x;\,\,y;\,\,xy;\,\,xz\);

\(x;\,\,y;\,\,xz\);

\(x;\,\,y;\,\,z\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \({x^2} + {x^2}y + 2xy{z^2}\) là

\(2\);

\(4\);

\(3\);

\(5\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(5{x^3} - 3{x^2} + 2x + 9{x^5} + \frac{3}{5}\), thu gọn và sắp xếp đa thức theo bậc lũy thừa giảm dần của biến là

\(9{x^5} + 5{x^3} - 3{x^2} + 2x + \frac{3}{5}\);

\(9{x^5} - 5{x^3} + 3{x^2} - 2x + \frac{3}{5}\);

\(\frac{3}{5} + 2x - 3{x^2} + 5{x^3} + 9{x^5}\);

\(\frac{3}{5} + 2x + 3{x^2} + 5{x^3} + 9{x^5}\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(A = 2{x^2} + x{y^2} - 3x + 1\). Giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = 2;y = 0\) là

\(2\);

\(6\);

\(3\);

\(12\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A = 40^\circ ;\,\,\widehat B = 50^\circ ;\,\,\widehat C = 90^\circ \]. Trong tam giác \(ABC\) cạnh nào có độ dài nhỏ nhất?

\(AB\);

\(AC\);

\(BC\);

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây sai?

Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là ngắn nhất;

Độ dài đoạn thẳng \(MC\) bé hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\);

Độ dài đoạn thẳng \(MA\) lớn hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\);

Độ dài đoạn thẳng \(MB\) lớn hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(AB = 2\) cm; \(BC = 7\) cm và cạnh \(AC\) là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác \(ABC\) là

\(16\) cm;

\(17\)cm;

\(28\) cm;

\(19\) cm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi trung điểm của cạnh tam giác một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua trung điểm ấy”?

\(2\);

\(\frac{2}{3}\);

\(3\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm \(x\), biết:

a) \(\frac{5}{x} = \frac{{12}}{{ - 13}}\);                                     b) \(\frac{{\left| {2x - 5} \right|}}{{ - 21}} = \frac{{ - 3}}{7}\);                             c) \(\frac{{4x - 2}}{8} = \frac{{32}}{{4x - 2}}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Có \(16\) tờ giấy bạc loại \(2\,\,000\) đồng; \(5000\) đồng và \(10\,\,000\) đồng, tổng giá trị mỗi loại tiền là như nhau. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu tờ tiền?

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

\(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} + 7\); \(B\left( x \right) =  - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)

a) Thu gọn hai đa thức trên và tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\);

b) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(G\) sao cho \(BG = 2GC\). Vẽ điểm \(D\) sao cho \(C\) là trung điểm của \(AD\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(BD\).

a) Chứng minh \(A;G;E\) thẳng hàng;

b) Chứng minh: \(\frac{{AB + BD - AD}}{2} < BC < \frac{{AB + BD + AD}}{2}\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\] với \(a;b;c;d \ne 0\) và \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\) .

Chứng minh rằng: \(M =  - 4\) hoặc \(M = 4\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack