Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 05

A
Admin
ToánLớp 768 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho \(3.4 = 2.6\) tỉ lệ thức nào sau đây được lập từ đẳng thức đã cho?

\(\frac{3}{4} = \frac{2}{6}\);

\(\frac{4}{3} = \frac{6}{2}\);

\(\frac{3}{4} = \frac{2}{6}\);

\(\frac{3}{2} = \frac{6}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đẳng thức \(3\,\,.\,\,4 = 2\,\,.\,\,6\) ta lập được các tỉ lệ thức là: \(\frac{3}{2} = \frac{6}{4};\,\,\frac{3}{6} = \frac{2}{4};\,\,\frac{2}{3} = \frac{4}{6};\,\,\frac{2}{4} = \frac{3}{6}\).

Do đó, ta lập được tỉ lệ thức \(\frac{3}{2} = \frac{6}{4}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{{x - 3}}{{24}} = \frac{5}{6}\) . Khi đó, giá trị của \(x\) là

23;

18;

16;

32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta được:

\(6\left( {x - 3} \right) = 5\,\,.\,\,24\)

\(6\left( {x - 3} \right) = 120\)

\(x - 3 = 20\)

\(x = 20 + 3\)

\(x = 23\)

Vậy \(x = 23\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\). Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là

\(x\)

3

?

\(y\)

9

24

\( - 8\);

\(8\);

\( - 6\);

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) nên hệ số tỉ lệ là: \(k = \frac{y}{x} = \frac{9}{3} = 3\).

Ta có: \(y = 3x\). Thay \(y = 24\) nên \(x = 24:3 = 8\).

Vậy giá chị cần điền là \(8\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(k = 5\). Biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng là

\(y = - 5x\);

\(xy = 5\) ;

\(y = 5x\);

\(xy = - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\)theo hệ số tỉ lệ \(k = 5\) nên \(y = 5x\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các biến trong biểu thức đại số \(x + 2y + x\left( {y + z} \right)\) là

\(x;\,\,y;\,\,xy\);

\(x;\,\,y;\,\,xy;\,\,xz\);

\(x;\,\,y;\,\,xz\);

\(x;\,\,y;\,\,z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số \(x + 2y + x\left( {y + z} \right)\) có các biến là \(x;\,\,y;\,\,z\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \({x^2} + {x^2}y + 2xy{z^2}\) là

\(2\);

\(4\);

\(3\);

\(5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đơn thức \({x^2}\) có bậc là \(2\);

Đơn thức \({x^2}y\) có bậc là \(3\);

Đa thức \(2xy{z^2}\) co bậc là \(4\).

Do đó, bậc của đa thức là \(4\) (vì bậc của đa thức là bậc của đơn thức có bậc cao nhất).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(5{x^3} - 3{x^2} + 2x + 9{x^5} + \frac{3}{5}\), thu gọn và sắp xếp đa thức theo bậc lũy thừa giảm dần của biến là

\(9{x^5} + 5{x^3} - 3{x^2} + 2x + \frac{3}{5}\);

\(9{x^5} - 5{x^3} + 3{x^2} - 2x + \frac{3}{5}\);

\(\frac{3}{5} + 2x - 3{x^2} + 5{x^3} + 9{x^5}\);

\(\frac{3}{5} + 2x + 3{x^2} + 5{x^3} + 9{x^5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đa thức \(5{x^3} - 3{x^2} + 2x + 9{x^5} + \frac{3}{5}\) được thu gọn và sắp xếp theo bậc lũy thừa giảm dần của biến là \(9{x^5} + 5{x^3} - 3{x^2} + 2x + \frac{3}{5}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(A = 2{x^2} + x{y^2} - 3x + 1\). Giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = 2;y = 0\) là

\(2\);

\(6\);

\(3\);

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 2;\,\,y = 0\) vào \(A\) ta được:

\(A = 2\,\,.\,\,{2^2} + 2\,\,.\,\,{0^2} - 3\,\,.\,\,2 + 1 = 2\,\,.\,\,4 + 2\,\,.\,\,0 - 6 + 1 = 8 + 0 - 6 + 1 = 3\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A = 40^\circ ;\,\,\widehat B = 50^\circ ;\,\,\widehat C = 90^\circ \]. Trong tam giác \(ABC\) cạnh nào có độ dài nhỏ nhất?

\(AB\);

\(AC\);

\(BC\);

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có góc A = 40 độ; góct B = 50 độ ; góc C = 90 độ. Trong tam giác ABC cạnh nào có độ dài nhỏ nhất? (ảnh 1)

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.

Góc đối diện với cạnh \(AB\) là \(\widehat C\);

Góc đối diện với cạnh \(AC\) là \(\widehat B\);

Góc đối diện với cạnh \(BC\) là \(\widehat A\);

Vì \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\,\,\left( {40^\circ  < 50^\circ  < 90^\circ } \right)\] nên \(BC < AC < AB\).

Do đo, cạnh \(BC\) ngắn nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây sai?

Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là ngắn nhất;

Độ dài đoạn thẳng \(MC\) bé hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\);

Độ dài đoạn thẳng \(MA\) lớn hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\);

Độ dài đoạn thẳng \(MB\) lớn hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là ngắn nhất , vì trong các đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.

Do đó, khẳng định B sai vì độ dài đoạn thẳng \(MC\) lớn hơn độ dài đoạn thẳng \(MH\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(AB = 2\) cm; \(BC = 7\) cm và cạnh \(AC\) là một số tự nhiên lẻ. Chu vi tam giác \(ABC\) là

\(16\) cm;

\(17\)cm;

\(28\) cm;

\(19\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo bất đẳng thức tam giác ta có:

\(BC - AB < AC < BC + AB\) do đó, \(7 - 2 < AC < 7 + 2\) hay \(5 < AC < 9\).

Mà độ dài cạnh \(AC\)là một số tự nhiên lẻ nên \(AC = 7\).

Chu vi tam giác \(ABC\) là:

\(AB + BC + AC = 2 + 7 + 7 = 16\) (cm).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi trung điểm của cạnh tam giác một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua trung điểm ấy”?

\(2\);

\(\frac{2}{3}\);

\(3\);

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy và cách mỗi trung điểm một khoảng bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua trung điểm đấy. (Tính chất trọng tâm tam giác).

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm \(x\), biết:

a) \(\frac{5}{x} = \frac{{12}}{{ - 13}}\);                                     b) \(\frac{{\left| {2x - 5} \right|}}{{ - 21}} = \frac{{ - 3}}{7}\);                             c) \(\frac{{4x - 2}}{8} = \frac{{32}}{{4x - 2}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{x} = \frac{{12}}{{ - 13}}\)

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:

\(12x = 5.\left( { - 13} \right)\)

\(12x =  - 65\)

\(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 65}}{{12}}\).

b) \(\frac{{\left| {2x - 5} \right|}}{{ - 21}} = \frac{{ - 3}}{7}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\(\left| {2x - 5} \right|.7 = \left( { - 3} \right).\left( { - 21} \right)\)

\(\left| {2x - 5} \right|.7 = 63\)

\(\left| {2x - 5} \right| = 63:7\)

\(\left| {2x - 5} \right| = 9\)

Trường hợp 1: \(2x - 5 =  - 9\)

\(2x = \left( { - 9} \right) + 5\)

\(2x =  - 4\)

\(x = \left( { - 4} \right):2\)

\(x =  - 2\)

Trường hợp 2: \(2x - 5 = 9\)

\(2x = 9 + 5\)

\(2x = 14\)

\(x = 14:2\)

\(x = 7\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 2;\,\,7} \right\}\).

c) \(\frac{{4x - 2}}{8} = \frac{{32}}{{4x - 2}}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\(\left( {4x - 2} \right)\,\,.\,\,\left( {4x - 2} \right) = 8\,\,.\,\,32\)

\({\left( {4x - 2} \right)^2} = 256\)

\({\left( {4x - 2} \right)^2} = {16^2} = {\left( { - 16} \right)^2}\)

Trường hợp 1: \(4x - 2 = 16\)

\(4x = 16 + 2\)

\(4x = 18\)

\(x = \frac{9}{2}\)

Trường hợp 2: \(4x - 2 =  - 16\)

\(4x = \left( { - 16} \right) + 2\)

\(4x =  - 14\)

\(x = \frac{{ - 7}}{2}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{9}{2};\,\,\frac{{ - 7}}{2}} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Có \(16\) tờ giấy bạc loại \(2\,\,000\) đồng; \(5000\) đồng và \(10\,\,000\) đồng, tổng giá trị mỗi loại tiền là như nhau. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu tờ tiền?

Xem đáp án

Gọi \(x;\,\,y;\,\,z\) (tờ) lần lượt là số tờ tiền \(2\,\,000\) đồng; \(5\,\,000\) đồng và \(10\,\,000\) đồng \(\left( {x;\,\,y;\,\,z \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

Vì có tất cả \(16\) tờ tiền nên \(x + y + z = 16\).

Vì tổng giá trị mỗi loại tiền là như nhau nên số tờ tiền mỗi loại và giá trị một tờ tiền mỗi loại tỉ lệ nghịch với nhau.

Ta có: \(x.2000 = y.5000 = z.10000\)

Suy ra \(\frac{{2\,\,000x}}{{10\,\,000}} = \frac{{5\,\,000y}}{{10\,\,000}} = \frac{{10\,\,000z}}{{10\,\,000}}\) hay \(\frac{x}{5} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 2 + 1}} = \frac{{16}}{8} = 2\).

Khi đó, \(\frac{x}{5} = 2\) nên \(x = 2\,\,.\,\,5 = 10\) (thỏa mãn);

\(\frac{y}{2} = 2\) nên \(y = 2\,\,.\,\,2 = 4\) (thỏa mãn);

\(\frac{z}{1} = 2\) nên \(z = 1\,\,.\,\,2 = 2\) (thỏa mãn).

Vậy số tờ tiền mỗi loại \(2\,\,000\) đồng; \(5\,\,000\) đồng; \(10\,\,000\) đồng lần lượt là \(10\) tờ; \(4\) tờ; \(2\) tờ.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

\(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} + 7\); \(B\left( x \right) =  - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)

a) Thu gọn hai đa thức trên và tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\);

b) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = 6{x^2} - 5x + {x^3} - 4{x^2} + 7\)\( = {x^3} + \left( {6{x^2} - 4{x^2}} \right) - 5x + 7\)

\( = {x^3} + 2{x^2} - 5x + 7\);

\(B\left( x \right) =  - 2{x^2} - 5x + 11 + 2{x^2} + {x^3}\)\( = {x^3} + \left( { - 2{x^2} + 2{x^2}} \right) - 5x + 11\)

\( = {x^3} + 0 - 5x + 11\)\( = {x^3} - 5x + 11\);

Khi đó, \[M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\]\[ = \left( {{x^3} + 2{x^2} - 5x + 7} \right) - \left( {{x^3} - 5x + 11} \right)\]

\[ = {x^3} + 2{x^2} - 5x + 7 - {x^3} + 5x - 11\]\[ = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 5x + 5x} \right) + \left( {7 - 11} \right)\]

\[ = 0 + 2{x^2} + 0 - 4\]\[ = 2{x^2} - 4\]

b) Ta có: Để đa thức có nghiệm thì \(M\left( x \right) = 0\).

Ta có: \[2{x^2} - 4 = 0\]

\[2{x^2} = 0 + 4\]

\[2{x^2} = 4\]

\[{x^2} = 4:2\]

\[{x^2} = 2\]

\({x^2} = {\left( {\sqrt 2 } \right)^2} = {\left( { - \sqrt 2 } \right)^2}\)

\(x = \sqrt 2 \) hoặc \(x =  - \sqrt 2 \)

Để \(M\left( x \right)\) có nghiệm thì \(x = \sqrt 2 \) hoặc \(x =  - \sqrt 2 \).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(G\) sao cho \(BG = 2GC\). Vẽ điểm \(D\) sao cho \(C\) là trung điểm của \(AD\). Gọi \(E\) là trung điểm của \(BD\).

a) Chứng minh \(A;G;E\) thẳng hàng;

b) Chứng minh: \(\frac{{AB + BD - AD}}{2} < BC < \frac{{AB + BD + AD}}{2}\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC trên cạnh BC lấy điểm G sao cho BG = 2GC. Vẽ điểm D sao cho C là trung điểm của AD. Gọi E là trung điểm của BD.  a) Chứng minh A;G;E thẳng hàng; (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(ABD\) có \(C\) là trung điểm của cạnh \(AD\).

Suy ra \(BC\) là trung tuyến của tam giác \(ABD\).

Lại có, \(G \in BC\) và \(GB = 2CG \Rightarrow GB = \frac{2}{3}BC\).

Do đó \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\).

Mặt khác, \(E\) là trung điểm của \(BD\) nên \(AE\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABD\).

Do đó, \(AE\) đi qua trọng tâm \(G\) hay \(A;\,\,G;\,\,E\) thẳng hàng.

b) Xét hai tam giác \(ABC\) và tam giác \(BCD\), ta có:

\(BC < AB + AC;\,\,BC < BD + CD\).

\( \Rightarrow 2BC < AB + AC + BD + CD = AB + BD + AD\)

\( \Rightarrow BC < \frac{{AB + BD + AD}}{2}\)                    (1)

Lại có, \(BC > AB - AC;BC > CD - BD\)

\( \Rightarrow 2BC > \left( {AB - AC} \right) - \left( {CD - BD} \right)\)

Do đó, \(2BC > AB - AC - CD + BD = AB + BD - \left( {AC + CD} \right)\)

Hay \(2BC > AB + BD - AD\)

Do đó, \(BC > \frac{{AB + BD - AD}}{2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{AB + BD - AD}}{2} < BC < \frac{{AB + BD + AD}}{2}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\] với \(a;b;c;d \ne 0\) và \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\) .

Chứng minh rằng: \(M =  - 4\) hoặc \(M = 4\).

Xem đáp án

Từ \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + 2d}}{d}\]

Suy ra, \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} - 1 = \frac{{a + 2b + c + d}}{b} - 1 = \frac{{a + b + 2c + d}}{c} - 1 = \frac{{a + b + c + 2d}}{d} - 1\]

Ta có: \[\frac{{2a + b + c + d}}{a} - 1 = \frac{{2a + b + c + d}}{a} - \frac{a}{a} = \frac{{2a + b + c + d - a}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{a}\]     (1)

Tương tự: \[\frac{{a + 2b + c + d}}{b} - 1 = \frac{{a + b + c + d}}{b}\]        (2)

\[\frac{{a + b + 2c + d}}{c} - 1 = \frac{{a + b + c + d}}{c}\]     (3)

\[\frac{{a + b + c + 2d}}{d} - 1 = \frac{{a + b + c + d}}{d}\]     (4)

Từ (1); (2); (3); (4) ta có: \[\frac{{a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + d}}{d}\]

Trường hợp 1: \(a + b + c + d = 0\)\( \Rightarrow \frac{0}{a} = \frac{0}{b} = \frac{0}{c} = \frac{0}{d} = 0\) (đúng)

Khi đó, \(a + b =  - \left( {c + d} \right);\left( {b + c} \right) =  - \left( {a + d} \right)\)

Thay vào \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\), ta được:

\(M = \frac{{ - \left( {c + d} \right)}}{{c + d}} + \frac{{ - \left( {d + a} \right)}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{ - \left( {c + d} \right)}} + \frac{{d + a}}{{ - \left( {d + a} \right)}}\)\( = \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) =  - 4\).

Trường hợp 2: \(a + b + c + d \ne 0\)

\[\frac{{a + b + c + d}}{a} = \frac{{a + b + c + d}}{b} = \frac{{a + b + c + d}}{c} = \frac{{a + b + c + d}}{d} = \frac{{4\left( {a + b + c + d} \right)}}{{a + b + c + d}} = 4\].

Khi đó, \[\frac{{a + b + c + d}}{a} = 4\] hay \(a + b + c + d = 4a \Rightarrow b + c + d = 3a\) (5)

Tương tự, \(a + c + d = 3b\,\,\left( 6 \right);a + b + d = 3c\,\,\left( 7 \right);a + b + c = 3d\,\,\left( 8 \right)\)

Lấy (5) – (6) theo vế ta được:

\(\left( {b + c + d} \right) - \left( {a + c + d} \right) = 3a - 3b\)

\(b + c + d - a - c - d = 3a - 3b\)

\(b - a = 3a - 3b\)

\(b + 3b = 3a + a\)

\(4b = 4a\)

\(a = b\). Chứng minh tương tự ta được \(a = b = c = d\).

Thay vào \(M = \frac{{a + b}}{{c + d}} + \frac{{b + c}}{{d + a}} + \frac{{c + d}}{{a + b}} + \frac{{d + a}}{{b + c}}\) ta được:

\(M = \frac{{a + a}}{{a + a}} + \frac{{a + a}}{{a + a}} + \frac{{a + a}}{{a + a}} + \frac{{a + a}}{{a + a}}\)\( = \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}} + \frac{{2a}}{{2a}}\)\( = 1 + 1 + 1 + 1 = 4\).

Vậy \(M = 4\) hoặc \(M =- 4\).