Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 769 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho \(a.2 = 3.b\) lập được bao nhiêu tỉ lệ thức từ đẳng thức đã cho?

\(1\);

\(2\);

\(3\);

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ đẳng thức \(a\,\,.\,\,2 = 3\,\,.\,\,b\) ta lập được các tỉ lệ thức là:

\(\frac{a}{b} = \frac{3}{2};\,\,\frac{a}{3} = \frac{b}{2};\,\,\frac{b}{a} = \frac{2}{3};\,\,\frac{2}{b} = \frac{3}{a}\).

Do đó, ta lập được 4 tỉ lệ thức.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\frac{x}{{10}} = \frac{3}{5}\) . Khi đó, giá trị của \(x\) là

\(x = 6\);

\(x = 8\);

\(x = 10\);

\(x = 12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta được:

\(5x = 10\,\,.\,\,3\)

\(5x = 30\)

\(x = 6\)

Vậy \(x = 6\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\). Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là

\(x\)

5

7

\(y\)

15

?

\( - 21\);

\(21\);

\( - 12\);

\(12\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ số tỉ lệ là: \(y = kx \Rightarrow k = \frac{y}{x} = \frac{{15}}{5} = 3\).

Khi đó, giá trị cần điền là: \[y = 3\,\,.\,\,7 = 21\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a = 5\). Biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng là

\(y = - 5x\);

\(x\,\,.\,\,y = \frac{{ - 1}}{5}\) ;

\(x\,\,.\,\,y = 5\);

\(y = \frac{{ - 1}}{5}x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\)theo hệ số tỉ lệ \(a = 5\) nên \(x\,\,.\,\,y = 5\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu biến trong biểu thức đại số \({x^2} - 3{y^3}\,\,.\,\,xz + 5zx{y^2} - t + abc\) là

\(4\);

\(6\);

\(8\);

\(7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số \({x^2} - 3{y^3}\,\,.\,\,xz + 5zx{y^2} - t + abc\) có các biến là \(x;\,\,y;\,\,z;\,\,t;\,\,a;\,\,b;\,\,c\).

Do đó, biểu thức đại số đã cho có 7 biến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đa thức dưới đây, đa thức nào có hệ số tự do?

\({x^2} + {x^2}y + 2xy{z^2}\);

\(4{x^3} + {x^2} - x - 5\);

\({x^2} - 2{x^3}y - 3{x^3} + {t^2}\);

\(4{x^2} - 6{x^3} + 3xy\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hệ số tự do là hệ số không chứa biến.

Vậy trong các đa thức đã cho chỉ có đa thức \(4{x^3} + {x^2} - x - 5\) có hệ số tự do là \( - 5\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(2{x^2}{y^2}\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2}{x^2} + 2y} \right)\) là

\({x^4}{y^2} + 4{x^2}{y^3}\);

\(2{x^4}{y^2} + 4{x^2}{y^3}\);

\( - {x^4}{y^2} - 4{x^2}{y^3}\);

\(2{x^4}{y^2} - 4{x^2}{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(2{x^2}{y^2}.\left( {\frac{1}{2}{x^2} + 2y} \right) = 2{x^2}{y^2}.\frac{1}{2}{x^2} + 2{x^2}{y^2}.2y = {x^4}{y^2} + 4{x^2}{y^3}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(A = {x^2} + x{y^2} - 5xy + 1\). Giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = 1;y =  - 1\) là

\( - 2\);

\(7\);

\(8\);

\( - 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = 1;y =  - 1\) vào biểu thức \(A\), ta được:

\(A = {1^2} + 1\,\,.\,\,{\left( { - 1} \right)^2} - 5\,\,.\,\,1\,\,.\,\,\left( { - 1} \right) + 1 = {1^2} + 1\, + 5 + 1 = 8\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A = 70^\circ ;\,\,\widehat B = 50^\circ ;\,\,\widehat C = 60^\circ \]. Trong tam giác \(ABC\) cạnh nào có độ dài lớn nhất?

\(AB\);

\(AC\);

\(BC\);

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có góc A = 70 độ ; góc B = 50 độ ; góc C = 60 độ. Trong tam giác ABC cạnh nào có độ dài lớn nhất? (ảnh 1)

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.

Góc đối diện với cạnh \(AB\) là \(\widehat C\);

Góc đối diện với cạnh \(AC\) là \(\widehat B\);

Góc đối diện với cạnh \(BC\) là \(\widehat A\);

Vì \[\widehat A > \widehat C > \widehat B\,\,\left( {70^\circ  > 60 > 50^\circ } \right)\] nên \(BC > AB > AC\).

Do đo, cạnh \(BC\) dài nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ, trong các đoạn thẳng \(MH;\,\,MA;\,\,MB;\,\,MC\) đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất?

Cho hình vẽ, trong các đoạn thẳng MH;MA;MB;MC đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất? (ảnh 1)

\(MA\);

\(MH\);

\(MB\);

\(MC\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Độ dài đoạn thẳng \(MH\) là ngắn nhất , vì trong các đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường vuông góc là đường ngắn nhất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(4\) cm và \(8\) cm. Chu vi tam giác là

\(20\) cm;

\(24\)cm;

\(16\) cm;

\(28\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì tam giác đó là tam giác cân nên sẽ có hai cạnh có độ dài bằng nhau.

Giả xử hai cạnh bên có độ dài \(4\) cm. Khi đó, cạnh đáy có độ dài là \(8\) cm.

Ta có: \(4 + 4 = 8\) không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác.

Do đó, độ dài hai cạnh bên phải là \(8\) cm. (\(8 + 4 = 12 > 8;\,\,\,8 + 8 = 16 > 4\))

Khi đó, độ dài cạnh đáy là \(4\)cm.

Chu vi tam giác là:

\(8 + 8 + 4 = 20\) (cm)

Vậy chu vi tam giác là \(20\) cm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”.

\(2\);

\(\frac{3}{2}\);

\(3\);

\(\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy. (Tính chất trọng tâm tam giác)

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm \(x\), biết:

a) \(\frac{3}{{ - 2}} = \frac{{ - 15}}{x}\);                          b) \(\frac{{ - 2\left| {x - 5} \right|}}{{ - 25}} = \frac{6}{5}\);                      c) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{{ - 2}} = \frac{{ - 15}}{x}\)

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

\(3x = 15.\left( { - 2} \right)\)

\(3x =  - 30\)

\(x = \left( { - 30} \right):3\)

\(x =  - 10\)

Vậy \(x =  - 10\).

b) \(\frac{{ - 2\left| {x - 5} \right|}}{{ - 25}} = \frac{6}{5}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:

\( - 2\left| {x - 5} \right|.5 = 6.\left( { - 25} \right)\)

\( - 10\left| {x - 5} \right| =  - 150\)

\(\left| {x - 5} \right| = \left( { - 150} \right):\left( { - 10} \right)\)

\(\left| {x - 5} \right| = 15\)

Trường hợp 1:

\(x - 5 = 15\)

\(x = 15 + 5\)

\(x = 20\)

Trường hợp 2:

\(x - 5 =  - 15\)

\(x =  - 15 + 5\)

\(x =  - 10\)

Vậy \(x = 20\) hoặc \(x =  - 10\).

c) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có:

\(\left( {3x + 2} \right).\left( {3x + 2} \right) = 16.4\)

\({\left( {3x + 2} \right)^2} = 100\)

\({\left( {3x + 2} \right)^2} = {10^2} = {\left( { - 10} \right)^2}\)

Trường hợp 1:

\(3x + 2 = 10\)

\(3x = 10 - 2\)

\(3x = 8\)

\(x = 8:3\)

\(x = \frac{8}{3}\)

Trường hợp 2: \(3x + 2 =  - 10\)

\(3x =  - 10 - 2\)

\(x = \left( { - 12} \right):3\)

\(3x =  - 12\)

\(x =  - 4\)

\(x =  - 7\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{8}{3};\,\, - 7} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Có 3 đội A; B; C có tất cả \(130\) người đi trồng cây. Biết rằng số cây mỗi người đội A; B; C trồng được theo thứ tự là \[2;\,\,3;\,\,4\]. Biết số cây mỗi đội trồng được như nhau. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người đi trồng cây?

Xem đáp án

Gọi số người đi trồng cây của mỗi đội A; B; C lần lượt là: \(x;y;z\) (người), (\(x;y;z \in {\mathbb{N}^*}\))

Vì có tất cả \(130\) người đi trồng cây nên \(x + y + z = 130\)

Vì số cây mỗi đội trồng được là bằng nhau và số cây mỗi người đội A; B; C trồng được theo thứ tự là \(2;3;4\) nên số cây mỗi người trồng được sẽ tỉ lệ nghịch với số người trong đội.

Ta có: \(x.2 = y.3 = z.4\)\( \Rightarrow \frac{{2x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{12}} = \frac{{4z}}{{12}}\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 3}} = \frac{{130}}{{13}} = 10\)

Khi đó, \(\frac{x}{6} = 10\) nên \(x = 10.6 = 60\)

\(\frac{y}{4} = 10\) nên \(y = 10.4 = 40\)

\(\frac{z}{3} = 10\) nên \(z = 10.3 = 30\)

Số người đi trồng cây của ba đội A: B; C lần lượt là \(60;40;30\) người.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

\(A\left( x \right) = {x^4} + 5{x^3} - 6x + 2{x^2} + 10x - 5{x^3} + 1\); \(B\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 6{x^3} + 1\)

a) Thu gọn hai đa thức trên và tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\);

b) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( x \right) = {x^4} + 5{x^3} - 6x + 2{x^2} + 10x - 5{x^3} + 1\)

\(A\left( x \right) = {x^4} + \left( {5{x^3} - 5{x^3}} \right) + 2{x^2} + \left( { - 6x + 10x} \right) + 1\)

\(A\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} + 4x + 1\);

\(B\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 6{x^3} + 1\)

\(B\left( x \right) = {x^4} + \left( { - 2{x^3} + 6{x^3}} \right) + 2{x^2} + 1\)

\(B\left( x \right) = {x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + 1\)

\[M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\]

\[M\left( x \right) = \left( {{x^4} + 2{x^2} + 4x + 1} \right) - \left( {{x^4} + 4{x^3} + 2{x^2} + 1} \right)\]

\[M\left( x \right) = {x^4} + 2{x^2} + 4x + 1 - {x^4} - 4{x^3} - 2{x^2} - 1\]

\[M\left( x \right) = \left( {{x^4} - {x^4}} \right) + \left( { - 4{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + 4x + \left( {1 - 1} \right)\]

\[M\left( x \right) =  - 4{x^3} + 4x\]

b) Ta có: Để đa thức có nghiệm thì \(M\left( x \right) = 0\) hay \[ - 4{x^3} + 4x = 0\]

\[ - 4x\left( {{x^2} - 1} \right) = 0\].

Trường hợp 1: \( - 4x = 0\)

\(x = 0:\left( { - 4} \right)\)

\(x = 0\)

Trường hợp 2: \({x^2} - 1 = 0\)

\({x^2} = 1\)

\(x =  \pm 1\).

Để \(M\left( x \right)\) có nghiệm thì \(x = 0\) hoặc \(x =  \pm 1\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(AD\). Trên tia đối của tia \(DA\) lấy điểm \(K\) sao cho \(DK = \frac{1}{3}AD\). Qua \(B\) vẽ một đường thẳng song song với \(CK\) cắt \(AC\) tại \(M\), cắt \(AD\) tại \(G\).

a) So sánh \(MB\) và \(MC + CB\) từ đó chứng minh \(MB + MA < CA + CB\);

b) Chứng minh: \(M\) là trung điểm của \(AC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AD. Trên tia đối của tia DA lấy điểm K sao cho DK = 1/3 AD. Qua B vẽ một đường thẳng song song với CK cắt AC tại M, cắt AD tại G.  a) So sánh MB và MC + CB từ đó chứng minh MB + MA < CA + CB (ảnh 1)

a) Xét tam giác \(MBC\) có:

\(MB < MC + CB\) (bất đẳng thức tam giác)

Cộng 2 vế với \(MA\) ta được:

\(MB + MA < MC + MA + CB\)

Mà \(MC + MA = CA\) nên \(MB + MA < CA + CB\)

b) Vì \(BM\)song song với \(CK\)nên \(\widehat {GBD} = \widehat {KCD}\) (hai góc so le trong)

Xét tam giác \(GDB\) và tam giác \(KDC\) ta có:

\(\widehat {GBD} = \widehat {KCD}\) (chứng minh trên)

\(\widehat {GDB} = \widehat {KDC}\) (hai góc đối đỉnh)

\(BD = DC\) (Do \(AD\) là đường trung tuyến nên \(D\) là trung điểm \(BC\)).

Do đó, \(\Delta GDB = \Delta KDC\) (g.c.g)

Suy ra, \(GD = DA\) (hai cạnh tương ứng)

Mà \(DK = \frac{1}{3}AD\) nên \(GD = \frac{1}{3}AD\).

Mà \(AD\) là trung tuyến nên \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

Suy ra, \(BM\) là đường trung tuyến của \(\Delta ABC\) nên \(M\) là trung điểm của \(AC\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn \(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}}\).

Chứng minh rằng: \(4\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right) = {\left( {c - a} \right)^2}\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}} = \frac{{a - b}}{{2014 - 2015}} = \frac{{b - c}}{{2015 - 2016}} = \frac{{c - a}}{{2016 - 2014}}\)

\( = \frac{{a - b}}{{ - 1}} = \frac{{b - c}}{{ - 1}} = \frac{{c - a}}{2}\).

Suy ra \(\frac{{2\left( {a - b} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {b - c} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {c - a} \right)}}{2} = c - a\).

Do đó \(\frac{{2\left( {a - b} \right)}}{{ - 1}}\,\,.\,\,\frac{{2\left( {b - c} \right)}}{{ - 1}} = \frac{{2\left( {c - a} \right)}}{2}\,\,.\,\,\left( {c - a} \right)\).

Hay \(4\left( {b - c} \right) = \left( {c - a} \right)\,\,.\,\,\left( {c - a} \right)\).

Vậy \(4\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right) = {\left( {c - a} \right)^2}\) (đpcm).