Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 04
17 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho \(a.2 = 3.b\) lập được bao nhiêu tỉ lệ thức từ đẳng thức đã cho?
\(1\);
\(2\);
\(3\);
\(4\).
Biết \(\frac{x}{{10}} = \frac{3}{5}\) . Khi đó, giá trị của \(x\) là
\(x = 6\);
\(x = 8\);
\(x = 10\);
\(x = 12\).
Cho biết đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\). Khi đó, giá trị thích hợp điền vào bảng là
\(x\) | 5 | 7 |
\(y\) | 15 | ? |
\( - 21\);
\(21\);
\( - 12\);
\(12\).
Biết đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a = 5\). Biểu diễn mối liên hệ của hai đại lượng là
\(y = - 5x\);
\(x\,\,.\,\,y = \frac{{ - 1}}{5}\) ;
\(x\,\,.\,\,y = 5\);
\(y = \frac{{ - 1}}{5}x\).
Có bao nhiêu biến trong biểu thức đại số \({x^2} - 3{y^3}\,\,.\,\,xz + 5zx{y^2} - t + abc\) là
\(4\);
\(6\);
\(8\);
\(7\).
Trong các đa thức dưới đây, đa thức nào có hệ số tự do?
\({x^2} + {x^2}y + 2xy{z^2}\);
\(4{x^3} + {x^2} - x - 5\);
\({x^2} - 2{x^3}y - 3{x^3} + {t^2}\);
\(4{x^2} - 6{x^3} + 3xy\).
Kết quả của phép tính \(2{x^2}{y^2}\,\,.\,\,\left( {\frac{1}{2}{x^2} + 2y} \right)\) là
\({x^4}{y^2} + 4{x^2}{y^3}\);
\(2{x^4}{y^2} + 4{x^2}{y^3}\);
\( - {x^4}{y^2} - 4{x^2}{y^3}\);
\(2{x^4}{y^2} - 4{x^2}{y^3}\).
Cho đa thức \(A = {x^2} + x{y^2} - 5xy + 1\). Giá trị của đa thức \(A\) khi \(x = 1;y = - 1\) là
\( - 2\);
\(7\);
\(8\);
\( - 6\).
Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A = 70^\circ ;\,\,\widehat B = 50^\circ ;\,\,\widehat C = 60^\circ \]. Trong tam giác \(ABC\) cạnh nào có độ dài lớn nhất?
\(AB\);
\(AC\);
\(BC\);
Chưa thể kết luận.
Cho hình vẽ, trong các đoạn thẳng \(MH;\,\,MA;\,\,MB;\,\,MC\) đoạn thẳng nào có độ dài ngắn nhất?

\(MA\);
\(MH\);
\(MB\);
\(MC\).
Một tam giác cân có độ dài hai cạnh là \(4\) cm và \(8\) cm. Chu vi tam giác là
\(20\) cm;
\(24\)cm;
\(16\) cm;
\(28\) cm.
Điền vào chỗ chấm: “Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng … độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy”.
\(2\);
\(\frac{3}{2}\);
\(3\);
\(\frac{2}{3}\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm \(x\), biết:
a) \(\frac{3}{{ - 2}} = \frac{{ - 15}}{x}\); b) \(\frac{{ - 2\left| {x - 5} \right|}}{{ - 25}} = \frac{6}{5}\); c) \(\frac{{3x + 2}}{4} = \frac{{16}}{{3x + 2}}\).
Có 3 đội A; B; C có tất cả \(130\) người đi trồng cây. Biết rằng số cây mỗi người đội A; B; C trồng được theo thứ tự là \[2;\,\,3;\,\,4\]. Biết số cây mỗi đội trồng được như nhau. Hỏi mỗi đội có bao nhiêu người đi trồng cây?
Cho hai đa thức:
\(A\left( x \right) = {x^4} + 5{x^3} - 6x + 2{x^2} + 10x - 5{x^3} + 1\); \(B\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 6{x^3} + 1\)
a) Thu gọn hai đa thức trên và tính \(M\left( x \right) = A\left( x \right) - B\left( x \right)\);
b) Tìm nghiệm của đa thức \(M\left( x \right)\).
Cho tam giác \(ABC\), đường trung tuyến \(AD\). Trên tia đối của tia \(DA\) lấy điểm \(K\) sao cho \(DK = \frac{1}{3}AD\). Qua \(B\) vẽ một đường thẳng song song với \(CK\) cắt \(AC\) tại \(M\), cắt \(AD\) tại \(G\).
a) So sánh \(MB\) và \(MC + CB\) từ đó chứng minh \(MB + MA < CA + CB\);
b) Chứng minh: \(M\) là trung điểm của \(AC\).
Cho \(a,\,\,b,\,\,c\) thỏa mãn \(\frac{a}{{2014}} = \frac{b}{{2015}} = \frac{c}{{2016}}\).
Chứng minh rằng: \(4\left( {a - b} \right)\left( {b - c} \right) = {\left( {c - a} \right)^2}\).








