Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
17 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}\) với \(b;\,\,d;\,\,f \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?
\(\frac{a}{b} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}}\);
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}}\);
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\);
\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b + d - f}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\) (theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau).
Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{{x - 3}}{5} = \frac{{10}}{{ - 15}}\) là
\(\frac{{ - 1}}{3}\);
\(\frac{{ - 1}}{5}\);
−3;
−5.
Đáp án đúng là: A
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:
\( - 15.\left( {x - 3} \right) = 10\,\,.\,\,5\)
\( - 15x + 45 = 50\)
\( - 15x = 50 - 45\)
\( - 15x = 5\)
\(x = 5:\left( { - 15} \right)\)
\(x = \frac{{ - 1}}{3}\).
Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).
Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Nếu \(x = \frac{1}{4}\) và \(y = - 8\) thì hệ số tỉ lệ là
−32;
−2;
2;
4.
Đáp án đúng là: B
Vì hai đại lượng \(x;\,\,y\) tỉ lệ nghịch với nhau nên \(x.y = a\).
Với \(x = \frac{1}{4}\) và \(y = - 8\) nên \(a = \frac{1}{4}.\left( { - 8} \right) = - 2\).
Cho bảng sau:
\(y\) | 2 | 4 | 6 | 8 | 5 |
\(x\) | 1 | 2 | 3 | 4 | 10 |
Khẳng định nào sau đây đúng?
Hai đại lượng \(x;y\) không liên quan với nhau;
Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau;
Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ thuận với nhau;
Chưa thể kết luận.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{1}{2};\frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2};\frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\frac{{{x_4}}}{{{y_4}}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{{x_5}}}{{{y_5}}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).
Do đó, hai đại lượng \(x;\,\,y\) tỉ lệ thuận với nhau.
Biểu thức đại số \(2{x^2} + 3xy + {y^2}\) có mấy biến?
1;
2;
3;
4.
Đáp án đúng là: B
Biểu thức đại số \(2{x^2} + 3xy + {y^2}\) có các biến là \(x;\,\,y\). Do đó, biểu thức đại số trên có 2 biến.
Cho đa thức \(4{x^3} + 6{x^2} - 15{x^5} + 1\). Hệ số sao nhất của đa thức là
4;
6;
15;
−15.
Đáp án đúng là: D
Đa thức \(4{x^3} + 6{x^2} - 15{x^5} + 1\) có bậc cao nhất là 5 nên hệ số cao nhất là −15.
Cho đa thức: \(4{x^2} + 5{y^3} - 1\). Giá trị của đa thức khi \(x = 1;y = - 1\) là
−2;
8;
10;
−5.
Đáp án đúng là: A
Thay \(x = 1;y = - 1\) vào biểu thức \(4{x^2} + 5{y^3} - 1\) ta có:
\(4\,\,.\,\,{1^2} + 5\,\,.\,\,{\left( { - 1} \right)^3} - 1 = 4 + 5\,\,.\,\,\left( { - 1} \right) - 1 = 4 - 5 - 1 = - 2\).
Cho đa thức một biến \(M\left( x \right) = {x^2} + 4x\). Đa thức đã cho có tất cả mấy nghiệm?
0;
1;
2;
−4.
Đáp án đúng là: C
Để đa thức \(M\left( x \right) = {x^2} + 4x\) có nghiệm thì \({x^2} + 4x = 0\)
Hay \(x\left( {x + 4} \right) = 0\)
Trường hợp 1: \(x = 0\)
Trường hợp 2: \(x + 4 = 0\) nên \(x = - 4\).
Vậy đa thức đã cho có 2 nghiệm.
Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\]. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(AB < AC < BC\);
\(AC < BC < AB\);
\(BC < AC < AB\);
\(AB < AC < BC\).

Đáp án đúng là: B
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.
• Cạnh \(AB\) đối diện với \(\widehat C\);
• Cạnh \(AC\) đối diện với \(\widehat B\);
• Cạnh \(BC\) đối diện với \(\widehat A\);
Vì \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\] nên \(BC < AC < AB\).
Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí \(A;\,\,B;\,\,C\) đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ.?

Bạn Hường;
Bạn Hà;
Bạn Huệ;
Cả ba bạn.
Đáp án đúng là: B
Bạn Hà sẽ đến trường sớm hơn vì đường đi của bạn Hà gần đường vuông góc hơn nên sẽ ngắn hơn.
Bộ ba số nào sau đây tạo thành ba cạnh của tam giác?
3 cm; 4 cm; 1 cm;
5 cm; 2 cm; 2 cm;
3 cm; 7 cm; 4 cm;
3 cm; 4 cm; 5 cm.
Đáp án đúng là: D
Trong một tam giác, tổng của hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh thứ ba.
Ta thấy: \(3 + 4 = 7 > 5;\,\,4 + 5 = 9 > 3;\,\,3 + 5 = 8 > 4\) nên bộ ba số 3 cm; 4 cm; 5 cm là ba cạnh của tam giác (theo bất đẳng thức tam giác).
Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AB;\,\,N\) là trung điểm của \(AC;\,\,P\) là trung điểm của BC. Khi đó, khẳng định nào sau đây đúng?
Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) đồng quy;
Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) có độ dài bằng nhau;
Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) không cắt nhau;
Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) song song với nhau.
Đáp án đúng là: A

Ba đường trung tuyến trong tam giác sẽ đồng quy và điểm đó được gọi là trọng tâm tam giác.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\); b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\); c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\).
a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\)
Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:
\(18x = \left( { - 24} \right)\,\,.\,\,6\)
\(18x = - 144\)
\(x = \left( { - 144} \right):18\)
\(x = - 8\)
Vậy \(x = - 8\).
b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(10\,\,.\,\,\left( {2x + 4} \right) = 5\,\,.\,\,\left( {2x + 1} \right)\)
\(20x + 40 = 10x + 5\)
\(20x - 10x = - 40 + 5\)
\(10x = - 35\)
\(x = \left( { - 35} \right):10\)
\(x = \frac{{ - 7}}{2}\)
Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{2}\).
c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\)
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:
\(\left( {x + 5} \right)\,\,.\,\,\left( {x + 5} \right) = 8\,\,.\,\,2\)
\({\left( {x + 5} \right)^2} = 16\)
\({\left( {x + 5} \right)^2} = {4^2} = {\left( { - 4} \right)^2}\)
Trường hợp 1: \(x + 5 = 4\)
\(x = 4 - 5\)
\(x = - 1\)
Trường hợp 2: \(x + 5 = - 4\)
\(x = - 4 - 5\)
\(x = - 9\)
Vậy \(x \in \left\{ { - 1;\,\, - 9} \right\}\).
Ba đội công nhân I; II; III phải vận chuyển tổng cộng 1 530 kg hàng từ kho theo thứ tự đến ba địa điểm cách kho 1 500 m; 2 000 m; 3 000 m. Hãy phân chia số hàng cho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tủ lệ nghịch với khảng cách cần chuyển.
Gọi \(x;\,\,y;\,\,z\) (kg) lần lượt là khối lượng hàng hóa cần chuyển đến ba địa điểm \(\left( {0 < x,\,\,y,\,\,z < 1\,\,350} \right)\).
Vì tổng khối lượng hàng hóa là 1 530 kg nên \(x + y + z = 1\,\,530\).
Vì khối lượng hàng hóa chuyển đến ba địa điểm tỉ lệ nghịch với khoảng cách nên ta có:
\(1500x = 2000y = 3000z\) hay \(15x = 20y = 30z\).
Suy ra, \(\frac{{15x}}{{60}} = \frac{{20y}}{{60}} = \frac{{30z}}{{60}}\) hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{1530}}{9} = 170\)
Ta có: \(\frac{x}{4} = 170\) nên \(x = 170\,\,.\,\,4 = 680\) (thỏa mãn)
\(\frac{y}{3} = 170\) nên \(y = 170\,\,.\,\,3 = 510\) (thỏa mãn)
\(\frac{z}{2} = 170\) nên \(z = 170\,\,.\,\,2 = 340\) (thỏa mãn)
Vậy khối lượng ba đội công nhân vận chuyển lần lượt là 680 kg; 510 kg; 340 kg.
Cho hai đa thức: \(A\left( x \right) = 2{x^2} + 2x + 5{x^3} + 2\); \(B\left( x \right) = 2 + 5{x^3} - 8x + {x^2}\).
a) Tính \(P\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\);
b) Trong các số 0; −1 số nào là nghiệm, số nào không là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\). Vì sao?
a) \[P\left( x \right) = \left( {2 + 5{x^3} - 8x + {x^2}} \right) - \left( {2{x^2} + 2x + 5{x^3} + 2} \right)\]
\[ = 2 + 5{x^3} - 8x + {x^2} - 2{x^2} - 2x - 5{x^3} - 2\]
\[ = \left( {5{x^3} - 5{x^3}} \right) + \left( {{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( { - 8x - 2x} \right) + \left( {2 - 2} \right)\]
\( = 0 - {x^2} - 10x + 0\)\( = - {x^2} - 10x\).
Vậy \(P\left( x \right) = - {x^2} - 10x\).
b) Đa thức \(P\left( x \right) = - {x^2} - 10x\) có nghiệm khi
\( - {x^2} - 10x = 0\)
\( - x\left( {x + 10} \right) = 0\).
Trường hợp 1: \( - x = 0\) nên \(x = 0\);
Trường hợp 2: \(x + 10 = 0\) nên \(x = - 10\).
Do đó 0 là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\) và −1 không là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\).
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\).
a) Chứng minh: \(GB = GC\);
b) Cho \(P\) là một điểm nằm trong tam giác. Chứng minh \(2AB > PB + PC\).

a) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\)(1).
Vì \(BD\); \(CE\) là đường trung tuyến nên \(D\) là trung điểm của \(AC\) và \(E\) là trung điểm của \(AB\).
Do đó, \(AE = EB = \frac{1}{2}AB;\,\,AD = DC = \frac{1}{2}AC\) (2)
Từ (1); (2) ta suy ra \(AE = EB = AD = DC\).
Xét \(\Delta BEC\) và \(\Delta CDB\) có:
\(BE = DC\) (chứng minh trên)
Cạnh \(BC\) chung
\(\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))
Do đó, \(\Delta BEC = \Delta CDB\) (g.c.g)
Suy ra \(BD = CE\) (hai cạnh tương ứng) (3)
Vì \(G\) là trong tâm tam giác \(ABC\) nên \[BG = \frac{2}{3}BD;\,\,CG = \frac{2}{3}CE\] (4)
Từ (3), (4) suy ra \(GB = GC\).
b) \(P\) là điểm nằm trong tam giác \(ABC\), đường thẳng \(BP\) cắt \(AC\) tại \(N\):
Ta có: \(AB + AC = AB + AN + NC = \left( {AB + AN} \right) + NC\) (5)
Xét tam giác \(ABN\) có: \(AB + AN > NB\) (bất đẳng thức tam giác)
Suy ra, \(AB + AN > BP + PN\) (do \(NB = BP + PN\))
Do đó, \(AB + AN + NC > BP + PN + NC\) (6)
Từ (5) và (6) suy ra: \(AB + AC > BP + PN + NC = BP + \left( {PN + NC} \right)\)
Hay \(AB + AC > BP + PC\). Mà tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\).
Do đó, \(2AB > PB + PC\).
Cho \({b^2} = ac;{c^2} = bd\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}\).
Vì \({b^2} = ac \Rightarrow b.b = a.c \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{b}{c}\);
\({c^2} = bd \Rightarrow c.c = b.d \Rightarrow \frac{b}{c} = \frac{c}{d}\).
Do đó: \(\frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{d}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{d} = \frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}\)
\( \Rightarrow {\left( {\frac{a}{b}} \right)^3} = {\left( {\frac{b}{c}} \right)^3} = {\left( {\frac{c}{d}} \right)^3} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3} = \frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{{{b^3}}}{{{c^3}}} = \frac{{{c^3}}}{{{d^3}}}\) (1)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{{{b^3}}}{{{c^3}}} = \frac{{{c^3}}}{{{d^3}}} = \frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}\) (đpcm).

