Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 762 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}\) với \(b;\,\,d;\,\,f \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\frac{a}{b} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b + d - f}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\) (theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{{x - 3}}{5} = \frac{{10}}{{ - 15}}\) là

\(\frac{{ - 1}}{3}\);

\(\frac{{ - 1}}{5}\);

−3;

−5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

\( - 15.\left( {x - 3} \right) = 10\,\,.\,\,5\)

\( - 15x + 45 = 50\)

\( - 15x = 50 - 45\)

\( - 15x = 5\)

\(x = 5:\left( { - 15} \right)\)

\(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

Vậy \(x = \frac{{ - 1}}{3}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Nếu \(x = \frac{1}{4}\) và \(y =  - 8\) thì hệ số tỉ lệ là

−32;

−2;

2;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai đại lượng \(x;\,\,y\) tỉ lệ nghịch với nhau nên \(x.y = a\).

Với \(x = \frac{1}{4}\) và \(y =  - 8\) nên \(a = \frac{1}{4}.\left( { - 8} \right) =  - 2\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau:

\(y\)

2

4

6

8

5

\(x\)

1

2

3

4

10

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đại lượng \(x;y\) không liên quan với nhau;

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau;

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ thuận với nhau;

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{1}{2};\frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2};\frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\frac{{{x_4}}}{{{y_4}}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{{x_5}}}{{{y_5}}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).

Do đó, hai đại lượng \(x;\,\,y\) tỉ lệ thuận với nhau.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số \(2{x^2} + 3xy + {y^2}\) có mấy biến?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức đại số \(2{x^2} + 3xy + {y^2}\) có các biến là \(x;\,\,y\). Do đó, biểu thức đại số trên có 2 biến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(4{x^3} + 6{x^2} - 15{x^5} + 1\). Hệ số sao nhất của đa thức là

4;

6;

15;

−15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức \(4{x^3} + 6{x^2} - 15{x^5} + 1\) có bậc cao nhất là 5 nên hệ số cao nhất là −15.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức: \(4{x^2} + 5{y^3} - 1\). Giá trị của đa thức khi \(x = 1;y =  - 1\) là

−2;

8;

10;

−5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(x = 1;y =  - 1\) vào biểu thức \(4{x^2} + 5{y^3} - 1\) ta có:

\(4\,\,.\,\,{1^2} + 5\,\,.\,\,{\left( { - 1} \right)^3} - 1 = 4 + 5\,\,.\,\,\left( { - 1} \right) - 1 = 4 - 5 - 1 =  - 2\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức một biến \(M\left( x \right) = {x^2} + 4x\). Đa thức đã cho có tất cả mấy nghiệm?

0;

1;

2;

−4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để đa thức \(M\left( x \right) = {x^2} + 4x\) có nghiệm thì \({x^2} + 4x = 0\)

Hay \(x\left( {x + 4} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(x = 0\)

Trường hợp 2: \(x + 4 = 0\) nên \(x =  - 4\).

Vậy đa thức đã cho có 2 nghiệm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\]. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(AB < AC < BC\);

\(AC < BC < AB\);

\(BC < AC < AB\);

\(AB < AC < BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có góc A <góc B < góc C. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.

• Cạnh \(AB\) đối diện với \(\widehat C\);

• Cạnh \(AC\) đối diện với \(\widehat B\);

• Cạnh \(BC\) đối diện với \(\widehat A\);

Vì \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\] nên \(BC < AC < AB\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí \(A;\,\,B;\,\,C\) đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ.?

Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí A;B;C đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ.? (ảnh 1)

Bạn Hường;

Bạn Hà;

Bạn Huệ;

Cả ba bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bạn Hà sẽ đến trường sớm hơn vì đường đi của bạn Hà gần đường vuông góc hơn nên sẽ ngắn hơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba số nào sau đây tạo thành ba cạnh của tam giác?

3 cm; 4 cm; 1 cm;

5 cm; 2 cm; 2 cm;

3 cm; 7 cm; 4 cm;

3 cm; 4 cm; 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong một tam giác, tổng của hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh thứ ba.

Ta thấy: \(3 + 4 = 7 > 5;\,\,4 + 5 = 9 > 3;\,\,3 + 5 = 8 > 4\) nên bộ ba số 3 cm; 4 cm; 5 cm là ba cạnh của tam giác (theo bất đẳng thức tam giác).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AB;\,\,N\) là trung điểm của \(AC;\,\,P\) là trung điểm của BC. Khi đó, khẳng định nào sau đây đúng?

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) đồng quy;

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) có độ dài bằng nhau;

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) không cắt nhau;

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) song song với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB;N là trung điểm của AC;P là trung điểm của BC. Khi đó, khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ba đường trung tuyến trong tam giác sẽ đồng quy và điểm đó được gọi là trọng tâm tam giác.

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\);                                     b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\);                             c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\)

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức, ta có:

\(18x = \left( { - 24} \right)\,\,.\,\,6\)

\(18x =  - 144\)

\(x = \left( { - 144} \right):18\)

\(x =  - 8\)

Vậy \(x =  - 8\).

b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\(10\,\,.\,\,\left( {2x + 4} \right) = 5\,\,.\,\,\left( {2x + 1} \right)\)

\(20x + 40 = 10x + 5\)

\(20x - 10x =  - 40 + 5\)

\(10x =  - 35\)

\(x = \left( { - 35} \right):10\)

\(x = \frac{{ - 7}}{2}\)

Vậy \(x = \frac{{ - 7}}{2}\).

c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\)

Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta có:

\(\left( {x + 5} \right)\,\,.\,\,\left( {x + 5} \right) = 8\,\,.\,\,2\)

\({\left( {x + 5} \right)^2} = 16\)

\({\left( {x + 5} \right)^2} = {4^2} = {\left( { - 4} \right)^2}\)

Trường hợp 1: \(x + 5 = 4\)

\(x = 4 - 5\)

\(x =  - 1\)

Trường hợp 2: \(x + 5 =  - 4\)

\(x =  - 4 - 5\)

\(x =  - 9\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;\,\, - 9} \right\}\).

14. Tự luận
1 điểm

Ba đội công nhân I; II; III phải vận chuyển tổng cộng 1 530 kg hàng từ kho theo thứ tự đến ba địa điểm cách kho 1 500 m; 2 000 m; 3 000 m. Hãy phân chia số hàng cho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tủ lệ nghịch với khảng cách cần chuyển.

Xem đáp án

Gọi \(x;\,\,y;\,\,z\) (kg) lần lượt là khối lượng hàng hóa cần chuyển đến ba địa điểm  \(\left( {0 < x,\,\,y,\,\,z < 1\,\,350} \right)\).

Vì tổng khối lượng hàng hóa là 1 530 kg nên \(x + y + z = 1\,\,530\).

Vì khối lượng hàng hóa chuyển đến ba địa điểm tỉ lệ nghịch với khoảng cách nên ta có:

\(1500x = 2000y = 3000z\) hay \(15x = 20y = 30z\).

Suy ra, \(\frac{{15x}}{{60}} = \frac{{20y}}{{60}} = \frac{{30z}}{{60}}\) hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{z}{2} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{1530}}{9} = 170\)

Ta có: \(\frac{x}{4} = 170\) nên \(x = 170\,\,.\,\,4 = 680\) (thỏa mãn)

\(\frac{y}{3} = 170\) nên \(y = 170\,\,.\,\,3 = 510\) (thỏa mãn)

\(\frac{z}{2} = 170\) nên \(z = 170\,\,.\,\,2 = 340\) (thỏa mãn)

Vậy khối lượng ba đội công nhân vận chuyển lần lượt là 680 kg; 510 kg; 340 kg.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: \(A\left( x \right) = 2{x^2} + 2x + 5{x^3} + 2\); \(B\left( x \right) = 2 + 5{x^3} - 8x + {x^2}\).

a) Tính \(P\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\);

b) Trong các số 0; −1 số nào là nghiệm, số nào không là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\). Vì sao?

Xem đáp án

a) \[P\left( x \right) = \left( {2 + 5{x^3} - 8x + {x^2}} \right) - \left( {2{x^2} + 2x + 5{x^3} + 2} \right)\]

\[ = 2 + 5{x^3} - 8x + {x^2} - 2{x^2} - 2x - 5{x^3} - 2\]

\[ = \left( {5{x^3} - 5{x^3}} \right) + \left( {{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( { - 8x - 2x} \right) + \left( {2 - 2} \right)\]

\( = 0 - {x^2} - 10x + 0\)\( =  - {x^2} - 10x\).

Vậy \(P\left( x \right) =  - {x^2} - 10x\).

b) Đa thức \(P\left( x \right) =  - {x^2} - 10x\) có nghiệm khi

\( - {x^2} - 10x = 0\)

\( - x\left( {x + 10} \right) = 0\).

Trường hợp 1: \( - x = 0\) nên \(x = 0\);

Trường hợp 2: \(x + 10 = 0\) nên \(x =  - 10\).

Do đó 0 là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\) và −1 không là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\).

a) Chứng minh: \(GB = GC\);

b) Cho \(P\) là một điểm nằm trong tam giác. Chứng minh \(2AB > PB + PC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A. Đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. a) Chứng minh: GB = GC; b) Cho P là một điểm nằm trong tam giác. Chứng minh 2AB > PB + PC (ảnh 1)

a) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\)(1).

Vì \(BD\); \(CE\) là đường trung tuyến nên \(D\) là trung điểm của \(AC\) và \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Do đó, \(AE = EB = \frac{1}{2}AB;\,\,AD = DC = \frac{1}{2}AC\) (2)

Từ (1); (2) ta suy ra \(AE = EB = AD = DC\).

Xét \(\Delta BEC\) và \(\Delta CDB\) có:

\(BE = DC\) (chứng minh trên)

Cạnh \(BC\) chung

\(\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

Do đó, \(\Delta BEC = \Delta CDB\) (g.c.g)

Suy ra \(BD = CE\) (hai cạnh tương ứng)  (3)

Vì \(G\) là trong tâm tam giác \(ABC\) nên \[BG = \frac{2}{3}BD;\,\,CG = \frac{2}{3}CE\] (4)

Từ (3), (4) suy ra \(GB = GC\).

b) \(P\) là điểm nằm trong tam giác \(ABC\), đường thẳng \(BP\) cắt \(AC\) tại \(N\):

Ta có: \(AB + AC = AB + AN + NC = \left( {AB + AN} \right) + NC\) (5)

Xét tam giác \(ABN\) có: \(AB + AN > NB\) (bất đẳng thức tam giác)

Suy ra, \(AB + AN > BP + PN\) (do \(NB = BP + PN\))

Do đó, \(AB + AN + NC > BP + PN + NC\) (6)

Từ (5) và (6) suy ra: \(AB + AC > BP + PN + NC = BP + \left( {PN + NC} \right)\)

Hay \(AB + AC > BP + PC\). Mà tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\).

Do đó, \(2AB > PB + PC\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \({b^2} = ac;{c^2} = bd\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}\).

Xem đáp án

Vì \({b^2} = ac \Rightarrow b.b = a.c \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{b}{c}\);

\({c^2} = bd \Rightarrow c.c = b.d \Rightarrow \frac{b}{c} = \frac{c}{d}\).

Do đó: \(\frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{d}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{a}{b} = \frac{b}{c} = \frac{c}{d} = \frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}\)

\( \Rightarrow {\left( {\frac{a}{b}} \right)^3} = {\left( {\frac{b}{c}} \right)^3} = {\left( {\frac{c}{d}} \right)^3} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3} = \frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{{{b^3}}}{{{c^3}}} = \frac{{{c^3}}}{{{d^3}}}\)          (1)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{{a^3}}}{{{b^3}}} = \frac{{{b^3}}}{{{c^3}}} = \frac{{{c^3}}}{{{d^3}}} = \frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}}\)     (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}\) (đpcm).