2048.vn

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 76 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Cho dãy tỉ số bằng nhau: \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{e}{f}\) với \(b;\,\,d;\,\,f \ne 0\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\frac{a}{b} = \frac{{a + c + e}}{{b + d + f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b - d + f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c - e}}{{b - d - f}}\);

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - c + e}}{{b + d - f}}\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{{x - 3}}{5} = \frac{{10}}{{ - 15}}\) là

\(\frac{{ - 1}}{3}\);

\(\frac{{ - 1}}{5}\);

−3;

−5.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau. Nếu \(x = \frac{1}{4}\) và \(y =  - 8\) thì hệ số tỉ lệ là

−32;

−2;

2;

4.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng sau:

\(y\)

2

4

6

8

5

\(x\)

1

2

3

4

10

Khẳng định nào sau đây đúng?

Hai đại lượng \(x;y\) không liên quan với nhau;

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ nghịch với nhau;

Hai đại lượng \(x;y\) tỉ lệ thuận với nhau;

Chưa thể kết luận.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số \(2{x^2} + 3xy + {y^2}\) có mấy biến?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(4{x^3} + 6{x^2} - 15{x^5} + 1\). Hệ số sao nhất của đa thức là

4;

6;

15;

−15.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức: \(4{x^2} + 5{y^3} - 1\). Giá trị của đa thức khi \(x = 1;y =  - 1\) là

−2;

8;

10;

−5.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức một biến \(M\left( x \right) = {x^2} + 4x\). Đa thức đã cho có tất cả mấy nghiệm?

0;

1;

2;

−4.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \[\widehat A < \widehat B < \widehat C\]. Khi đó khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(AB < AC < BC\);

\(AC < BC < AB\);

\(BC < AC < AB\);

\(AB < AC < BC\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí \(A;\,\,B;\,\,C\) đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ.?

Ba bạn Hường; Huệ; Hà đi từ ba vị trí A;B;C đến trường. Bạn nào đến trường sớm hơn nếu ba bạn cùng khởi hành một lúc và đi theo con đường đã vạch màu đỏ.? (ảnh 1)

Bạn Hường;

Bạn Hà;

Bạn Huệ;

Cả ba bạn.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba số nào sau đây tạo thành ba cạnh của tam giác?

3 cm; 4 cm; 1 cm;

5 cm; 2 cm; 2 cm;

3 cm; 7 cm; 4 cm;

3 cm; 4 cm; 5 cm.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AB;\,\,N\) là trung điểm của \(AC;\,\,P\) là trung điểm của BC. Khi đó, khẳng định nào sau đây đúng?

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) đồng quy;

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) có độ dài bằng nhau;

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) không cắt nhau;

Ba đường thẳng \(CM;BN;AP\) song song với nhau.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{x}{6} = \frac{{ - 24}}{{18}}\);                                     b) \(\frac{{2x + 4}}{5} = \frac{{2x + 1}}{{10}}\);                             c) \(\frac{{x + 5}}{8} = \frac{2}{{x + 5}}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Ba đội công nhân I; II; III phải vận chuyển tổng cộng 1 530 kg hàng từ kho theo thứ tự đến ba địa điểm cách kho 1 500 m; 2 000 m; 3 000 m. Hãy phân chia số hàng cho mỗi đội sao cho khối lượng hàng tủ lệ nghịch với khảng cách cần chuyển.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: \(A\left( x \right) = 2{x^2} + 2x + 5{x^3} + 2\); \(B\left( x \right) = 2 + 5{x^3} - 8x + {x^2}\).

a) Tính \(P\left( x \right) = B\left( x \right) - A\left( x \right)\);

b) Trong các số 0; −1 số nào là nghiệm, số nào không là nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\). Vì sao?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\).

a) Chứng minh: \(GB = GC\);

b) Cho \(P\) là một điểm nằm trong tam giác. Chứng minh \(2AB > PB + PC\).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho \({b^2} = ac;{c^2} = bd\). Chứng minh rằng \(\frac{{{a^3} + {b^3} - {c^3}}}{{{b^3} + {c^3} - {d^3}}} = {\left( {\frac{{a + b - c}}{{b + c - d}}} \right)^3}\).

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack