Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 766 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.

Chọn đáp án sai. Nếu \(a\,\,.\,\,b = c\,\,.\,\,d\) (với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\)) thì

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\);

\(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\);

\(\frac{c}{a} = \frac{b}{d}\);

\(\frac{a}{d} = \frac{c}{b}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nếu \(a\,\,.\,\,b = c\,\,.\,\,d\) (với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\)) thì \(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\); \(\frac{c}{a} = \frac{b}{d}\);\(\frac{a}{d} = \frac{c}{b}\);\(\frac{d}{a} = \frac{b}{c}\).

Do đó, \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) là sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{5}{7} = \frac{{10}}{x}\) là

−14;

14;

7;

−7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

\(5.x = 7.10\)

\(5x = 70\)

\(x = 70:5\)

\(x = 14\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(s\) là đại lượng chỉ quãng đường, \(t\) là đại lượng chỉ thời gian và \(v\) là đại lượng chỉ vận tốc. Khẳng định nào sau đây đúng?

\(s\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau;

\(s\) và \(v\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau;

\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau;

\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức liên hệ giữa quãng đường; vận tốc; thời gian là \(s = v\,\,.\,\,t\).

Ta thấy:

• Nếu \(v\) tăng thì \(s\) tăng do đó, \(s\) và \(v\) tỉ lệ thuận.

• Nếu \(t\) tăng thì \(s\) tăng do đó, \(s\) và \(t\) tỉ lệ thuận.

• Nếu \(v\) tăng thì \(t\) giảm do đó, \(t\) và \(v\) tỉ lệ nghịch.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\). Khi \(x = 5\) thì \(y =  - 7\). Hệ số tỉ lệ là

35;

−7;

−35;

\(\frac{{ - 7}}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) nên \(xy = a\) với \(a\) là hệ số tỉ lệ.

Thay \(x = 5\); \(y =  - 7\) ta được: \(a = 5\,.\,\,\left( { - 7} \right) =  - 35\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức đại số \(5x - 3y + 2z - 3t\) có mấy biến?

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Biểu thức đại số \(5x - 3y + 2z - 3t\) có các biến là \[x,\,\,y,\,\,z,\,\,t\].

Do đó, biểu thức đại số trên có 4 biến.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đa thức dưới đây, đa thức nào là đa thức một biến?

\(3x + 2y\);

\(4{x^2} - 3x + 2\);

\(2xy + 3z\);

\(7x + 6z - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đa thức \(4{x^2} - 3x + 2\) là đa thức một biến do trong đa thức chỉ có biến \(x\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức \(A = 2x + 3y + 6\) và \(B = 6x + 5y - 2\). Khi đó, tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) là

\(8x + 8y + 4\);

\(8{x^2} + 8{y^2} + 4\);

\(8x + 8y - 4\);

\(8{x^2} + 8{y^2} - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[A + B = \left( {2x + 3y + 6} \right) + \left( {6x + 5y - 2} \right)\]

\[ = 2x + 3y + 6 + 6x + 5y - 2\]

\[ = \left( {2x + 6x} \right) + \left( {3y + 5y} \right) + \left( {6 - 2} \right)\]

\( = 8x + 8y + 4\).

Vậy \(A + B = 8x + 8y + 4\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức một biến \(M(x) = 2{x^2} + {x^3} - 5{x^2} - 6x + 1\). Thu gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được

\(M(x) = - 3{x^2} + {x^3} - 6x + 1\);

\(M(x) = {x^3} + 7{x^2} - 6x + 1\);

\(M(x) = {x^3} - 3{x^2} - 6x + 1\);

\(M(x) = 1 - 6x - 3{x^2} + {x^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thu gọn và sắp xếp đa thức \(M(x)\) theo lũy thừa giảm dần của biến là:

\(M(x) = 2{x^2} + {x^3} - 5{x^2} - 6x + 1\)

\(M(x) = {x^3} - 3{x^2} - 6x + 1\)

\(M(x) = {x^3} - 3{x^2} - 6x + 1\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB > AC > BC\). Khi đó, khẳng định nào dưới đây là đúng?

\(\widehat B > \widehat C > \widehat A\);

\(\widehat C > \widehat B > \widehat A\);

\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\);

\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB > AC > BC. Khi đó, khẳng định nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

Đáp án đúng là: B

Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn thì lớn hơn.

Góc đối diện với cạnh \(AB\) là \(\widehat C\);

Góc đối diện với cạnh \(AC\) là \(\widehat B\);

Góc đối diện với cạnh \(BC\) là \(\widehat A\);

Vì \(AB > AC > BC\) nên \(\widehat C > \widehat B > \widehat A\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽCho hình vẽ  Đoạn thẳng MH là (ảnh 1)

Đoạn thẳng \(MH\) là

Đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(MK\);

Khoảng cách từ \(H\) đến \(MK\);

Đường xiên kẻ từ \(M\) đến \(HK\);

Đường vuông góc kẻ từ \(M\) đến \(HK\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vẽ  Đoạn thẳng MH là (ảnh 2)

Đoạn thẳng \(MH\) là đường vuông góc kẻ từ \(M\) đến \(HK\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5\) cm; \(BC = 2\) cm. Độ dài cạnh \(AC\) là

4 cm;

1 cm;

2 cm;

3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong một tam giác, tổng của hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh thứ ba.

Ta thấy: Nếu \(AC = 4\) cm thì \(4 + 2 > 5\) thỏa mãn;

Nếu \(AC = 1\) cm thì \(1 + 2 < 5\) không thỏa mãn;

Nếu \(AC = 2\) cm thì \(2 + 2 < 5\) không thỏa mãn;

Nếu \(AC = 3\) cm thì \(3 + 2 = 5\) không thỏa mãn;

Do đó, \(AC = 4\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AB;\,\,N\) là trung điểm của \(AC;\,\,P\) là trung điểm của BC. Khi đó, đường nào dưới đây không phải đường trung tuyến của tam giác \(ABC\)?

\(CM\);

\(BN\);

\(AM\);

\(AP\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB;N là trung điểm của AC;P là trung điểm của BC. Khi đó, đường nào dưới đây không phải đường trung tuyến của tam giác ABC? (ảnh 1)

Các đường trung tuyến của tam giác là:

\(CM;BN;AP\).

Do đó, \(AM\) không phải là đường trung tuyến.

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:

a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\);           b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\);                                    c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\)

\(18x = \left( { - 12} \right)\,\,.\,\,\left( { - 4} \right)\)

\(18x = 48\)

\(x = 48:18\)

\(x = 3\)

Vậy \(x = 3\).

b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\)

\(10\,\,.\,\,\left( {2x - 2} \right) = 5\,\,.\,\,\left( {x - 3} \right)\)

\(20x - 20 = 5x - 15\)

\(20x - 5x = 20 - 15\)

\(15x = 5\)

\(x = \frac{1}{3}\)

c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\)

\(\left( {x - 2} \right)\,\,.\,\,\left( {x - 2} \right) = 12\,\,.\,\,3\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} = 36\)

\({\left( {x - 2} \right)^2} = {6^2} = {\left( { - 6} \right)^2}\)

Trường hợp 1: \(x - 2 = 6\)

\(x = 6 + 2\)

\(x = 8\)

Trường hợp 2: \(x - 2 =  - 6\)

\(x =  - 6 + 2\)

\(x =  - 4\)

Vậy \(x = 8\) và \(x =  - 4\).

14. Tự luận
1 điểm

Trường THCS Thiệu Hợp có bốn khối 6; 7; 8; 9 với tổng số học sinh của trường là 660 học sinh. Biết số học sinh mỗi khối lớp 6; 7; 8; 9 tỉ lệ thuận với 3; 3,5; 4,5; 4. Tính số học sinh mỗi khối.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y,\,\,z,\,\,t\) (học sinh) lần lượt là số học sinh bốn khối 6; 7; 8; 9 \(\left( {0 < x,\,\,y,\,\,z,\,\,t < 660} \right)\).

Vì tổng số học sinh là 660 nên \(x + y + z + t = 660\).

Vì số học sinh tỉ lệ thuận với \[3;\,\,3,5;\,\,4,5;\,\,4\] nên \(\frac{x}{3} = \frac{y}{{3,5}} = \frac{z}{{4,5}} = \frac{t}{4}\).

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{x}{3} = \frac{y}{{3,5}} = \frac{z}{{4,5}} = \frac{t}{4} = \frac{{x + y + z + t}}{{3 + 3,5 + 4,5 + 4}} = \frac{{660}}{{15}} = 44\)

Suy ra \(\frac{x}{3} = 44\) nên \(x = 44\,\,.\,\,3 = 132\) (thỏa mãn);

\(\frac{y}{{3,5}} = 44\) nên \(y = 44\,\,.\,\,3,5 = 154\) (thỏa mãn);

\(\frac{z}{{4,5}} = 44\) nên \(z = 44\,\,.\,\,4,5 = 198\) (thỏa mãn);

\(\frac{t}{3} = 44\) nên \(t = 44\,\,.\,\,4 = 176\) (thỏa mãn).

Vậy số học sinh bốn khối 6; 7; 8; 9 lần lượt là 132 học sinh; 154 học sinh; 198 học sinh; 176 học sinh.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức: \(A(x) = 2{x^2} - {x^3} + x - 5\) và \(B(x) = {x^3} - 2{x^2} + 3x - 1\).

a) Tính \(P(x) = A(x) + B(x)\);                                b) Tìm nghiệm của đa thức \(P(x)\).

Xem đáp án

a) \[P(x) = \left( {2{x^2} - {x^3} + x - 5} \right) + \left( {{x^3} - 2{x^2} + 3x - 1} \right)\]

\[ = 2{x^2} - {x^3} + x - 5 + {x^3} - 2{x^2} + 3x - 1\]

\[ = \left( { - {x^3} + {x^3}} \right) + \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {x + 3x} \right) + \left( { - 5 - 1} \right)\]\( = 4x - 6\).

Vậy \(P\left( x \right) = 4x - 6\).

b) Đa thức \(P\left( x \right) = 4x - 6\) có nghiệm khi \(4x - 6 = 0\)

\(4x = 6\)

\(x = \frac{3}{2}\)

Vậy nghiệm của đa thức \(P\left( x \right)\) là \(x = \frac{3}{2}\).

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\).

a) Chứng minh \(\Delta DGE\) cân;

b) Chứng minh \(BD + CE > \frac{3}{2}BC\).

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A. Đường trung tuyến BD và CE cắt nhau tại G. a) Chứng minh tam giác DGE cân; b) Chứng minh BD + CE > (3/2)BC (ảnh 1)

a) Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\)(1).

Vì \(BD\); \(CE\) là đường trung tuyến nên \(D\) là trung điểm của \(AC\) và \(E\) là trung điểm của \(AB\).

Do đó, \(AE = EB = \frac{1}{2}AB;\,\,AD = DC = \frac{1}{2}AC\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(AE = EB = AD = DC\).

Xét \(\Delta BEC\) và \(\Delta CDB\) có:

\(BE = DC\) (chứng minh trên)

Cạnh \(BC\) chung

\(\widehat {EBC} = \widehat {DCB}\) (do \(\Delta ABC\) cân tại \(A\))

Do đó, \(\Delta BEC = \Delta CDB\) (g.c.g)

Suy ra \(BD = CE\) (hai cạnh tương ứng) và \(\widehat {ECB} = \widehat {DBC}\) (hai góc tương ứng)

Xét tam giác \(BGC\) có: \(\widehat {ECB} = \widehat {DBC}\) hay \(\widehat {GCB} = \widehat {GBC}\).

Do đó \(\Delta BGC\) cân tại \(G\).

Suy ra \(GB = GC\) (tính chất tam giác cân)

Ta có: \(BD = BG + GD;\,\,CE = CG + GE\).

Mà \(BD = EC;\,\,BG = GC\) nên \(GE = GD\).

Xét tam giác \(EGD\) có: \(GE = GD\) nên \(\Delta EGD\) cân tại \(G\).

b) Xét tam giác \(BGC\) có:

\(BG + GC > BC\) (bất đẳng thức tam giác) (*)

Vì hai đường trung tuyến \(BD;CE\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

Ta có: \[BG = \frac{2}{3}BD;\,\,CG = \frac{2}{3}CE\] (**)

Thay (**) vào (*) ta được: \(BG + CG = \frac{2}{3}BD + \frac{2}{3}CE > BC\) hay \(\frac{2}{3}\left( {BD + CE} \right) > BC\).

Suy ra \(BD + CE > \frac{3}{2}BC\) (đpcm).

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\). Chứng minh rằng \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{abz - acy}}{{{a^2}}}\);

\(\frac{{cx - az}}{b} = \frac{{bcx - baz}}{{{b^2}}}\); \(\frac{{ay - bx}}{c} = \frac{{cay - cbx}}{{{c^2}}}\).

Mà \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\)

Nên \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{ay - bx}}{c} = \frac{{abz - acy}}{{{a^2}}} = \frac{{bcx - baz}}{{{b^2}}} = \frac{{cay - cbx}}{{{c^2}}}\)

\( = \frac{{abz - acy + bcx - baz + cay - cbx}}{{{a^2} + {b^2} + {c^2}}} = 0\).

Do đó \[bz - cy = 0;\,\,ay - bx = 0\].

Khi đó, \(bz = cy\) nên \(\frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) và \(ay = bx\) nên \(\frac{b}{y} = \frac{a}{x}\).

Do đó \(\frac{a}{x} = \frac{b}{y} = \frac{c}{z}\) (đpcm).