Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 01
17 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy khoanh tròn vào phương án đúng duy nhất trong mỗi câu dưới đây.
Chọn đáp án sai. Nếu \(a\,\,.\,\,b = c\,\,.\,\,d\) (với \(a,\,\,b,\,\,c,\,\,d \ne 0\)) thì
\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\);
\(\frac{a}{c} = \frac{d}{b}\);
\(\frac{c}{a} = \frac{b}{d}\);
\(\frac{a}{d} = \frac{c}{b}\).
Số \(x\) thỏa mãn \(\frac{5}{7} = \frac{{10}}{x}\) là
−14;
14;
7;
−7.
Cho \(s\) là đại lượng chỉ quãng đường, \(t\) là đại lượng chỉ thời gian và \(v\) là đại lượng chỉ vận tốc. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(s\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau;
\(s\) và \(v\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau;
\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau;
\(v\) và \(t\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau.
Đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\). Khi \(x = 5\) thì \(y = - 7\). Hệ số tỉ lệ là
35;
−7;
−35;
\(\frac{{ - 7}}{5}\).
Biểu thức đại số \(5x - 3y + 2z - 3t\) có mấy biến?
1;
2;
3;
4.
Trong các đa thức dưới đây, đa thức nào là đa thức một biến?
\(3x + 2y\);
\(4{x^2} - 3x + 2\);
\(2xy + 3z\);
\(7x + 6z - 2\).
Cho đa thức \(A = 2x + 3y + 6\) và \(B = 6x + 5y - 2\). Khi đó, tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) là
\(8x + 8y + 4\);
\(8{x^2} + 8{y^2} + 4\);
\(8x + 8y - 4\);
\(8{x^2} + 8{y^2} - 4\).
Cho đa thức một biến \(M(x) = 2{x^2} + {x^3} - 5{x^2} - 6x + 1\). Thu gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được
\(M(x) = - 3{x^2} + {x^3} - 6x + 1\);
\(M(x) = {x^3} + 7{x^2} - 6x + 1\);
\(M(x) = {x^3} - 3{x^2} - 6x + 1\);
\(M(x) = 1 - 6x - 3{x^2} + {x^3}\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB > AC > BC\). Khi đó, khẳng định nào dưới đây là đúng?
\(\widehat B > \widehat C > \widehat A\);
\(\widehat C > \widehat B > \widehat A\);
\(\widehat A > \widehat B > \widehat C\);
\(\widehat B > \widehat A > \widehat C\).
Cho hình vẽ
Đoạn thẳng \(MH\) là
Đường vuông góc kẻ từ \(H\) đến \(MK\);
Khoảng cách từ \(H\) đến \(MK\);
Đường xiên kẻ từ \(M\) đến \(HK\);
Đường vuông góc kẻ từ \(M\) đến \(HK\).
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5\) cm; \(BC = 2\) cm. Độ dài cạnh \(AC\) là
4 cm;
1 cm;
2 cm;
3 cm.
Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AB;\,\,N\) là trung điểm của \(AC;\,\,P\) là trung điểm của BC. Khi đó, đường nào dưới đây không phải đường trung tuyến của tam giác \(ABC\)?
\(CM\);
\(BN\);
\(AM\);
\(AP\).
II. PHẦN TỰ LUẬN
Tìm số hữu tỉ \(x\) trong các tỉ lệ thức sau:
a) \(\frac{x}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{{18}}\); b) \(\frac{{2x - 2}}{5} = \frac{{x - 3}}{{10}}\); c) \(\frac{{x - 2}}{{12}} = \frac{3}{{x - 2}}\).
Trường THCS Thiệu Hợp có bốn khối 6; 7; 8; 9 với tổng số học sinh của trường là 660 học sinh. Biết số học sinh mỗi khối lớp 6; 7; 8; 9 tỉ lệ thuận với 3; 3,5; 4,5; 4. Tính số học sinh mỗi khối.
Cho hai đa thức: \(A(x) = 2{x^2} - {x^3} + x - 5\) và \(B(x) = {x^3} - 2{x^2} + 3x - 1\).
a) Tính \(P(x) = A(x) + B(x)\); b) Tìm nghiệm của đa thức \(P(x)\).
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G\).
a) Chứng minh \(\Delta DGE\) cân;
b) Chứng minh \(BD + CE > \frac{3}{2}BC\).
Cho \(\frac{{bz - cy}}{a} = \frac{{cx - az}}{b} = \frac{{ay - bx}}{c}\). Chứng minh rằng \(\frac{x}{a} = \frac{y}{b} = \frac{z}{c}\).
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








